THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/2011/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂNQUỸ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012-2020 TỈNH HÀ TĨNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giáđất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Sau khi xem xét Tờ trình số 394/TTr-UBND ngày 07/12/2011 củaUBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án “Phát triển quỹ đất phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh", Báo cáo thẩmtra của Ban Kinh tế Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển quỹ đấtphục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh".

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực HĐND, các ban HĐND và đạibiểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họpthứ 2 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Bộ Tư lệnh QK4;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- VP Tỉnh uỷ, VP UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học VP UBND tỉnh;
- Lưu: VP. HH200b

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

ĐỀ ÁN

PHÁTTRIỂN QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2012-2020 TỈNH HÀTĨNH(Banhành kèm theo Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của HĐNDtỉnh)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thời gian qua, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, HàTĩnh đã và đangtích cực đẩymạnh chuyểndịch cơ cấu phát triển kinh tế, mở rộng thu hút đầu tư. Việc thu hồi đất, bồithường GPMB để có quỹ đất phục vụ các công trình, dự án, đặc biệt là các dự ántrọng điểm trên địa bàn tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định, nhiều dự ánlớn đã khởi công xây dựng, bước đầu tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư, đạibộ phận nhân dân trong tỉnh đồng tỉnh ủng hộ.

Tuy nhiên, tồn tại hiện nay dự án triển khai chậm soyêu cầu tiến độ. Nguyên nhân là do vướng mắc trong công tác giải phóng mặtbằng, do chưa chuẩn bị trước các khu tái định cư để phục vụ các dự án; tái địnhcư vẫn thực hiện theo hình thức xen ghép, thiếu chủ động; thiếu vốn đầu tư tậptrung. Việc tổ chức thực hiện các quy hoạch phần lớn chưa đáp ứng yêu cầu đềra, tỷ lệ thực hiện thấp, thường xuyên phát sinh, bổ sung, điều chỉnh,.. ảnhhưởng đến cơ cấu sử dụng đất và không phù hợp quy hoạch tổng thể. Việc khaithác nguồn tài nguyên đất còn nhiều hạn chế, nguồn thu ngân sách từ kinh tế đấtthấp, sử dụng thiếu tập trung, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh nhà.

Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII, khoá 2010- 2015 đã xác định: "Tiếp tục chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, đảmbảo tăng trưởng hợp lý và bền vững; đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp gắn với tập trung xây dựng các khu đô thị - công nghiệp - thươngmại; Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, tiếp tục rà soát, sửađổi, bổ sung, xây dựng mới hệ thống các quy hoạch vùng, lĩnh vực, địa phương vàcác quy hoạch chi tiết; phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, đẩy mạnhthực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị và bốtrí các điểm dân cư, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nông dân; Huy động tổng hợp và đa dạng hoá các nguồn lực đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các công trình, dự án trọng điểm tạođộng lực thúc đẩy phát triển; khai thác có hiệu quả tài nguyên, khoáng sản, bảovệ môi trường đảm bảo cho phát triển bền vững..".

Để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, đưa Nghị quyết Đảng bộtỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVII đi vào cuộc sống thì việc xây dựng "Đề ánPhát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2020tỉnh Hà Tĩnh" là hết sức cần thiết.

PHẦNTHỨ I

THỰC TRẠNG QUẢNLÝ VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2006 -2011

I. CÔNG TÁC QUY HOẠCH VÀQUẢN LÝ QUY HOẠCH

1. Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2001- 2010đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hiện nay đang hoàn thiện quy hoạch sửdụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2010 –2015 để trình Chính phủ phê duyệt.

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2001-2010đã có 10/12 đơn vị cấp huyện lập và được UBND tỉnh phê duyệt (đạt 83,3%); giai đoạn 2010 - 2020 có 4 đơn vị cấp huyện đã được phêduyệt quy hoạch, còn 8 đơn vị còn lại đang thực hiện việc lập quy hoạch, dựkiến sẽ hoàn thành trong quý 2 năm 2012.

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2000 - 2010 đã có 247 đơn vị cấp xã lập vàđược phê duyệt (chiếm 94,5%). Hiện tại tỉnh đang tập trung chỉ đạo công tác quyhoạch sử dụng đất cấp xã gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đến nay đãcó 85 xã được xét duyệt Đồ án quy hoạch nông thôn mới, 72 xã được phê duyệt đềán xây dựng nông thôn mới, 46 xã được phê duyệt đề án sản xuất.

Nhìn chung quá trìnhtổ chức chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có sự phối hợp kháchặt chẽ giữa các cấp, các ngành từ khâu lập đến thẩm định; các sản phẩm quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất đều bảo đảm chất lượng, làm cơ sở cho việc giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Việc quản lývà giám sát thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có sự quan tâmcủa chính quyền các địa phương, nên đã phát huy được hiện quả nhất là góp phầnngăn chặn việc giao cấp đất trái thẩm quyền và làm tăng thu ngân sách địaphương.

2. Quy hoạch khu kinh tế

Hà Tĩnh có 02 Khukinh tế với tổng diện tích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch là35.281ha; trong đó Khu kinh tế Vũng Áng 22.781ha, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tếCầu Treo 12.500ha.

Thời gian qua, việclập quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu kinh tế Vũng áng, Khu kinhtế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, quy hoạch chi tiết các khu tái định cư phục vụcác dự án trọng điểm được tập trung đẩy mạnh, hầu hết các khu chức năng quantrọng đều đã được lập quy hoạch như: quy hoạch chi tiết phát triển cảng SơnDương có không gian quy hoạch 3.584 ha, quy hoạch chi tiết khu công nghiệp116ha, các khu đô thị trong Khu kinh tế Vũng Áng 3983ha; quy hoạch khu đô thị,thương mại và dịch vụ Hà Tân 10,58ha, Khu Đô thị Nam sông Ngàn Phố 15ha, Khucông nghiệp Đại Kim 27ha thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, do đó đãtạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hút kêu gọi đầu tư, cụ thể:

- Tại Khu kinh tếVũng Áng đã có hơn 100 dự án được cấp phép đầu tư với số vốn đăng ký gần 11 tỷUSD; một số dự án đã triển khai xây dựng như: Dự án Khu liên hợp gang thép vàcảng Sơn Dương của Tập đoàn Formosa - Đài Loan với tổng mức đầu tư giai đoạn 1là 7,9 tỷ USD, Dự án Khách sạn năm sao và Cao ốc văn phòng 78,6 triệu USD, Khudu lịch dịch vụ Hồ Tàu Voi 70 triệu USD, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng I 1,56 tỷUSD, Nhà máy luyện thép của Công ty CP gang thép Hà Tĩnh gần 100 triệu USD, Dựán Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Vũng Áng 50 triệu USD... vànhiều nhà đầu tư lớn khác trong và ngoài nước đang tìm hiểu cơ hội đầu tư vàhợp tác kinh doanh.

