HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2011/NQ-HĐND

Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ LOẠI PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tàichính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lýchợ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thôngtư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí vàlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cườngchấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sáchhuy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Sau khi xem xét Tờ trình số 5124/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh xin thông quaNghị quyết về quy định một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tracủa Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ýkiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu,quản lý và sử dụng phí chợ

1. Mức thu: Theo quy định tạiPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Đây là khung mức thu quy định từtối thiểu đến tối đa, tuỳ tình hình thực tế địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnhquy định mức thu cụ thể cho phù hợp.

Đối với chợ được đầu tư xây dựngbằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ khônghoàn lại, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức thuquy định tại Phụ lục I này.

2. Quản lý và sử dụng phí chợ:

a) Tỷ lệ trích, nộp:

- Đối với chợ có Ban quản lý: Sốphí thu được nộp ngân sách 10% và trích để lại đơn vị 90%.

- Đối với chợ do Uỷ ban nhân dâncác xã quản lý và tổ chức thu phí: Số phí thu được nộp ngân sách 30%, trích đểlại đơn vị 70% để trang trải các chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí vàchi sửa chữa thường xuyên cho các chợ.

- Chợ tổ chức khoán thu hoặc đấuthầu thu phí chợ: Toàn bộ mức khoán thu nộp ngân sách nhà nước.

b) Quản lý và sử dụng phí chợ:

- Đối với chợ có Ban quản lý: Cơchế quản lý và sử dụng phí thu được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tàichính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lýchợ.

- Đối các chợ còn lại công tácquản lý và sử dụng các loại phí thực hiện theo các quy định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định phápluật về phí và lệ phí.

Điều 2. Quy định phí ápdụng tại các Cảng cá trên địa bàn tỉnh

1. Phí áp dụng tại các Cảng cábao gồm: Phí sử dụng Cảng cá; phí trông giữ xe; phí vệ sinh; phí sử dụng bến,bãi.

2. Mức thu: Theo quy định tạiPhụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

a) Trường hợp tàu thuyền cácloại neo đậu vượt 12 giờ theo quy định nêu trên, thì cứ 01 giờ tăng thêm mứcthu phí bổ sung được tính như sau: Mức thu bằng số giờ neo đậu tăng thêm x 10%mức thu/lượt cho từng loại phương tiện tương ứng.

b) Nếu phương tiện vận tải thuỷ,bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm thì được giảm 50% mức phí/tháng theotừng loại phương tiện tương ứng. Mức tính phí cho 1 tháng đối với phương tiệnvận tải thuỷ, bộ đăng ký nộp phí theo tháng, quý, năm được tính như sau: Mứcphí/tháng bằng mức phí cho 1 lượt/ngày x 30 ngày/tháng cho từng loại phươngtiện tương ứng.

c) Trường hợp tàu thuyền vào neođậu tránh trú bão, áp thấp nhiệt đới theo lệnh kêu gọi của Ban Chỉ huy Phòng,chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn thì được miễn thu phí trong những ngày tránh,trú bão.

d) Chính sách áp dụng cho Cảngcá An Nhơn:

- Đối với các cơ sở thuê mặtbằng để đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sẽ được miễn, giảm tiền thuê mặt bằng.Cụ thể như sau:

+ Trong hai năm đầu tiên giảm70%.

+ Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5giảm 50%.

+ Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10giảm 30%.

+ Từ năm thứ 11 trở đi thu đủ100% phí theo quy định hiện hành.

+ Miễn tiền thuê mặt bằng trongthời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 12 tháng.

+ Thời gian áp dụng: Kể từ ngàyhai bên ký kết hợp đồng.

- Đối với tàu cá neo đậu lênxuống hàng hoá được miễn 100% phí neo đậu trong hai năm đầu tiên kể từ ngàycảng cá khánh thành đi vào hoạt động.

3. Chế độ thu, nộp phí Cảng cá:

Phí Cảng cá thu được, được tríchtheo tỷ lệ sau:

a) Trích nộp ngân sách 10%.

b) Trích để lại 90% chi phục vụhoạt động Cảng cá.

Điểu 3. Miễn thu phítuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Khoản 2, Điều 2 Nghịquyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnhkhoá VII về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh BếnTre. Nguồn kinh phí để bù đắp được đảm bảo từ nguồn sự nghiệp giáo dục đào tạohàng năm.

Điều 4. Điều khoản thihành

1. Quy định mức thu, quản lý vàsử dụng phí chợ tại Điều 1 Nghị quyết này thay thế quy định tại Mục I của Nghịquyết số 24/2005/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnhkhoá VII.

2. Quy định phí áp dụng cho cácCảng cá tại Điều 2 Nghị quyết này thay thế quy định mức thu phí áp dụng choCảng cá Ba Tri và Cảng cá Bình Đại tại Điều 4

Nghị quyết số 01/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy địnhmột số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giaocho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giámsát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm2011 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua./.

