HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 29 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC THÔNG QUA “QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH BẮC KẠNGIAI ĐOẠN 2013 - 2020”

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoángsản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 20 tháng6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Kạn giaiđoạn 2013 - 2020”; Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy bannhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi một số nội dung Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhândân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sảntỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2020” với nội dung kèm theo.

Điều 2. Căn cứ kết quả công bố khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ hàngnăm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhândân tỉnh bổ sung vào danh mục quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoángsản theo quy định.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghịquyết này;

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hộiđồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểuHội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá VIII,kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013./.

Nơi nhận:- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP,VPCTN;
- Ban Công tác đại biểu (Ủy ban Thường vụ Quốc hội);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - TT huyện (thị) uỷ, HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ các huyện, thị xã;
- LĐVP;
- Phòng Công tác ĐBQH, HĐND,
TT-DN;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH


Hà Văn Khoát

NỘI DUNG

“QUYHOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2013 –2020”(Kèm theo Nghị quyết số / 2013/NQ-HĐND ngày /7/2013của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH

1. Quan điểm

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Bắc Kạn phải phù hợp với chiến lược khoáng sản giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 theo Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủtướng Chính phủ và quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chung củacả nước, đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh, đảm bảo an ninh quốc phòng. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụngkhoáng sản tỉnh Bắc Kạn nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, đảm bảo môitrường sinh thái, cảnh quan du lịch và phát triển bền vững.

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnhBắc Kạn là quy hoạch mở sẽ được điều chỉnh bổ sung nhằm phù hợp với yêu cầuthực tế và quy hoạch Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, khu vực khoáng sản phân tánnhỏ lẻ Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố hàng năm.

2. Mục tiêu

Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh pháttriển ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản phù hợp với tiềm năng tàinguyên của tỉnh, đáp ứng nhu cầu thị trường, phù hợp với trình độ khoa học, côngnghệ, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo chiều hướngtăng dần tỷ trọng công nghiệp trong GDP của tỉnh.

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụngkhoáng sản xác định được danh mục và khoanh định chi tiết các mỏ khoáng sản cầnđầu tư thăm dò, xác định trữ lượng cụ thể, làm cơ sở cho công tác khai thác khoángsản đạt hiệu quả, phù hợp nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quyhoạch, đáp ứng nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đã và đangđầu tư tại tỉnh.

Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụngkhoáng sản đảm bảo triển khai thực hiện việc thu tiền cấp quyền khai thác, tạo việclàm cho lao động địa phương và tăng thu ngân sách.

II. NỘI DUNGQUY HOẠCH

1. Qui hoạch cácdự án thăm dò, khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn2013-2020 (phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06)

a) Đá vôi vật liệu xây dựng

- Quy hoạchcác dự án khai thác:

Đối tượng là các mỏ đã thăm dò và đượcphê duyệt trữ lượng: 06 mỏ giai đoạn từ 2013 - 2020 tại các huyện PácNặm, Ngân Sơn, Ba Bể, Chợ Mới.

Công nghệ khai thác: Khai thác lộthiên;

Công suất khai thác từ 10 000 - 50 000 m3/mỏ/năm.

- Quy hoạch các dự án thăm dò, khai thác:

Đối tượng là các mỏ cũ đã hết hạn, chưa thăm dò, cácmỏ mới khoanh định. Cấp phép thăm dò các mỏ và cấp phép khai thác sau khi đượcphê duyệt trữ lượng. Tổng số là 17 mỏ, bao gồm 10 mỏ giai đoạn đến năm 2015 và07 mỏ giai đoạn từ năm 2016- 2020 tại các huyện trong địa bàn toàn tỉnh.

Công nghệ khai thác: Khai thác lộ thiên;

Công suất khai thác từ 10 000 - 50 000 m3/mỏ/năm.

b) Sét làm gạch ngói

- Quy hoạch các dự án khai thác: 01 mỏ đã thămdò phê duyệt trữ lượng; địa điểm tại huyện Bạch Thông.