- Tại Khu kinh tếCửa khẩu Quốc tế Cầu Treo đã có gần 150 doanh nghiệp và 750 cá nhân đăng kýkinh doanh; trong đó có 9 dự án được cấp phép đầu tư với tổng vốn đầu tư gần2.000 tỷ đồng. Khu vực cổng B hiện có 5 dự án siêu thị, nhà hàng và khách sạnđang lập dự án đầu tư và nhiều nhà đầu tư khác đến tìm hiểu và đăng ký đầu tưvào Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo.

Các khu quy hoạch trong Khukinh tế Vũng áng, Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo đều được thực hiện cắmmốc đầy đủ, công bố công khai trên các phương tiện thông tin và nơi công cộng.Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thiết kế kỹ thuật thicông, cấp phép xây dựng đều được thực hiện nghiêm túc; việc kiểm tra, giám sátthực hiện quy hoạch luôn được các Ban quản lý khu kinh tế chú trọng quan tâmkịp thời.

3. Quy hoạch khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

- Hà Tĩnh đã có 3khu công nghiệp được quy hoạch với tổng diện tích 766ha, gồm: Khu công nghiệpGia Lách, huyện Nghi Xuân (350 ha); khu công nghiệp Hạ Vàng, huyện Can Lộc (300ha); Khu công nghiệp I trong Khu kinh tế Vũng Áng, với diện tích 116 ha; trongđó, Khu công nghiệp Hạ Vàng và Khu công nghiệp Gia Lách thuộc quy hoạch phát triểncác khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt, kết quả thực hiện quy hoạch đến nay đạt được nhưsau:

+ Khu công nghiệp I VũngÁng: Đã có 13 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 98%.

+ Tại Khu công nghiệp HạVàng (Can Lộc), Khu công nghiệp Gia Lách (Nghi Xuân): Do mới bắt đầu thực hiệngiải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nên chỉ có 5 dự án triểnkhai; tỷ lệ lấp đầy khoảng 5%.

- Cụm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp tập trung, làng nghề toàn tỉnh có 15 cụm, tổng diện tích quy hoạchđược duyệt là 460,43 ha. Các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghềđã được đầu tư kết cấu hạ tầng và giao đất, cho thuê đất cho một số tổ chức, cánhân thực hiện sản xuất kinh doanh, kết quả:

+ Cụm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Thạch Quý: Đã có 7 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷ lệ lấp đầyđạt khoảng 55%.

+ Cụm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Nam Hồng: Đã có 7 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷ lệ lấp đầyđạt khoảng 30%.

+ Cụm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Bắc Cẩm Xuyên: Đã có 5 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷ lệ lấpđầy đạt khoảng 25%.

+ Cụm công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp Yên Trung (Đức Thọ): Đã có 7 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷlệ lấp đầy đạt khoảng 60%.

+ Làng nghề Trung Lương(thị xã Hồng Lĩnh): Đã có 4 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷ lệ lấp đầyđạt khoảng 85%.

+ Làng nghề Thái Yên (ĐứcThọ): Đã có 7 dự án được giao đất, cho thuê đất; tỷ lệ lấp đầy đạt khoảng 90%.

Tuy nhiên, do cơ sở hạ tầngcòn hạn chế, đầu tư chưa đồng bộ, các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp, làng nghề với quy mô nhỏ nên chưa hình thành các khu sản xuấttập trung theo quy hoạch, tỷ lệ lấp đầy còn khá thấp mới đạt khoảng 30% - 60%.

4. Quy hoạch khu du lịch,thương mại và dịch vụ

Quy hoạch phát triểnthương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh được gắn với các quy hoạch phát triển đôthị, quy hoạch các khu chức năng trong khu kinh tế, quy hoạch trung tâm cụmxã,... hoặc quy hoạch phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại riêng theo từnglĩnh vực như kinh doanh xăng dầu, dịch vụ viễn thông.

Hà Tĩnh tuy chưa được duyệtquy hoạch tổng thể phát triển du lịch, nhưng các khu vực có tiềm năng du lịchhầu hết đều đã có quy hoạch hoặc định hướng quy hoạch như: Khu du lịch nghỉdưỡng Thiên Cầm, có diện tích khoảng 1.550 ha; Khu sinh thái biển Xuân Thành,Khu du lịch Quỳnh Viên - Thạch Hải, Khu sinh thái Nước Sốt - Sơn Kim, Khu dulịch sinh thái Kỳ Ninh, Khu văn hóa – du lịch Nguyễn Du, Chùa Hương, Ngã ba ĐồngLộc, Khu du lịch sinh thái Kẻ Gỗ... tổng diện tích các khu đã có quy hoạchkhoảng hơn 5.000 ha.

5. Quy hoạch các khu đô thị

Đến nay, các huyện, thànhphố, thị xã đều đã lập quy hoạch chung hoặc quy hoạch điều chỉnh, mở rộng cácthị trấn, phường, thành phố, thị xã; quy hoạch chi tiết các khu chức năng đểlàm cơ sở cho việc triển khai thực hiện. Một số địa phương đã lập quy hoạch cáckhu đô thị với quy mô lớn, mang tính hiện đại như: Khu đô thị Xuân An (huyệnNghi Xuân), khu đô thị Nam Cầu Phủ, khu đô thị Bắc thành phố Hà Tĩnh, khu đôthị Hàm Nghi (thành phố Hà Tĩnh) với tổng diện tích quy hoạch gần 1.000 ha và 4khu đô thị trong Khu kinh tế Vũng Áng với tổng diện tích 3.983ha.

