HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2012/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 19 tháng 9 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

QUYĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘPVÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XIII
KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm2004; Luật Thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thanh tra;

Căn cứ Thông tư số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh traChính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phíđược trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộpvào ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 168/TTr-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc “Quy định mức tríchtừ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sáchNhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La”; Báo cáo thẩm tra số 122/BC-HĐND ngày16 tháng 9 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tổng hợpý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều1. Quy định các khoản đượctrích và mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thựcnộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

1.Các khoản được trích:Thựchiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng5 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiệnqua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước.

2. Đối với thanh tra tỉnh

- Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vàongân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đãthực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm(Tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ 10 tỷđồng đến 20 tỷ đồng chỉ được trích 20%).

- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đãthực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm (Tổng sốtiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng chỉđược trích 10%).

3. Đối với thanh tra các Sở, thanh tra cáchuyện, thành phố trực thuộc tỉnh

- Được trích 30% trên tổng số tiềnđã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm;

- Được trích bổ sung thêm 20% trêntổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồngđến 2 tỷ đồng/năm (Tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nướcđối với số nộp từ 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng chỉ được trích 20%);

- Được trích bổ sung thêm 10% trêntổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm(Tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từtrên 02 tỷ đồng chỉ được trích 10%).

Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết nàycó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XIII kỳhọp chuyên đề lần thứ nhất thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1.Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của phápluật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việctriển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIII kỳ họp chuyên đề lần thứ nhấtthông qua ngày 19 tháng 9 năm 2012./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;
- UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Vụ HĐ-ĐB-Quốc hội;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;
- Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND, UBND, UB MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh uỷ, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT Huyện uỷ; Thành uỷ; HĐND-UBND huyện, thành phố;
- TT Đảng ủy; HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm Công báo tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Lưu: VT, 450b.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Chất