Công nghệ khai thác: Khai thác lộ thiên;

Công suất khai thác từ 10 000 - 30 000 m3/mỏ/năm.

- Quy hoạch các dự án thăm dò, khai thác:

Đối tượng là các mỏ cũ, các mỏ mới khoanh định.Cấp phép thăm dò các mỏ và cấp phép khai thác sau khi được phê duyệt trữ lượng.

Tổng số là 08 mỏ, bao gồm 03 mỏ giai đoạn đếnnăm 2015 và 05 mỏ giai đoạn từ 2016 - 2020 tại huyện Bạch Thông, Ba Bể, Chợ Đồn,Na Rì, thị xã Bắc Kạn.

Công nghệ khai thác: Khai thác lộ thiên;

Công suất khai thác 10 000 ¸ 30 000 m3/mỏ/năm.

c) Cát sỏi vật liệu xây dựng

- Quy hoạch các dự án khai thác: 02 mỏ tại huyệnBa Bể đã thăm dò và phê duyệt trữ lượng giai đoạn từ 2013- 2020.

Công suất khai thác 10 000 ¸ 40 000 m3/mỏ/năm.

- Quy hoạch các dự án thăm dò, khai thác:

Đối tượng là các mỏ cũ, các mỏ mới khoanh định.Cấp phép thăm dò các mỏ và cấp phép khai thác sau khi được phê duyệt trữ lượng.

Tổng số là 12 mỏ, bao gồm 05 mỏ giai đoạn đến năm 2015và 07 mỏ giai đoạn từ 2016 - 2020 tại Chợ Mới, Bạch Thông, Ba Bể, thị xã BắcKạn.

Công suất khai thác 10 000 ¸ 40 000 m3/mỏ/năm.

2. Quy hoạch các dự án thămdò, khai thác khoáng sản không phải khoáng sản vật liệu xây dựng thông thườnggiai đoạn 2013-2020 (chi tiết tại các phụ lục số 07, 08, 09):

Các dự án quy hoạch tại phụ lục số 7, 8, 9 chỉ đượcthực hiện cấp phép thăm dò, khai thác khi có Quyết định hoặc văn bản công bố khuvực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

a) Quặng chì - kẽm

- Quy hoạch các dự án khai thác:

Đối tượng quy hoạch là 06 mỏ tại huyện Ngân Sơn (theo văn bản số 79/BC-BTNMT ngày 31 tháng5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo kết quả rà soát khoanhđịnh các khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên phạm vi cả nước và văn bảnsố 5101/VPCP-KTN ngày 25 tháng 6 năm 2013 củaChính phủ về việc khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ), Ủy ban nhân dân tỉnh đã cấp phép khai thác, hiện nay đangkhai thác, đến năm 2015 - 2016 các mỏ lần lượt hết hạn. Khuyến khích các đơn vịthăm dò trong diện tích, cấp phép giai đoạn từ nay đến năm 2015 để xácđịnh trữ lượng, chuyển cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phép khai tháctrong thời gian từ 2016 đến năm 2020. Phần diện tích mở rộng của hai mỏ Nà Diếuvà Pác Ả, huyện Ngân Sơn, cấp phép thăm dò và khai thác từ nay đến năm 2020.

- Quy hoạch các dự án thăm dò, khai thác:

Đối tượng là 04 mỏ chì kẽm tại Chợ Đồn đã đượcTổng Cục Địa chất và khoáng sản phê duyệt cấp tài nguyên dự báo, có tổng tàinguyên dự báo theo tiêu chí khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ tại Nghị định số15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ dưới 5.000 tấn kim loại/mỏ.Cấp phép thăm dò, khai thác từ nay đến năm 2020.