Việc thu hồi đất, bồithường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng công trình ở các đô thị đều căn cứtheo các quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cácchủ đầu tư thực hiện khá nghiêm túc. Một số khu đô thị bước đầu đã phát huyhiệu quả như khu đô thị Nguyễn Du, khu đô thị dọc đường bao phía Tây thành phốHà Tĩnh. Tuy nhiên, việc thực hiện xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hộicác công trình kiến trúc chưa thực sự đồng bộ, không đầy đủ và thiếu sự hài hoàcảnh quan; tỷ lệ thực hiện thấp, tình trạng quy hoạch treo vẫn còn nhiều nhưKhu quy hoạch đô thị Nam cầu Phủ, các khu quy hoạch đô thị dọc các trục đườngNam cầu Cày - Cầu Thạch Đồng, tỉnh lộ 9...

6. Quy hoạch khu dân cư nôngthôn

Hầu hết các xã đều đã cóquy hoạch khu, điểm dân cư nông thôn, khu trung tâm xã. Các quy hoạch đều đượcgắn với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Tổng diện tíchquy hoạch khu, điểm dân cư nông thôn khoảng 2.500 ha. Về quy hoạch xây dựngnông thôn mới đang được tích cực triển khai, đến tháng 10/2011 toàn tỉnh đã có85 xã được duyệt.

Thời gian qua, công tác lậpvà quản lý quy hoạch khu dân cư nông thôn đều được các địa phương quan tâm thựchiện. Việc thu hồi đất, bồi thường qiải phóng mặt bằng, đầu tư phát triển cáckhu, điểm dân cư, giao đất cho các hộ dân làm nhà ở, đều căn cứ theo quy hoạchđược duyệt.

Một số địa phương, đặc biệtlà vùng sâu, vùng xa thực hiện chưa được tốt, không thực hiện việc cắm mốc quyhoạch; việc kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm quy hoạch còn bị buông lỏng, dẫnđến tình trạng một số hộ dân có nhu cầu tự bao chiếm đất ở không theo quyhoạch, vẫn còn xẩy ra tình trạng giao đất và thu tiền sử dụng đất trái thẩmquyền ở một số địa phương.

7. Quy hoạch phát triển hạtầng giao thông

Quỹ đất dành chogiao thông được xác định trên cơ sở mạng lưới quy hoạch giao thông đến 2020được cấp có thẩm quyền phê duyệt với tổng diện tích quy hoạch là 9.312 ha; baogồm: đường bộ 8.004 ha; cảng biển 606 ha, đường sắt 392 ha, đường sông và sânbay 410 ha.

Triển khai thực hiện quyhoạch giao thông trên địa bàn tỉnh, thời gian qua đã được các cấp các ngành quantâm. Vì vậy, có nhiều dự án đã được triển khai thực hiện như: đường ven biển;đường nối quốc lộ 1A đi mỏ sắt Thạch Khê; mở rộng nâng cấp quốc lộ 1A, quốc lộ8A, quốc lộ 15A; hệ thống giao thông trong các khu kinh tế Vũng Áng, CầuTreo... Tính đến nay Hà Tĩnh có 6 đường quốc lộ đi qua với chiều dài440,3km, 12 tuyến tỉnh lộ với chiều dài 379,2km và 7.926,65 km giao thông nôngthôn.

II. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸĐẤT VÀ NGUỒN THU TỪ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2006 - 2011

1. Tình hình quản lý, pháttriển quỹ đất

1.1.Về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

Từ năm 2006 đến nay(tháng 9 năm 2011) tổng diện tích đất đã thu hồi để giải phóng mặt bằng là6.228,83 ha với tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ gần 3.500 tỷ đồng để sử dụngvào các mục đích:

- Giao đất ở1.363,49 ha, gồm:

+ Đất ở khu vực đôthị 388,26 ha.

+ Đất ở khu dân cưnông thôn 975,23 ha (bao gồm cả các khu tái định cư, riêng Khu kinh tế Vũng Ángđã có 104ha đất ở tái định cư).

- Giao đất, cho thuêđất chuyên dùng 4.865,34 ha; trong đó:

+ Đất cho cơ sở sảnxuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp, cụm CN - TTCNtập trung: 3.210,36ha.

+ Đất để xây dựng,phát triển kết cấu hạ tầng, công cộng: 1.564,98 ha.

Phần lớn các tổ chứcđược giao đất, thuê đất đều nhanh chóng đưa đất vào sử dụng, thực hiện đúng camkết, đặc biệt là các dự án lớn như: Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dươngcủa Tập đoàn Hưng Nghiệp Formosa - Đài Loan (2025,37ha); Nhà máy Nhiệt điệnVũng áng I, các dự án xây dựng đường giao thông, thuỷ lợi...

1.2.Về đấu giá quyền sử dụng đất

- Về đấu giá đất ở:đã thực hiện với tổng diện tích 62,69ha, tổng số tiền thu được là 1030,15 tỷđồng; trong đó:

+ Giai đoạn 2006 - 2010: Việc đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng theoquy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chínhphủ. Tổng diện tích đất bán đấu giá đất ở đạt 54,59 ha, tổng tiền sử dụng đấtthu được từ đấu giá là 803,74 tỷ đồng.

+ Giai đoạn từ sau triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ đến nay: Tổng diện tích đất bán đấugiá đất ở đạt 8 ha, tổng tiền sử dụng đất thu được từ đấu giá là 226,41 tỷđồng.

Việc đấu giá đất ở chủ yếu thực hiên tại các khu đôthị, khu vực nông thôn chỉ thực hiện ở khu vực có đường giao thông chính, cáckhu quy hoạch có quy mô nhỏ, chưa được đầu tư hạ tầng đồng bộ, tỷ lệ đưa đấtvào sử dụng thấp.

- Đấu giá đất chosản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ: Hà Tĩnh từ trước tới nay việc bán đấugiá đất làm mặt bằng cơ sở sản xuất kinh doanh để giao đất có thu tiền sử dụngđất hoặc cho thuê đất vẫn chưa thực hiện được.

2. Nguồn thu tư đất và quảnlý, sử dụng nguồn thu từ đất

2.1.Tổng nguồn thu (giai đoạn 2006 - 2011)

Theo số liệu của CụcThuế tỉnh thì nguồnthu từ đất nộp vào ngân sách thông qua việc giao đất, cho thuê đất giai đoạn2006-2010 đạt 35-40% tổng nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh; trong đó tiềnsử dụng đất hàng năm là:

Năm 2006: Thu tiềnsử dụng đất là 165,5 tỷ đồng

Năm 2007: Thu tiềnsử dụng đất là 315,9 tỷ đồng. tăng 90,63%.

