HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2015/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 17 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊQUYẾT SỐ 23/2014/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2014 VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC KHOẢN PHÍ VÀ LỆPHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHQUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ LuậtTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/UBTVQH ngày 28 tháng8 năm 2001 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ Nghịđịnh số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quyđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thôngtư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí quy định;

Căn cứ Thôngtư số 173/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chínhbị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính;

Căn cứ Thôngtư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương;

Xét Tờ trìnhsố 2575/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc đề nghịsửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày10 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyềnquyết định của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐNDtỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014của HĐND tỉnh về việc ban hành các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của HĐND tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (theo Phụ lục đính kèm).

Các nội dung khácthực hiện theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐNDtỉnh.

Điều 2.

Giao UBND tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Thường trựcHĐND tỉnh, cácB của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với BanThường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên củaMặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát thực hiện Nghịquyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ17 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2015 và và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàythông qua.

CHỦ TỊCH




Lê Hữu Phúc

PHỤ LỤC

BIỂU MỨC THU PHÍ VÀLỆ PHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015của HĐND tỉnh Quảng Trị)

1. Sửa đổi bổ sung Mục XXII phần A Phụ lục I đối với phí sửdụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) trongkhu kinh tế cửa khẩu.

Số TT

Khoản mục

ĐVT

Mức thu phí tối đa áp dụng trên địa bàn tỉnh

(Đồng)

Ghi chú

XXII

Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) trong khu kinh tế cửa khẩu

1

Phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào cửa khẩu

a)

Phương tiện vận tải chở quặng các loại, thạch cao

Không thu phí đối với phương tiện có tải trọng từ 3,5 tấn trở xuống của cư dân biên giới

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

Đồng/xe/lượt

250.000

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

Đồng/xe/lượt

350.000

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 Feet

Đồng/xe/lượt

550.000

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 feet

Đồng/xe/lượt

750.000

b)

Phương tiện vận tải chở các loại hàng hóa khác

Phương tiện có tải trọng dưới 5 tấn

Đồng/xe/lượt

100.000

Phương tiện có tải trọng từ 5 tấn đến dưới 10 tấn

Đồng/xe/lượt

150.000

Phương tiện có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, xe container 20 feet

Đồng/xe/lượt

300.000

Phương tiện có tải trọng từ 20 tấn trở lên, xe container 40 feet

Đồng/xe/lượt

500.000

3

Xe du lịch, xe vận tải hành khách

Từ 24 đến 30 chỗ ngồi

Đồng/xe/lượt

100.000

Từ 31 chỗ ngồi trở lên

Đồng/xe/lượt

150.000

4

Các trường hợp khác

Tăng mức thu bằng 1,5 lần (tương ứng với mức thu quy định tại Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị) đối với phương tiện vận tải kéo một lúc 02 container loại 20 feet trên 01 đầu kéo và phương tiện vận tải kéo theo rơmooc.

2.Quy định mức thu phí bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịchthu sung quỹ nhà nước

Bỏ đoạn “Trừ trườnghợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹnhà nước” tại Khoản 1, Mục XVII, Phần A, Phụ lục I của Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 về phí đấu giá (đối với phí do cơ quan địa phương tổchức thu) và viết lại như sau:‘‘Mức thu Phí đấu giá tài sản đối với tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá (trừ trường hợpđấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuêđất, đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các trường hợp do Hội đồng bán đấugiá tài sản thực hiện)’’.

3. Quy định mức thu lệ phí chứng minh nhân dân

Bổ sung Khoản 2,Mục I, Phần B, Phụ lục I của Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm2014 về lệ phí chứng minh nhân dân (cấp lại) như sau:

Tại thành phố ĐôngHà: 9.000 đồng/lần cấp

Tại các xã,thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo: 3.000 đồng/lần cấp.

Tại các khuvực khác: 4.000 đồng/lần cấp

- Các trườnghợp không thu, miễn thu lệ phí chứng minh nhân dân được thực hiện theo Thông tưsố 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phívà lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương;

- Trường hợp thựchiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTCngày 20 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh thư nhân dân mới.

4.Quy định tỷ lệ nộp ngân sách, tỷ lệ để lại của đơn vị quản lý thu lệ phí Trước bạđối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe)

Sửa đổi Mục XV,Phần B, Phụ lục II của Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014như sau:

- Tỷ lệ nộp ngânsách nhà nước: 100%;

- Tỷ lệ % đểlại cho đơn vị trên tổng số tiền thu được: 0%.

5. Dừng thu phí sử dụng đường bộ (đối với xe mô tô) quy địnhtại Mục XXI, Phần A, Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.