b) Quặng vàng gốc

Đối tượng là mỏ Vàng Pác Lạng tại Ngân Sơn đã được BộTài nguyên và Môi trường cấp phép thăm dò, Tổng Cục Địa chất và khoáng sản phêduyệt tài nguyên dự báo, có tổng tài nguyên dự báo theo tiêu chí khu vực khoángsản phân tán nhỏ lẻ tại Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủdưới 500 kg vàng kim loại/mỏ(theo văn bản số79/BC-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáokết quả rà soát khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ trên phạmvi cả nước và văn bảnsố 5101/VPCP-KTN ngày 25 tháng 6 năm2013 của Chính phủ về việc khoanh định các khu vực cókhoáng sản phân tán nhỏ lẻ). Cấp phép thăm dò, khai thác từ nay đến năm 2020.

3. Phân vùng nguyên liệu cho cácnhà máy chế biến đã xây dựng tại tỉnh Bắc Kạn (chi tiết tại phụ lụcsố 10)

a) Quặng chì - kẽm

Các mỏ thăm dò, khai thác quặng chì kẽm trong kỳ quyhoạch cần xây dựng xưởng tuyển nổi để nâng cao hàm lượng chì kẽm > 50% cungcấp sản phẩm cho các nhà máy đã và đang xây dựng theo quy hoạch, cụ thể: nhàmáy điện phân chì kẽm Khau Thăm, nhà máy luyện chì tại Lũng Váng, huyện Chợ Đồn,nhà máy luyện chì tại Thượng Quan, huyện Ngân Sơn và Khu chế biến khoáng sảnchì kẽm, thu hồi khoáng sản đi kèm: thiếc, bạc, sắt mangan tại Nà Tùm, xã NgọcPhái, huyện Chợ Đồn.

b) Quặng sắt

Các mỏ quặng sắt hiện đang khai thác là: mỏ Bản Cuôn1, mỏ Bản Quân cung cấp quặng tinh đạt yêu cầu kỹ thuật cho Nhà máy luyện kimphi cốc tại khu công nghiệp Thanh Bình của Công ty Matexim.

Các mỏ quặng sắt khác thăm dò, khai thác trong kỳ quyhoạch phải xây dựng nhà máy nghiền tuyển nâng hàm lượng > 54% Fe, cấp nguyênliệu cho Nhà máy luyện kim phi cốc (sắt xốp) Bắc Kạn và nhà máy thép Bắc Kạn -giai đoạn II tại khu công nghiệp Thanh Bình.

c) Đá vôi trắng CaCO3

Mỏ đá vôi trắng Nà Hai, Ba Bể khai thác cung cấp nguyênliệu cho Nhà máy nghiền bột đá các bonatcanxi công suất 450 tấn/ngày, tại NàHái, thị trấn Phủ Thông, huyện Bạch Thông.

d) Đá silíc

Mỏ thạch anh Bằng Lãng và 02 mỏ mới tại Huyện Ngân Sơncung cấp nguyên liệu cho nhà máy nghiền bột đá silic tại Thượng Quan Ngân Sơncông suất 100.000 tấn/ năm. Các mỏ khác trong kỳ quy hoạch được cấp phép phảixây dựng dây truyền nghiền bột silic tại mỏ. Công suất phù hợp với giấy phépkhai thác được cấp.

III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾCHÍNH SÁCH

1. Huy động và thu hút nguồn vốncho đầu tư thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản và thị trường

Xác định nguồn vốn trong nước là chủ yếu. Phải huy độngtối đa nguồn lực của địa phương và thu hút nguồn vốn trong nước và các tỉnh lâncận, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Các doanh nghiệp phải khai thác thị trường trong nước,phải đảm bảo chất lượng sản phẩm có tính cạnh tranh. Doanh nghiệp đóng vai tròchủ yếu trong việc nghiên cứu phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng, tiêuthụ hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp.

Tăng cường hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ với cácđịa phương trong cả nước, nhất là các tỉnh thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm phíabắc để có sản phẩm tốt nhất đáp ứng thị trường.

2. Giải pháp về phát triển vùngnguyên liệu

Để có nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy xây dựngtrên địa bàn tỉnh, thì công tác thăm dò khoáng sản phải đi trước một bước.

Giao cơ quan chuyên môn phối hợp với Tổng CụcĐịa chất và khoáng sản thực hiện dự án điều tra đánh giá tổng thể tiềm năng khoángsản chì kẽm, sắt trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường,xác định các khu vực tiềm năng của 02 loại khoáng sản chính để đưa vào thăm dò,khai thác cho giai đoạn 2015 - 2020.

3. Giải pháp công nghệ và đàotạo nguồn nhân lực

Cần lựa chọn công nghệ phù hợp, sử dụng công nghệ nhiềutầng, kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. Công nghệ khaithác mỏ và luyện kim cần khuyến khích chuyển giao công nghệ mới tránh công nghệlạc hậu, ưu tiên công nghệ sử dụng vật tư trong nước. Giải pháp đảm bảo côngtác an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ trong khai thác mỏ.

Nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định sự thành côngcủa quá trình công nghiệp hóa. Tỉnh cần có cơ chế ưu đãi để thu hút người tài,thu hút kỹ sư trẻ đã được đào tạo và kế hoạch hỗ trợ đào tạo các ngành nghềtheo định hướng phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.

4. Giải pháp về môi trường và giảipháp mặt bằng

Kiên quyết loại bỏ các dây truyền công nghệ sản xuấtlạc hậu ảnh hưởng đến môi trường. Thực hiện đúng lộ trình của tỉnh để giảm vàtiến tới chấm dứt hoạt động các lò gạch thủ công. Xây dựng hệ thống quan trắcmôi trường ở các nhà máy luyện kim và cơ sở khai thác mỏ. Hỗ trợ xây dựng các côngtrình xử lý môi trường trong chế biến khoáng sản (cho vay ưu đãi từ Quỹ bảo vệmôi trường của tỉnh).

Tỉnh, huyện cần có kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tronggiải phóng mặt bằng để nhanh chóng đi vào sản xuất, đóng góp cho phát triểncông nghiệp hóa của địa phương.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Sau khi Quy hoạch được Hội đồng nhân dân tỉnh thôngqua, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch, công bố quy hoạchvà giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, địa phương cấp huyện, cấp xã triển khaithực hiện./.

PHỤ LỤC SỐ 07

BẢNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHÌ KẼMPHÂN TÁN NHỎ LẺ DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG BỐ TẠI VĂN BẢN SỐ 79/BC-BTNMTNGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 2013 VÀ VĂN BẢN SỐ 5101/VPCP-KTN NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2013
(Kèm theo Nội dung “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh BắcKạn giai đoạn 2013 - 2020”)

TT

Nhóm khoáng sản

Loại khoáng sản

Tên mỏ

Vị trí mỏ

Diện tích (ha)

Điểm góc

Hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60

Giai đoạn (năm)

X (m)

Y (m)

2013 - 2015

2016-2020

1

Kim loại thông thường

Chì - Kẽm

Chì kẽm Pác Ả

xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

29

1

2477443

597851

Khai thác, thăm dò

Khai thác

2

2477443

598285

3

2476856

598285

4

2476856

597792

5

2477009

597776

6

2477139

597712

2

Chì - Kẽm

Chì kẽm Nà Diếu

xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

70

1

2475863

599840

Khai thác, thăm dò

Khai thác

2

2476210

600213

3

2476188

600700

4

2475928

600870

5

2475780

600735

6

2475620

600038

7

2476924

601272

8

2477320

601324

9

2477212

601984

10

2477064

602123

11

2476800

601860

3

Chì - Kẽm

Mỏ chì kẽm Cốc Lót

Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn

10

1

2477087

596046

Khai thác, thăm dò

Khai thác

2

2476753

596340

3

2476571

596197

4

2476908

595907

4

Kim loại thông thường

Chì - Kẽm

Mỏ chì kẽm Sáo Sào

Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn

26

1

2477012

597460

Khai thác, thăm dò

Khai thác

2

2477011

597753

3

2476836

597754

4

2476836

598007

5

2476454

598003

6

2476454

597460

5

Chì - Kẽm

Mỏ chì kẽm Cốc Chặng

Thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn

28,5

1

2476541

596027

Khai thác, thăm dò

Khai thác

2

2476541

596195

3

2476731

596349

4

2476553

596906

5

2476464

596906

6

2476148

596694

7

2476297

596504

8

2476448

596346

9

2476200

596110

10

2476280

596027

6

Chì - Kẽm

Mỏ chì kẽm Bản Két (Bản Khét)

xã Lãng Ngâm, huyện Ngân Sơn

21.6

1

2472593

593236

Khai thác, thăm dò

Khai thác

2

2472585

593336

3

2472125

593233

4

2472150

593121

5

2471505

592846

6

2471525

593047

7

2470968

593104

8

2470797

593067

9

2470604

592995

10

2470601

592928

PHỤ LỤC SỐ 08

BẢNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ĐÃĐƯỢC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN PHÊ DUYỆT TÀI NGUYÊN
(Kèm theo Nội dung “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh BắcKạn giai đoạn 2013 - 2020”)

TT

Nhóm khoáng sản

Loại khoáng sản

Tên mỏ

Vị trí mỏ

Diện tích

(ha)

Điểm góc

Hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60

Giai đoạn năm 2013 - 2020

X (m)

Y (m)

1

Kim loại thông thường

Chì - Kẽm

Mỏ Bản Mòn

xã Lương Bằng, huyện Chợ Đồn

10,2

1

2446076

551565

Thăm dò + Khai thác

2

2446303

551770

3

2445978

551977

4

2445818

551724

2

Chì - Kẽm

Mỏ Khuổi Giang

xã Đồng Lạc và xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn

13

1

2466718

559821

Thăm dò + Khai thác

2

2466696

559983

3

2466257

559968

4

2466152

559840

5

2466219

559813

6

2465386

559949

7

2465369

560074

8

2464998

560218

9

2464954

560106

3

Chì - Kẽm

Mỏ Pù Quéng

xã Quảng Bạch, huyện Chợ Đồn

6,7

1

2462815

560321

Thăm dò + Khai thác

2

2462969

560495

3

2462867

560588

4

2462712

560411

5

2463349

560924

6

2463352

561028

7

2463016

561029

8

2463017

560924

4

Chì - Kẽm

Mỏ Nà Khắt

xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn

10

1

2447018

560550

Thăm dò + Khai thác

2

2447154

560630

3

2447212

560764

4

2447122

561057

5

2446879

560952

PHỤ LỤC SỐ 09

BẢNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀNG PHÂNTÁN NHỎ LẺ DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÔNG BỐ TẠI VĂN BẢN SỐ 79/BC-BTNMTNGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 2013 VÀ VĂN BẢN SỐ 5101/VPCP-KTN NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2013
(Kèm theo Nội dung “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh BắcKạn giai đoạn 2013 - 2020”)

TT

Nhóm khoáng sản

Loại khoáng sản

Tên mỏ

Vị trí mỏ

Diện tích (ha)

Điểm góc

Hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 60

Giai đoạn đến năm 2015 - 2020

X (m)

Y (m)

1

Kim loại quý hiếm

Vàng

Mỏ Pác Lạng

xã Đức Vân và xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn

370

I

2481500

610000

Thăm dò + Khai thác

II

2481500

611500

III

2480345

611840

IV

2479300

611690

V

2479305

610725

VI

2479500

610000

PHỤ LỤC SỐ 10

BẢNG PHÂN VÙNG NGUYÊN LIỆU CHO CÁC NHÀ MÁY CHẾ BIẾNĐÃ XÂY DỰNG TẠI TỈNH BẮC KẠN PHÂN VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG CẤP NGUYÊN LIỆUCHO CÁC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SÂU NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ CỦA KHOÁNG SẢN
(Kèm theo Nội dung “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnhBắc Kạn giai đoạn 2013 - 2020”)

1. Bảng 1:Phân vùng nguyên liệu các nhà máy chếbiến quặng chì kẽm

STT

Nhà máy chế biến kim loại chì kẽm

Vùng nguyên liệu (mỏ)

1

Nhà máy luyện chì công suất 5.000 tấn chì KL/năm - Khu CN Nam Bằng Lũng - huyện Chợ Đồn (Công ty CP Khoáng sản Bắc Kạn)

- Nà Bốp - Pù Xáp - huyện Chợ Đồn

- Nà Duồng - huyện Chợ Đồn

- Nà Quản - huyện Chợ Đồn

- Các mỏ nhỏ khai thác trong kỳ quy hoạch

2

Nhà máy điện phân chì kẽm công suất 30.000 tấn chì kẽm LK/năm - huyện Chợ Đồn (Công ty TNHH Ngọc Linh)

- Bó Liều - huyện Chợ Đồn

- Ba Bồ - huyện Chợ Đồn

- Nam Chợ Điền - huyện Chợ Đồn

- Các mỏ khai thác trong kỳ quy hoạch

3

Nhà máy tuyển luyện chì kẽm công suất 5.000 tấn chì KL/năm tại huyện Ngân Sơn (Công ty cổ phần Khoáng sản Na Rì Hamico )

- Nà Diếu - huyện Ngân Sơn

- Sáo Sào - huyện Ngân Sơn

- Cốc Lót - huyện Ngân Sơn

- Cốc Chặng - huyện Ngân Sơn

- Bản Két - huyện Ngân Sơn

- Các mỏ khai thác trong kỳ quy hoạch

4

Khu chế biến khoáng sản chì kẽm, thu hồi khoáng sản đi kèm: thiếc, bạc, quặng sắt, mangan, công suất 30.000 tấn quặng nguyên khai/năm (Công ty TNHH khai khoáng Bắc Kạn )

- Nà Tùm - huyện Chợ Đồn

- Nà Lẹng - Nà Cà - huyện Bạch Thông

- Các mỏ khai thác trong kỳ quy hoạch

2. Bảng 2: Phân vùng nguyên liệu các nhà máy chếbiến quặng sắt

STT

Nhà máy chế biến sắt xốp và phôi vuông

Vùng nguyên liệu (mỏ)

1

Nhà máy sắt xốp Bắc Kạn và nhà máy thép Bắc Kạn tại khu Công nghiệp Thanh Bình - Giai đoạn I và giai đoạn 2 (Công ty CP vật tư và thiết bị toàn bộ - Matexim)

- Bản Quân

- Đông nam Bản Quân

- Bản Phắng

- Bản Cuôn 1

- Sỹ Bình

- Nà Nọi

- Bản Lác

* Các mỏ khai thác trong thời kỳ quy hoạch

3. Bảng 3: Phân vùng nguyên liệu nhà máy nghiềnđá vôi trắng

STT

Nhà máy nghiền bột CaCO3

Vùng nguyên liệu (mỏ)

1

Nhà máy chế biến bột Cacbonat, TT Phủ Thông, Bạch Thông, công suất 450 tấn/ngày, (Công ty TNHH MTV Phiabioc)

Mỏ đá vôi trắng Nà Hai - Quảng Khê (Công ty TNHH Tuấn Ngân)

4. Bảng 4: Phân vùng nguyên liêụ cho nhà máy nghiềnđá silic

STT

Nhà máy nghiền bột silic

Vùng nguyên liệu (mỏ)

1

Nhà máy nghiền bột silic tại Bằng Lãng- Thượng Quan- huyện Ngân Sơn (Công ty CP khoáng sản Na Rì Hamico)

- Mỏ Bằng Lãng

- Mỏ Pù Có

- Mỏ Phiêng Lèng - Tát Rịa