Năm 2008: Thu tiềnsử dụng đất là 332, 538 tỷ đồng, tăng 5,26%.

Năm 2009: Thu tiềnsử dụng đất là 423,949 tỷ đồng, tăng 27.48%.

Năm 2010: Thu tiềnsử dụng đất 729,642 tỷ đồng, tăng 72,10%.

Năm 2011 (9 tháng):Thu tiền sử dụng đất 340,798 tỷ đồng.

Nguồn thu từ đất tăng dầntrong từng năm (trừ năm 2011,dự kiến thu cả năm chỉ đạt khoảng 600 tỷ đồng),các địa phương có tỷ lệ tiền sử dụng đất thu được lớn như: Thành phố Hà Tĩnh,huyện Kỳ Anh và Can Lộc.

(Có Phụlục số 01 kèm theo)

2.2. Việc phân bổ, sử dụng nguồn thutừ tiền sử dụng đất

Thời gian qua thựchiện theo nội dung Quyết định số 68/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND tỉnhvà Nghị quyết số 136/2010/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh(quy địnhphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm (%) phânchia nguồn thu giữa các cấp ngân sách theo giai đoạn; định mức phân bổ chithường xuyên ngân sách địa phương theo các năm) thì nguồn thu tiền sử dụngđất phân bổ về ngân sách cấp tỉnh và trích Quỹ phát triển đất khu vực đô thịchiếm 40%; phần còn lại thuộc ngân sách cấp huyện và xã và đây cũng là nguồnthu chủ yếu của các địa phương.

Từ năm 2006 đến naytỉnh ta chưa có quy định cụ thể về việc dành nguồn thu từ đất cho công tác bồithường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Thực tế, nhiệmvụ chi này đều đang nằm chung trong nội dung chi cho đầu tư phát triển hạ tầngkinh tế - xã hội, chưa được tập trung đầu tư cho phát triển quỹ đất.

Thời gian gần đây,một số địa phương đã chủ động dành nguồn thu từ đất và huy động thêm nhiềunguồn khác để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng kết cấuhạ tầng nhằm nâng giá trị đất để đấu giá, tăng nguồn thu ngân sách.

IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG NHỮNG ƯUĐIỂM, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Ưu điểm

- Việc lập quy hoạch và quản lý quy hoạch thời gian qua đã tạo điều kiệncho các ngành, địa phương chủ động dành quỹ đất cho phát triển các ngành, cáclĩnh vực; các địa phương căn cứ quy hoạch để thực hiện thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đểphát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm TTCN tập trung, các khu thương mại,dịch vụ, du lịch... Công tác quy hoạch đã góp phần tích cực cho việc sử dụngđất đai ngày càng có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo tính thống nhất trong côngtác quản lý nhà nước về đất đai, chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu đầutư, tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trongthời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp nhu cầu cho cácmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

- Việc giao đất, chothuê đất, đấu giá đất đã cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các nhà đầu tư,các đối tượng sử dụng đất; tạo ra tác động tích cực thúc đẩy các dự án, ngànhnghề liên quan phát triển; huy động tổng hợp và đa dạng hoá các nguồn lực đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tề - xã hội và các công trình, dự án trọngđiểm; góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách trên địa bàn.

- Về phát triển,quản lý sử dụng quỹ đất:Việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặtbằng thời gian qua đã được quan tâm đặc biệt của cấp uỷ chính quyền các cấp, đãhuy động được cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện, nên đã đạt được nhữngkết quả nhất định, cơ bản đã có mặt bằng thi công các dự án, tạo được niềm tincho các nhà đầu tư; được đại bộ phận nhân dân trong tỉnh đồng tỉnh ủng hộ.

Diện tích đất đượcgiải phóng mặt bằng trong các Khu kinh tế được giao toàn bộ cho các Ban quản lýkhu kinh tế để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung và cho nhà đầu tư thuêlại đất thực hiện các dự án. Diện tích đất trong các khu đô thị, khu nông thônđược chính quyền địa phương sử dụng vào mục đích phát triển đô thị và giao đất,đấu giá đất ở.

- Về tiền sử dụngđất: Được thu nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách ba cấp quảnlý sử dụng theo từng năm. Tiền sử dụng đất những năm qua đã góp phần tăng nguồnvốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội.

2. Tồn tại

2.1.Đối với công tác quy hoạch

- Chất lượng của mộtsố quy hoạch ngành, lĩnh vực chưa cao; chưa căn cứ vào các chỉ tiêu phân bổ sửdụng đất cũng như các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo yêu cầu củatỉnh một phần do phân bổ, cơ cấu chỉ tiêu quy hoạch chưa thật sư phù hợp chonhu cầu phát triển trước mắt cũng như lâu dài, nhất là quỹ đất dành cho pháttriển dịch vụ, công cộng, trụ sở văn phòng của các doanh nghiệp... một số địaphương lập quy hoạch các điểm dân cư nông thôn chủ yếu tập trung vào các trụcđường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, không hình thành các khu dân cư tập trunggắn với đầu tư xây dựng hạ tầng.

- Việc quản lý, thựchiện quy hoạch chưa nghiêm túc, tình trạng lấn chiếm, xây dựng cơi nới các côngtrình kiến trúc trái phép chưa được xử lý kịp thời (đặc biệt trong Khu kinh tếVũng Áng), nhiều địa phương đang còn tùy tiện sử dụng đất lúa sang mục đíchkhác vượt chỉ tiêu được duyệt. Việc công khai cắm mốc quy hoạch chậm được thựchiện, hoặc chưa thực hiện, đặc biệt khu đô thị và các tuyến giao thông chính.

- Việc bố trí vốncho việc lập, thực hiện quy hoạch đang còn nhiều hạn chế, nhất là việc phối kếthợp giữa các chương trình, dự án để thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, đặc biệtlà gắn việc đầu tư kết cấu hạ tầng với công tác chỉnh trang đô thị.

