NGHỊ QUYẾT

NGHỊQUYẾT

CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 19/2008/NQ-QH12

NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008

VỀVIỆC THÍ ĐIỂM CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI MUA

VÀSỞ HỮU NHÀ Ở TẠI VIỆT NAM

QUỐCHỘI

NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đượcsửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-CP ngày 23 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ đề nghị thông qua Nghị quyết thíđiểm về việc người nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Báo cáo thẩmtra số 240/UBKT12 ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Uỷ ban kinh tếcủa Quốc hội và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

1. Nghị quyết này quyđịnh về đối tượng, điều kiện mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam đối với tổchức, cá nhân nước ngoài; quyền và nghĩa vụcủa chủ sở hữu là tổ chức, cánhân nước ngoài; thủ tục mua bán nhà ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàở; giải quyết tranh chấp, khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở liênquan đến các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.

2. Nhà ở tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu theo quy định của Nghị quyết này là căn hộ chung cưtrong dự án phát triển nhà ở thương mại và không thuộc khu vực hạn chế hoặc cấmngười nước ngoài cư trú, đi lại.

Điều 2. Đối tượng đượcmua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây được mua và sởhữu nhà ở tại Việt Nam:

1. Cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc đượcdoanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về doanhnghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thuê giữ chức danh quản lý trong doanh nghiệp đó;

2. Cá nhânnước ngoài có công đóng góp cho Việt Nam được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương; cá nhân nước ngoài có đónggóp đặc biệt cho Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

3. Cá nhân nước ngoài đang làm việc trong lĩnhvực kinh tế - xã hội có trình độ đại học hoặc tương đương trở lên và người cókiến thức, kỹ năng đặc biệt mà Việt Nam có nhu cầu;

4. Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam;

5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đanghoạt động tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư không có chức năng kinh doanhbất động sản, có nhu cầu về nhà ở cho những người đang làm việc tại doanhnghiệp đó ở.

Điều 3. Điều kiện để tổ chức, cá nhân nước ngoài được muavà sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1.Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3và 4 Điều 2 của Nghị quyết này phải đangsinh sống tại Việt Nam, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam chophép cư trú tại Việt Nam từ một năm trở lên và không thuộc diện được hưởngquyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật ViệtNam.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết này phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ chứngnhận hoạt động đầu tư tương ứng với hình thức đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhànước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Điều 4. Thời hạn được sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

1. Cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1,2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu nhà ở trong thời hạn tối đa là50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Thời hạn nàyđược ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Trong thời hạn mười hai tháng, kể từ khi hết thời hạn sở hữu nhà ở tại ViệtNam, đối tượng quy định tại khoản này phải bán hoặc tặng cho nhà ở đó.

2. Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghịquyết này được sở hữu nhà ở tương ứng với thời hạn ghi trong Giấy chứng nhậnđầu tư cấp cho doanh nghiệp đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thờihạn sở hữu được tính từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở và được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Trường hợp khi hết hạn đầu tư hoặc khi giải thể, phá sản thì nhà ở củadoanh nghiệp quy định tại khoản này được xử lý theo quy định của pháp luật vềđầu tư, pháp luật về phá sản và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Quyền của chủ sởhữu nhà ở là tổ chức, cá nhânnước ngoài

Tổchức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các quyền sau đây:

1.Tại một thời điểm, cá nhân nước ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết này được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại;nếu đối tượng này được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở khác thì chỉđược chọn sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại,đối với loại nhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 2 của Nghị quyếtnày được sở hữu một hoặc một số cănhộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại cho những người đanglàm việc tại doanh nghiệp đó ở; nếu doanh nghiệp này được tặng cho hoặc đượcthừa kế nhà ở khác thì chỉ được chọnsở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại, đối với loạinhà ở khác thì chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó;

3. Bán, tặng cho nhà ởthuộc sở hữu của mình sau thời hạn mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân không thểtiếp tục cư trú tại Việt Nam thì được bán hoặc tặng cho nhà ở đã mua trước thờihạn quy định tại khoản này;

4. Để thừa kế nhà ở theoquy định của pháp luật về thừa kế của Việt Nam; trường hợp người nhận thừa kếkhông thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của nhàở đó;

5. Thế chấp nhà ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạtđộng tại Việt Nam;

6. Uỷ quyền cho ngườikhác quản lý nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình;

7. Yêu cầu cơ quan nhànước có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhàở, xác nhận những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theoquy định của Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở;

8. Bảo trì, cải tạo nhà ở và sử dụng không gian của nhà ở phù hợp với quyhoạch xây dựng, kiến trúc và các quy định của pháp luật Việt Nam;

9.Được bồi thường thiệt hại khi phải phá dỡ, giải toả theo quy định của pháp luậtViệt Nam;

10. Khiếu nại, tố cáonhững hành vi vi phạm Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở.

Điều 6. Nghĩa vụ của chủsở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhânnước ngoài

Tổchức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

1. Chỉ đượcdùng nhà ở vào mục đích để ở, không được dùng để cho thuê, làmvăn phòng hoặc sử dụng vào mục đích khác;

2. Thực hiện việc mua, bán, tặng cho, thừa kế, thếchấp, uỷ quyền quản lý nhà ở theo đúng quy định của Nghị quyết này và pháp luậtvề nhà ở;

3. Thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục khi đề nghịcấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổisau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Nghị quyết nàyvà pháp luật về nhà ở;

4. Quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở theo quy định của phápluật Việt Nam nhưng không được làm ảnh hưởng hoặc gây thiệt hại đến lợi ích củaNhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

5. Thực hiện nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật Việt Nam khi mua bán,tặng cho, thế chấp, thừa kế nhà ở; khi đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở, xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở;

6. Chấp hành quyết định củacơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam về việc xử lý vi phạm, giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nhà ở; về việc giải tỏa, bồi thường, hỗ trợ,tái định cư, phá dỡ nhà ở; về trưng dụng, trưng mua, mua trước nhà ở;

7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 7. Thủ tục mua bánnhà ở

1. Việc mua bán nhà ởđược lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Hợp đồng mua bánnhà ở được lập bằng tiếng Việt.

2. Trường hợp mua nhà ởcủa doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở thì bên bán có trách nhiệm làmthủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho bên mua; trường hợpmua nhà ở của cá nhânthì trách nhiệm làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở dohai bên thoả thuận. Các bên có trách nhiệm thực hiện nộp thuế và lệ phí theoquy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Thẩm quyền,trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) cấp Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quyđịnh của Nghị quyết này và pháp luật về nhà ở.

2. Hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm:

a) Đơn đề nghị;

b) Bản sao các giấy tờchứng minh tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 vàđủ điều kiện quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này;

c) Bản chính hợp đồngmua bán, tặng cho, giấy tờ về thừa kế nhà ở;

d) Giấy tờ chứng minhquyền sở hữu nhà ở của bên bán, bên tặng cho, bên để thừa kế theo quy định củapháp luật về nhà ở;

đ) Biên lai nộp thuế, lệphí.

3. Trình tự, thủ tục cấpGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được quy định như sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấpGiấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nộp tại cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơicó nhà ở;

b) Cơ quan tiếp nhận hồsơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đủ giấy tờ thì cótrách nhiệm hướng dẫn cụ thể ngay cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết để bổsung hồ sơ. Thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian cấp Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận về việctổ chức, cá nhân đã nộp đủ hồ sơ, trong đó ghi rõ ngày giao Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở;

c) Trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ởphải cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp không đồng ý thì phảitrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Tổ chức, cá nhân nướcngoài mua, nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở được uỷ quyền cho người kháclàm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tạiĐiều này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Giải quyếttranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Tranh chấp về nhà ở liên quan đến các đối tượng quy định tại Điều 2 củaNghị quyết này được giải quyết theoquy định của Nghị quyết này, pháp luật về nhà ở, dân sự và tố tụng dân sự củaViệt Nam.

2. Khiếu nại, tố cáo về nhà ở có liên quan đến các đối tượng quy định tạiĐiều 2 của Nghị quyết này được giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo củaViệt Nam.

Điều 10. Xử lý vi phạm

1. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Nghị quyết này thì tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của phápluật Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nướcngoài có hành vi gian lận để mua, nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở khôngđúng đối tượng, không đủ điều kiện hoặc giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được sở hữunhà ở thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nếu đã được cấp thì bị thu hồi và không được sử dụng nhà ởđó.

3. Cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Namkhông thực hiện bán hoặc tặng cho nhà ở sau thời hạn mười hai tháng theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này thì bị thu hồi Giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở và không được sử dụng nhà ở đó.

4. Tổ chức, cá nhân nướcngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam sử dụng hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuộcquyền sở hữu của mình để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, cá nhân nướcngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam bị trục xuất ra khỏi Việt Nam thì nhà ở của họ được xử lý theo quy địnhcủa pháp luật Việt Nam.

Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước về nhà ởcủa tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhàở của tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

2. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủthực hiện quản lý nhà nước về nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhàở tại Việt Nam theo quy định sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiệnNghị quyết này;

b) Quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

c) Tổng hợp tình hình cấp Giấy chứng nhận quyềnsở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài trong phạm vi cả nước; giúp Chínhphủ tổng kết, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết;

d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định của Nghị quyết này.

3. Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, các bộ, cơ quanngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệmthực hiện Nghị quyết này.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Công bố khu vực hạn chế, khu vực cấm ngườinước ngoài cư trú, đi lại trên địa bàn theo quy định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền;

b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổchức, cá nhân nước ngoài tại địa phương;

c) Báo cáo Bộ Xây dựng tình hình quản lý nhà ởvà cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tạiđịa phương;

d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định của Nghị quyết này.

Điều 12. Điều khoản thihành

1.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 và được ápdụng thí điểm trong thời hạn năm năm.

2.Khi Nghị quyết này hết hiệu lực, tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tạiViệt Nam tiếp tục được sở hữu nhà ở đó theo thời hạn ghi trong Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở và có các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quy định củapháp luật Việt Nam.

3. Chính phủ hướng dẫnthi hành Nghị quyết này và báo cáoQuốc hội kết quả thực hiện Nghị quyết khi kết thúc thời hạn thực hiện thí điểm.

Nghị quyết 19/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam


Nghị quyết này đã đượcQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 thôngqua ngày 03 tháng 6 năm 2008.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng