HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2013/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 19 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢTỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO MỘT SỐ NỘI DUNG, CÔNG VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤCTIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG, GIAI ĐOẠN2013-2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA II, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiệnChương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp Phát triểnnông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ tài Chính về hướng dẫn một số nội dungthực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2112/Tr-UBND ngày22/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định mức hỗtrợ từ ngân sách nhà nước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trìnhmục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn2013-2020; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 11/7/2013 của Ban Kinh tế - Ngânsách Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhànước cho một số nội dung, công việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc giaxây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2013-2020, gồmnhững nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

- Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thựchiện một số nội dung, công việc xây dựng cơ sở hạ tầng thuộc Chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn2013-2020 (Các nguồn vốn đầu tư lồng ghép 100% vốn ngân sách, nguồn vốn đã cóquy định tỷ lệ % cơ cấu đầu tư tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì tiếptục triển khai thực hiện).

- Các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh và các nguồnvốn đầu tư xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc huyđộng nguồn lực và tổ chức quản lý, đầu tư xây dựng nông thôn mới.

2. Về các nguồn vốn thực hiện

- Nguồn vốn ngân sách tỉnh: Bao gồm nguồn vốn cânđối ngân sách địa phương; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương chongân sách tỉnh; nguồn thu từ xổ số kiến thiết; vốn vượt thu ngân sách và cácnguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

- Nguồn vốn ngân sách cấp huyện: Nguồn cân đối ngânsách cấp huyện, thu tiền sử dụng đất để lại cho cấp huyện, ngân sách cấp tỉnhphân cấp cho ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác do ngân sáchcấp huyện quản lý.

- Nguồn vốn ngân sách cấp xã: Nguồn cân đối ngânsách cấp xã, thu tiền sử dụng đất để lại cho cấp xã, ngân sách cấp huyện phâncấp cho ngân sách cấp xã, và các nguồn vốn hợp pháp khác do ngân sách cấp xãquản lý.

- Nguồn vốn huy động từ nhân dân địa phương: Theoquy chế dân chủ ở cơ sở.

- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Bao gồmdoanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ chocấp xã.

3. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiệnxây dựng nông thôn mới

a) Quy định các cấp ngân sách hỗ trợ cho một số nộidung, công việc trong xây dựng các công trình nông thôn mới (Có phụ lục kèmtheo).

b) Việc phân bổ tỷ lệ giữa ngân sách cấp huyện, cấpxã ủy quyền cho UBND các huyện xây dựng và trình cho Hội đồng nhân dân cùng cấpxem xét, quyết định cho phù hợp với khả năng ngân sách của từng huyện và tìnhhình thực tế của từng xã.

c) Các công trình xây dựng bằng nguồn vốn nông thônmới đã khởi công trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì được thực hiệntheo quyết định đã phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triểnkhai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo với HĐND tỉnh về kết quả thựchiện.

2. Giao thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đạibiểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyHội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhĐắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

CHỦ TỊCH




Điểu K’ré

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH CÁC CẤPNGÂN SÁCH HỖ TRỢ CHO MỘT SỐ NỘI DUNG, CÔNG VIỆC TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNHNÔNG THÔN MỚI
(Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhândân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 7)

TT

Danh mục công trình

Mức hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện, cấp xã và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (%)

Mức đóng góp của người dân tại địa phương (%)

01

Công trình trường THCS

- Các xã vùng 1:

80

20

- Các xã vùng 2:

90

10

- Các xã vùng 3:

100

0

02

Công trình trường Tiểu học

- Các xã vùng 1:

80

20

- Các xã vùng 2:

90

10

- Các xã vùng 3:

100

0

03

Công trình trường mầm non:

- Các xã vùng 1:

0

100

- Các xã vùng 2:

50

50

- Các xã vùng 3:

100

0

04

Nhà văn hóa xã và khu thể thao xã.

- Các xã vùng 1:

70

30

- Các xã vùng 2:

80

20

- Các xã vùng 3:

100

0

05

Nhà văn hóa thôn và khu thể thao thôn, bon, buôn.

- Các xã vùng 1:

70

30

- Các xã vùng 2:

80

20

- Các xã vùng 3:

100

0

05

Công trình chợ nông thôn

- Các xã vùng 1:

0

100

- Các xã vùng 2:

50

50

- Các xã vùng 3:

70

30

06

Đường vào nghĩa trang xã

- Các xã vùng 1:

50

50

- Các xã vùng 2:

80

20

- Các xã vùng 3:

100

0

07

Nghĩa trang xã

100

08

Thoát nước thải khu dân cư

100

09

Hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản

- Các xã vùng 1:

50

50

- Các xã vùng 2:

80

20

- Các xã vùng 3:

100

0