2.2.Đối với công tác giao đất, cho thuê đất, đấu giá đất quyền sử dụng đất

Một số dự án được giao đất,cho thuê đất nhưng sử dụng kém hiệu quả (chậm triển khai đưa đất vào sử dụng,để hoang hoá, cho thuê cho mượn trái pháp luật …); qua thanhtra, kiểm tra đã thu hồi 104 khu đất với tổng diện tích 1.423,45ha đất của cáctổ chức, cá nhân vi phạm sử dụng đất.

Việc giao đất, đấu giá đấtở cũng còn nhiều tồn tại, như: giao đất không đúng đối tượng, không đưa vào sửdụng, đấu giá đất thiếu minh bạch và tập trung chủ yếu vào các đối tượng đầu cơđất; một số khu đất sau khi đấu giá chậm đưa vào sử dụng, điển hình như khu đấtcủa Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công ty 475 tại thành phố Hà Tĩnh.

2.3. Về phát triển, quản lý quỹ đất

Việc phát triển quỹ đấtthời gian qua chủ yếu dựa vào kết cấu hạ tầng đã có, chưa có quy hoạch và cácgiải pháp để mở rộng quỹ đất ở những vùng có lợi thế nhưng chưa có kết cấu hạtầng; phát triển quỹ đất chưa gắn với giải phóng mặt bằng và bố trí tái địnhcư, nhất các dự án hạ tầng giao thông (điển hình như: dự án đường Hàm Nghi,đường nối quốc lộ 1A đi mỏ sắt Thạch Khê …).

2.4. Về nguồn thu tiền sử dụng đất

Việc khai thác nguồnthu còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng đất đai hiện có.Giá đất ban hành hàng năm chưa chitiết, chưa sát với giá thị trường; cơ chế điều tiết tiền sử dụng đất chưa phùhợp, chưa căn cứ vào chi phí đầu tư để tính tỷ lệ điều tiết. Về phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất, trích lậpquỹ phát triển đất chưađáp ứng yêu cầu (mới dành 10% tiền sử dụng đất cho Quỹ pháttriển đất); chưa có quy định cụ thể về nhiệm vụ chi chocông tác phát triển quỹ đất.

3. Nguyên nhân

3.1.Nguyên nhân của những kết quả đạt được

-Hà Tĩnh cólợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và conngười... Chính sách thu hút kêu gọi đầu tư và kiên trì thực hiện chính sách kêugọi đầu tư của tỉnh thời gian qua đã mang lại hiệu quả nhất định;

- Hà Tĩnh cũng làđịa phương được Trung ương quan tâm chọn thực hiện các công trình trọng điểm vàđặc biệt là được nhiều nhà đầu tư lớn quan tâm;

- Công tác cải cáchhành chính được thực hiện khá tốt và tương đối đồng bộ đã tạo điều kiện thuậnlợi hơn cho các nhà đầu tư; hệ thống các văn bản quy định về các chế độ chínhsách, trình tự thủ tục hành chính của một số lĩnh vực được ban hành khá đầy đủ,kịp thời.

- Sự tập trung caotrong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp uỷ Đảng, chính quyềncác cấp, sự phối kết hợp giữa các cơ quan tham mưu với chính quyền cơ sở trongcông tác lập quy hoạch, thực hiện bồi thường GPMB, đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, xây dựng các khu tái định cư ... nên đã mang lại hiệu quảkhông nhỏ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.

3.2.Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém

Công tác quy hoạch thiếu được quan tâm nhất là sau khi táchtỉnh (đến năm 2002 mới có quy hoạch chung thị xã Hà Tĩnh và đến năm 2007 mới cóquy hoạch chung của thành phố đến năm 2030);

Quản lý nhà nước về đất đai còn nhiều bất cập nhất là tìnhtrạng cấp đất trái thẩm quyền còn diện ra ở nhiều địa phương; công tác thanhtra, kiểm tra chưa thực hiện thường xuyên và hiệu quả, hiệu lực thấp.

Các chính sách của tỉnh ban hành về quy hoạch, về quản lý sửdụng đất, quản lý đô thị còn bất cập: Tỷ lệ điều tiết tiền sử dụng đất, phâncấp quản lý chưa thực sự phù hợp.

Năng lực cán bộ cơ sở còn thiếu và yếu chưa đáp ứng yêu cầu;ý thức chấp hành pháp luật của một số đối tượng sử dụng đất còn hạn chế.

Nguồn lực đầu tư cho công tác quản lý đất đai, cho pháttriển quỹ đất còn bất cập.

PHẦNTHỨ II

MỤC TIÊU, NHIỆMVỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Phát triển quỹ đất trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2012 - 2020 nhằm nâng cao giá trị kinh tế đất,đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tiết kiệm, hiệu quả vàbền vững.

2. Mục tiêu cụ thể:

Phát triển quỹ đất trên cơ sở các quy hoạch đã đượcduyệt, điều chỉnh, bổ sung; đồng thời xây dựng quy hoạch mới có tính chiến lượcnhằm phát huy tối đa tiềm năng lợi thế các loại đất để sử dụng vào các mục đíchchủ yếu sau đây:

- Phát triển các khu đô thị;

- Xây dựng khu thương mại, dịch vụ và du lịch;

- Xây dựng khu công nghiệp tập trung; cụm công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, làng nghề

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệtlà giao thông;

- Phát triển khu dân cư nông thôn;

- Xây dựng quỹ đất tái địnhcư cho các dự án, đất ở cho các đối tượng xã hội, cán bộ công nhân viên, lựclượng vũ trang và người có thu nhập thấp.

- Góp phần tăng nguồn thungân sách; thực hiện công bằng xã hội và "ổn định, phát triển thị trườngbất động sản".

II. NHIỆM VỤ

1. Định hướng phát triển quỹđất

- Quy hoạch phát triển quỹ đất phải đảm bảo phù hợp vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, bền vững, tiết kiệm quỹ đất,hạn chế chuyển đổi đất trồng 2 vụ lúa sử dụng sang mục đích khác. Ưu tiên bốtrí đất cho phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng các khukinh kế; phát triển du lịch và dịch vụ; phát triển dân cư, đặc biệt là khu vựcđô thị.

- Tập trung phát triển quỹ đất gắn với các khu đô thị, khukinh tế và những vùng có tiềm năng và lợi thế. Các khu đất được quy hoạch phụcvụ cho việc đấu giá đất ở; đấu giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất làm mặtbằng sản xuất kinh doanh, đất khu du lịch, phát triển thương mại, dịch vụ chỉtập trung thực hiện ở những vùng có lợi thế vị trí, mặt bằng giá đất cao, nhằmđảm bảo nguyên tắc: trừ chi phí đầu tư, vẫn có lãi.

