HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:206/2015/NQ-ND

Quảng Ninh, ngày 15 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢCHO NGƯỜI TỰ NGUYỆN CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNGXÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày10/6/2004 của Chính phủ Quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữabệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hànhchính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơsở chữa bệnh;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày30/12/2013 của Chính phủ về Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chínhđưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cainghiện ma túy trong tình hình mới;

Căn cứ Quyết định số 2596/QĐ-TTg ngày 27/12/1013của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới công tác cai nghiện ma túy ởViệt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độáp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đốivới người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâmChữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại giađình và cộng đồng;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3458/TTr-UBND ngày17/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày08/7/2015 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luậncủa các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ cho người tự nguyện chữa trị,cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh,giai đoạn 2015 - 2020 như sau:

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng: Người có hộ khẩuthường trú tại tỉnh Quảng Ninh tự nguyện chữa trị, cai nghiện ma túy tại Trung tâmGiáo dục - Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh.

2. Nguyên tắc hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ cho người đăng kýchữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh vớithời gian từ 6 tháng trở lên.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a. Tiền ăn mức 30.000 đồng/người/ngày;

b. Tiền khám sàng lọc, xét nghiệm, tiền thuốc cắtcơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh nhiễm trùng cơ hội mức650.000 đồng/người/lần cai nghiện;

c. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường, khám sức khỏeđịnh kỳ mức 50.000 đồng/người/tháng;

d. Tiền sinh hoạt văn thể mức 10.000 đồng/người/tháng;

e. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiếtyếu mức 970.000 đồng/người/lần cai nghiện;

g. Tiền điện, nước sinh hoạt mức 80.000 đồng/người/tháng.

Điều 2. Nguồn kinh phíthực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiệnNghị quyết. Khi Nhà nước có quy định thay đổi mức hỗ trợ đối với người cainghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dântỉnh xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyệntại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh cho phù hợp sau khi thống nhấtvới Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban vàđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh QuảngNinh khóa XII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 15/7/2015 và có hiệu lực sau 10 ngày,kể từ ngày thông qua. Bãi bỏ Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008,Nghị quyết số 46/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban các vấn đề Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: LĐ-TB&XH, Tài chính, Y tế, Tư pháp;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng và các Ban của Tỉnh ủy;
- UBMTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- LưuVT, VX1.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đọc