CHỦ TỊCH




Võ Thành Hạo

PHỤ LỤC I

KHUNGMỨC THU PHÍ CHỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 củaHội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

1. Đối với trường hợp chợ cónhà lồng:

Đơnvị tính: Đồng/m2/ngày (hoặc phiên chợ)

Số TT

Ngành hàng

Mức thu phí quản lý chợ trung tâm thành phố

Mức thu phí quản lý chợ thị trấn, tiểu vùng (thị tứ)

Mức thu phí chợ ở các xã

1

KD hàng lương thực, thực phẩm

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-1.500

2

KD thực phẩm công nghệ

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-1.500

3

KD kim khí điện máy

1.500-3.500

1.000-3.000

1.000-1.500

4

KD vải sợi, may mặc sẵn

1.500-3.500

1.000-3.000

1.000-1.500

5

KD đồ dùng gia đình

1.500-3.500

1.000-3.000

1.000-1.500

6

KD vật phẩm văn hoá giáo dục

1.500-3.500

1.000-3.000

1.000-1.500

7

KD thuốc và dụng cụ y tế

1.500-3.500

1.000-3.000

1.000-1.500

8

KD phương tiện đi lại

1.500-3.500

1.000-3.000

500-1.500

9

KD phân bón, thuốc trừ sâu

1.000-1.500

1.000-1.500

500-1.000

10

KD vật tư, dụng cụ phụ tùng khác

1.500-3.000

1.000-2.500

500-1.500

11

KD hàng ăn (cơm bình dân)

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-1.500

12

KD hàng uống (giải khát bình dân)

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-1.500

13

KD hàng ăn + uống (có rượu bia)

1.500-3.000

1.000-2.500

1.000-1.500

14

Dịch vụ phục vụ (sấy, uốn tóc, gội…)

1.500-3.000

1.000-2.500

500- 1.000

15

Dịch vụ sửa chữa vật phẩm tiêu dùng

1.500-3.500

1.000-3.000

500- 1.000

16

Dịch vụ gia công chế biến VP tiêu dùng

1.000-1.500

1.000-1.500

500-1.000

2. Đối với trường hợp chợ cólầu:

Mức thu trên lầu được thu bằng60% so với khung áp dụng chợ có nhà lồng.

3. Đối với chợ không có nhàlồng:

Mức thu được tính bằng 70% mứcthu của chợ có nhà lồng.

PHỤ LỤC II

MỨCTHU PHÍ CẢNG CÁ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 củaHội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Ghi chú

1

Phí sử dụng cảng cá

a

Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng, mức thu cho 1 lần vào và ra cảng (tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu)

a.1

Có công suất từ 6 đến 12CV

đồng

5,000

a.2

Có công suất từ 13 đến 30CV

đồng

10,000

a.3

Có công suất từ 31 đến 90CV

đồng

15,000

a.4

Có công suất từ 91 đến 200CV

đồng

25,000

a.5

Có công suất trên 200CV

đồng

45,000

b

Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng, mức thu cho 1 lần vào và ra cảng (tối đa không quá 12 giờ/1 lần neo đậu)

b.1

Có trọng tải dưới 5 tấn

đồng

10,000

b.2

Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn

đồng

20,000

b.3

Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn

đồng

50,000

b.4

Có trọng tải trên 100 tấn

đồng

80,000

c

Đối với phương tiện vận tải bộ, mức thu cho một lần vào và ra cảng

c.1

Xe gắn máy, xích lô, ba gác

đồng

1,000

c.2

Có trọng tải dưới 1 tấn

đồng

5,000

c.3

Có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

đồng

10,000

c.4

Có trọng tải từ trên 2,5 tấn - 5 tấn

đồng

15,000

c.5

Có trọng tải từ trên 5 tấn - 10 tấn

đồng

20,000

c.6

Có trọng tải trên 10 tấn và các loại xe chuyên dùng

đồng

25,000

d

Đối với hàng hoá, mức thu cho một lần vào và ra cảng

d.1

Tôm, mực, ghẹ

đồng/tấn

10,000

d.2

Cá ăn, nghêu, sò

đồng/tấn

8,000

d.3

Cá phân, cá mắm, ruốc

đồng/tấn

5,000

d.4

Hàng hoá khác

đồng/tấn

4,000

2

Phí trông giữ xe, mức thu cho 1 lần vào và ra bãi

a

Vào ban ngày

a.1

Xe đạp, xe đạp điện

đồng

1,000

a.2

Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện

đồng

2,000

a.3

Xe ô tô

đồng

5,000

b

Vào ban đêm

b.1

Xe đạp, xe đạp điện

đồng

1,500

b.2

Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện

đồng

3,000

b.3

Xe ô tô

đồng

7,500

c

Cả ngày lẫn đêm

c.1

Xe đạp, xe đạp điện

đồng

2,000

c.2

Mô tô, xe gắn máy, xe máy điện

đồng

4,000

c.3

Xe ô tô

đồng

10,000

3

Phí vệ sinh

a

Xử lý chất thải rắn, mức thu cho 1 cơ sở/một tháng

a.1

Các cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến thuỷ sản

đồng

100,000

a.2

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác

đồng

20,000

b

Phí xử lý nước thải

đ/m3

8,700

4

Phí sử dụng bến bãi (sử dụng mặt bằng trên cảng, mức thu cho 01m2/một tháng)

a

Mặt bằng phục vụ sản xuất

a.1

Cơ khí tàu thuyền, lắp ráp ngư cụ

đồng

10,000

a.2

Dịch vụ xăng dầu, sản xuất nước đá

đồng

8,000

b

Mặt bằng kinh doanh dịch vụ (thu mua, sơ chế, bảo quản)

b.1

Nhà phân loại

đồng

30,000

b.2

Từ đường chính vào 5m

đồng

20,000

b.3

Sau 5m đến 15m tiếp theo

đồng

15,000

b.4

Cách đường chính trên 20m

đồng

10,000

c

Các dịch vụ khác

c.1

Từ đường chính vào 5m

đồng

15,000

c.2

Sau 5m đến 15m tiếp theo

đồng

12,000

c.3

Cách đường chính trên 20m

đồng

10,000

d

Mặt bằng ngoài khuôn viên cảng cá (áp dụng Cảng cá An Nhơn)

đồng

6,000