- Các khu đất quy hoạch để giao đất ở cho các đối tượngchính sách, cán bộ, công nhân viên chức và lực lượng vũ trang; cho thuê đất làmmặt bằng sản xuất kinh doanh, đất du lịch, phát triển thương mại, dịch vụ chỉđầu tư hạ tầng với suất đầu tư tối thiểu nhưng phải đảm bảo tiêu chí về xâydựng nông thôn mới.

- Đối với các công trình hạ tầng giao thông, khi thực hiệnbồi thường giải phóng mặt bằng phải tính toán quỹ đất hai bên đường với mức tốithiểu 50 m mỗi bên đối với khu vực dân cư và 100 m mỗi bên đối với các khu vựckhác.

2. Phát triển quỹ đất giai đoạn 2012– 2020

Trên cơ sở rà soát các quy hoạch được duyệt, dự kiến Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020, dự báo phát triển dân số (năm 2010: 1,228 triệungười; năm 2015: 1,35 triệu người và năm 2020 lên hơn 1,5 triệu người); bổ sungquy hoạch và khả năng thực hiện ở các địa phương, tổng quỹ đất toàn tỉnh giaiđoạn 2012 - 2020 cần phát triển để phục vụ cho các nhu cầu sử dụng là 11.902haha, gồm:

2.1. Đất ở

- Quỹ đất để sử dụng mục đích đất ở là 2.101 ha, trong đó:

+ Khu vực đô thị và khu vực quy hoạch phát triển đô thị 664ha.

+ Khu vực nông thôn 1.437 ha.

- Hình thức bố trí sử dụng: Các khu, điểm quy hoạch vào mụcđích đất ở sau khi được GPMB và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng sẽ cho vào quỹđất ở để bố trí sử dụng theo các hình thức sau:

+ Giao đất ở cho các đối tượng chính sách, dự án nhà ở xãhội, đối tượng cán bộ, công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang; đất ở phụcvụ tái định cư 945 ha (ước tính nhu cầu thực tế tại các địa phương là khoảng45%; trong đó quỹ đất tái định cư dự kiến để bố trí cho hơn 7.500 hộ tái địnhcư, tập trung chủ yếu tại các huyện Thạch Hà, Kỳ Anh, Hương Sơn và Vũ Quang).

+ Giao đất ở theo hình thức đấu giá: 1.156 ha (khoảng 55%).

2.2. Đất chuyên dùng

- Quỹ đất để sử dụng mục đích đất chuyên dùng là 9.801 ha,sau khi được quy hoạch chi tiết sẽ cho vào quỹ đất chuyên dùng bố trí sử dụngtheo các hình thức:

+ Quỹ đất đấu giá để thực hiện dự án là 222 ha, đây là nhữngkhu đất có lợi thế vị trí, có khả năng sinh lợi cao.

+ Quỹ đất giao có thu tiền sử dụng đất cho các dự án sảnxuất kinh doanh: 906 ha, đây là những khu quy hoạch nằm ngoài khu công nghiệp,cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

+ Quỹ đất cho thuê: 2.233 ha; thuộc quỹ đất quy hoạch khucông nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề.

+ Quỹ đất giao cho các dự án để xây dựng kết cấu hạ tầng,công trình giao thông: 6.440 ha (trong đó, đất để xây dựng kết cấu hạ tầng giaothông của khu dân cư 763 ha; còn lại 5.677ha để thực hiện xây dựng hạ tầng khucông nghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các dự án phát triểngiao thông, thủy lợi, cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục – đào tạo, dịch vụ xã hội).

(Có Phụ lục số 02 kèm theo)

3. Kế hoạchthực hiện

3.1. Giai đoạn2012 - 2015

Tổng quỹ đất phải thực hiện bồithường GPMB đoạn 2012 - 2015 là 4.722 ha (chiếm 40% củatổng nhu cầu đến năm 2020); trong đó:

- Quỹ đất ở: 840 ha, gồm:

+ Khu vực đô thị:265 ha (trong đó, diện tích đấu giá 145 ha; diện tích giao tái định cư và cácđối tượng xã hội 120 ha).

+ Khu vực nông thôn:575 ha (trong đó, diện tích đấu giá 316 ha; diện tích giao tái định cư và cácđối tượng xã hội 259 ha).

- Quỹ đất sản xuất kinh doanh:451 ha (trong đó, diện tích đấu giá 89 ha; diện tích giao có thu tiền sử dụngđất 362 ha).

- Xây dựng các khu công nghiệp,cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung: 894 ha.

- Quỹ đất đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng: 2.537 ha.

(có Phụ lục số 02a kèmtheo)

3.2. Giai đoạn2016 - 2020

Tổng quỹ đất phải thực hiện bồithường GPMB đoạn 2016 - 2020 là 7.180 ha (chiếm 60% của tổng nhu cầu đến năm2020); trong đó:

- Quỹ đất ở 1.261 ha, gồm:

+ Khu vực đô thị:399 ha (trong đó, diện tích đấu giá 220 ha; diện tích giao tái định cư và cácđối tượng xã hội 179 ha).

+ Khu vực nông thôn:862 ha (trong đó, diện tích đấu giá 475 ha; diện tích giao tái định cư và cácđối tượng xã hội 387 ha).

- Quỹ đất sản xuất kinh doanh:677 ha (trong đó, diện tích đấu giá 133 ha; diện tích giao có thu tiền sử dụngđất 544 ha).

- Quỹ đất xây dựng các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung: 1.339 ha.

- Quỹ đất đầu tư phát triển kếtcấu hạ tầng: 3.903 ha.

(Có Phụ lục số 02b)

4. Kháitoán nguồn thu tiền sử dụng đất

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 45.880 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 18.398 tỷđồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 27.482 tỷđồng.

Chi tiết các huyện, thành phố, thị xãnhư sau:

4.1. Thành phố Hà Tĩnh:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 11.852 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 5.758 là tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 6.094 tỷ đồng.

4.2. Thị xã Hồng Lĩnh:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 1.701 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 545tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 1.156 tỷ đồng.

4.3. Huyện Kỳ Anh:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 6.063 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 2.259 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 3.804 tỷ đồng.

4.4. Huyện Cẩm Xuyên:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 3.785 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 1.291 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 2.494 tỷ đồng.

4.5. Huyện Thạch Hà:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 6.559 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 2.594 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 3.965 tỷ đồng.

4.6. Huyện Can Lộc:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 2.566 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 949 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 1.617 tỷ đồng.

4.7. Huyện Nghi Xuân:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 2.797 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 969tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 1.828 tỷ đồng.

4.3.8. Huyện Hương Khê:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 1.564 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 592tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 973tỷ đồng.

4.9. Huyện Hương Sơn:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 3.393 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 1.277 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 2.116 tỷ đồng.

4.10. Huyện Vũ Quang:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 662 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 264tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 398tỷ đồng.

4.11. Huyện Đức Thọ:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 2.466 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 801 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 1.665 tỷ đồng.

4.12. Huyện Lộc Hà:

Tổng nguồn thu tiền sử dụng đất giaiđoạn 2012-2020 là 2.475 tỷ đồng, trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 1.101 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 1.374 tỷ đồng.

(Có Phụ lục số 03 kèm theo)

5. Nhu cầunguồn vốn để thực hiện Đề án

5.1. Nhu cầu vốn

Tổng nhu cầu vốn để thực hiện Đề ángiai đoạn 2012 - 2020 dự kiến 32.150 tỷ đồng; trong đó:

- Giai đoạn 2012-2015 là 12.872 tỷ đồngđể thực hiện:

+ Hoàn thiện quy hoạch để phát triểnquỹ đất: 214 tỷ đồng (7.139 ha x 0,03 tỷ đồng/ha; khoảng 60% chưa có quy hoạchchi tiết).

+ Thực hiện thu hồi đất, bồi thườnggiải phóng mặt bằng tạo quỹ đất: 6.333 tỷ đồng với diện tích 4.722 ha.

+ Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:6.325 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020 là 19.278 tỷ đồng để thực hiện:

+ Thực hiện thu hồi đất, bồi thườnggiải phóng mặt bằng tạo quỹ đất: 9.797 tỷ đồng với diện tích 7.180 ha.

+ Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:9.481 tỷ đồng.

(số liệu chi tiết có Phụ lục 04 và 05kèm theo)

5.3. Nguồn vốn và hình thứctạo nguồn vốn

- Nguồn vốn để phát triểnquỹ đất được lấy từ Quỹ phát triển đất, vốn đầu tư từ các doanh nghiệp và huyđộng các nguồn khác theo hình thức xã hội hoá.

- Hình thức tạo nguồn vốn:Tăng cường công tác đấu giá, giao đất có thu tiền sử dụng đất để tăng vốn Quỹphát triển đất; tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư từ Trung ương; đẩy mạnh thựchiện các dự án đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, PP và BT; thu hút vốn đầu tư trựctiếp từ nước ngoài.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về quy hoạch vàquản lý quy hoạch

- Rà soát các quy hoạch hiện có để đánh giá mức độphù hợp; lập điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết (đặc biệttập trung vào những khu, điểm có quy mô diện tích lớn, có lợi thế vị trí nhưnghiện sử dụng chưa hiệu quả hoặc chưa được sử dụng).

- Tập trung cho công tác quy hoạch mới ở các vùng đất cótiềm năng và lợi thế nhưng chưa có kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giaothông để phát triển các vùng đất này.

- Cắm mốc; công bố, công khai rộng rãi các quy hoạchđược duyệt.

- Cung cấp thông tin quy hoạch cho các đối tượng cónhu cầu.

- Quản lý chặt chẽ mặt bằng quy hoạch; cấp phép xâydựng theo quy hoạch.

2. Các giải pháp về kinh tế

- Bố trí vốn cho công tác khảo sát, lập điều chỉnh,bổ sung các quy hoạch, đặc biệt quy hoạch mở rộng quỹ đất.

- Sử dụng nguồn lực từ Quỹ phát triển đất, khuyếnkhích các nhà đầu tư ứng trước vốn để thực hiện công tác bồi thường giải phóngmặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng; đồng thời tạo cơ chế, chính sách cho cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

- Thực hiện công tác đấu giá đất, giao đất có thutiền sử dụng đất đối với các vùng đất có lợi thế để tăng nguồn thu ngân sách.

- Thực hiện chính sách phân bổ tiền sử dụng đất theohướng:

Xem xét điều chỉnh tỷ lệ điều tiết phân chia nguồnthu từ đất cho các cấp ngân sách theo hướng đảm bảo ưu tiên nguồn vốn cho côngtác bồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư kết cấu hạ tầng nhằm tăng giá trịđất, tạo lập thị trường bất động sản phát triển.

3. Các giải pháp về kỹ thuật

- Tổ chức khảo sát, đo đạc, cắm mốc giải phóng mặtbằng, mốc thi công dự án.

- Lập dự án đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ và thựchiện đầu tư xây dựng để tăng giá trị quyền sử dụng đất.

4. Giải pháp về quản lý hànhchính

- Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, sự cần thiếtphải thực hiện Đề án.

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật,chính sách về:

+ Quy hoạch, đo đạc, quản lý dự án đầu tư, thu hồiđất, bồi thường giải phóng mặt bằng.

+ Các quy định về phân công, phân cấp, kiểm tra, giámsát thực hiện.

+ Bổ sung quy định về phân chia tỷ lệ nguồn thu từđất cho các cấp.

+ Quy định về chính sách sử dụng quỹ đất để tạo vốnxây dựng cơ sở hạ tầng.

+ Quy định cụ thể về hình thức, phương thức giao đất(giao chỉ định, đấu giá), cho thuê đất thu tiền sử dụng đất và kế hoạch thựchiện.

+ Ban hành quy định về quy chế đấu giá quyền sử dụngđất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.

- Kiện toàn tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đấtcấp tỉnh, đưa trung tâm đấu giá đất, vào hoạt động có hiệu quả. Thành lập Hội đồngđịnh giá đất cấp tỉnh phục vụ tốt cho công tác phát triển quỹ đất.

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hànhcủa cấp ủy đảng chính quyền các cấp.

- Cải tiến quy trình thực hiện thủ tục hành chính đốivới lĩnh vực đầu tư, lĩnh vực đất đai.

- Kêu gọi xúc tiến đầu tư, đặc biệt tập trung vàonhững khu, điểm có quy mô diện tích lớn, có lợi thế vị trí nhưng hiện sử dụngchưa hiệu quả hoặc chưa được sử dụng; chú trọng việc huy động nguồn lực để thựchiện.

- Hướng dẫn, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị thực hiệntheo kế hoạch.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy hoạch kếhoạch.

5. Giải pháp về phân cấp vàtổ chức quản lý, thực hiện

5.1. Việc tạo lập quỹ đất sạch

- Các Ban quản lý khu kinh tế (Vũng Áng, Cầu Treo)chịu trách nhiệm tổ chức và phối hợp các sở, ngành, chính quyền địa phương tiếnhành thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật và bàn giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư thực hiện dự án trong phạm viKhu kinh tế, Khu công nghiệp.

- UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệmtổ chức thực hiện lập thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đầutư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với: các khu thương mại, dịch vụ, du lịch, cụmcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, khu đô thị, khu dân cư nông thônvà các khu tái định cư. Trừ các khu quy hoạch tỉnh giao Trung tâm Phát triểnquỹ đất thực hiện.

- Cấp tỉnh giao Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnhtổ chức thực hiện một số dự án được xác định cụ thể trong nội dung Đề án thuộckhu đô thị, khu vực quy hoạch phát triển đô thị.

5.2. Về quản lý quy hoạch và khaithác quỹ đất

- Quản lý, tổ chức khai thác quỹ đất theo quy hoạch và quỹ đất đã đượcgiải phóng mặt bằng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp do các Ban quản lýkhu kinh tế thực hiện.

- Quản lý, thực hiện quy hoạch khu đô thị, khu dân cưnông thôn, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề, khuthương mại, dịch vụ, du lịch thuộc thẩm quyền cấp huyện và quỹ đất tái định cưdo UBND các huyện, thành phố, thị xã trực tiếp thực hiện, hàng năm phải đượcbáo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về số lượng và vị trí cáclô đất tái định cư.

- Quản lý, tổ chức khai thác quỹ đất quy hoạch và quỹđất đã được giải phóng mặt bằng cho các nhu cầu sản xuất kinh doanh, thương mại,dịch vụ, du lịch thuộc thẩm quyền cấp tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủtrì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã thựchiện.

- Các ngành, địa phương tiếp tục phối hợp điều tra,khảo sát những vùng đất có quy mô diện tích lớn, có lợi thế vị trí nhưng hiệnsử dụng chưa hiệu quả hoặc chưa được sử dụng để lập bổ sung, điều chỉnh quyhoạch vào các mục đích phát triển đô thị, khu du lịch, thương mại ... nhằm tạothêm quỹ đất phục vụ các nhu cầu.

PHẦNIII

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Khảo sát, lập điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mới ởcác địa phương (hoàn thành trong Quý I/2012).

2. Xây dựng quy hoạch chi tiết, lập các dự án GPMB,đầu tư hạ tầng để tạo quỹ đất; xác định chủ đầu tư, hình thức đầu tư, nguồn vốnđầu tư (hoàn thành trong Quý II/ 2012).

3. Triển khai thực hiện các dự án từ Quý III/2012.

4. Năm 2012 tập trung triển khai thực hiện tại địabàn thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh và huyện Kỳ Anh.

5.Năm 2013 triển khai diện rộng trên phạm vi toàn tỉnh.

6. Đến năm 2015: Cơ bản thực hiện đối với phần quyhoạch đã có và tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng tạo quỹ đất sạch.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP,CÁC NGÀNH

Các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụcủa mình có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện tốt các nội dung sau:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo dõi, đôn đốc,giám sát việc thực hiện Đề án; tổ chức chỉ đạo, thực hiện việc khảo sát đo đạclập bản đồ, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường giải phóng mặt bằngvà xây dựng giá đất.

2. Sở Tài chính: Xây dựng cơ chế chính sách (đặc biệtlà cơ chế chính sách về vốn và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng); bố trí vốn từquỹ phát triển đất; xác định và điều tiết, phân bổ nguồn thu; phối hợp thẩmđịnh dự án, thẩm định bồi thường.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài chính xâydựng phương án sử dụng nguồn Quỹ phát triển đất để cho công tác giải phóng mặtbằng và đầu tư hạ tầng các khu đất theo quy hoạch; xây dựng danh mục các Dự ánkêu gọi đầu tư. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng theochức năng nhiệm vụ được giao.

4. Sở Xây dựng: Chỉ đạo các địa phương, ngành hoànthiện quy hoạch; thẩm định quy hoạch, thẩm định thiết kế cơ sở theo thẩm quyền.

5. Sở Giao thông - Vận tải: Chỉ đạo các chủ đầu tư,thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng giao thông theo các quy hoạch thuộc phạm viĐề án.

6. Sở Công thương: Chỉ đạo các chủ đầu tư, thực hiệnđầu tư các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ theo các quyhoạch thuộc phạm vi Đề án.

7. Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo các chủđầu tư, thực hiện đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực du lịch, dịch vụ theo các quyhoạch thuộc phạm vi Đề án.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Chỉ đạocác chủ đầu tư, thực hiện đầu tư các dự án thuộc ngành mình đã được xác địnhtrong phạm vi Đề án; chỉ đạo lập, tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạchphát triển, chương trình, dự án về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,.. nhằmgóp phần cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.

9. Cục thuế: Xây dựng cơ chế, chính sách thuế; thunộp ngân sách các nguồn thu từ đất thuộc phạm vi Đề án.

10. Kho bạc Nhà nước: Thực hiện việc giải ngân kịpthời; thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

11. Các Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng và Cầu Treo:Căn cứ nội dung Đề án tiến hành hoàn thiện quy hoạch; tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ thuộc thẩm quyền.

12. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã: Trên cơsở nội dung Đề án có trách nhiệm xây dựng, hoàn thiện các quy hoạch chi tiết;lập các dự án GPMB, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trình cấp thẩm quyền phêduyệt và tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ được giao.

13. Trung tâm Phát triển quỹ đất: Thực hiện việctrích đo bản đồ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đối với những công trình, dựán được UBND tỉnh giao./.

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND phê duyệt Đề án “Phát triển quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh