HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 23/2011/NQ-HĐND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNGNHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VIII

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA

(Từngày 06 đến ngày 09 tháng 12 năm 2011)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vềmột số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan củaQuốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội,các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chínhhướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho côngtác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ côngtác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vịsự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chitiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức cáchội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Xét Tờ trình số 363/TTr-TTHĐ ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quy địnhvề một số chế độ, định mức chi cho hoạt động Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh khóa VIII và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Nhất trí thông qua Tờ trình số 363/TTr-TTHĐ ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thườngtrực Hội đồng nhân dân thành phố quy định về một số chế độ, định mức chi cho hoạtđộng Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII.

Điều 2.Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố,các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

(Đính kèm Quy định về một số chếđộ, định mức chi cho hoạt động Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóaVIII).

Điều 3.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thếNghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dânthành phố khóa VII.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 07 tháng12 năm 2011./.

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TP CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Quyết Tâm

QUY ĐỊNH

VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT DỘNG CỦA HỘI ĐỒNGNHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VIII(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Quy định này ban hành một số chế dộ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồngnhân dân thành phố khóa VIII. Các chế độ về hoạt động của Hội đồng nhân dânthành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố không được quy định trong

Quy định này được thực hiện theocác quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 2.Các khoản chi theo Quy định này được xây dựng dựa trên các chế độ quy định hiệnhành của Nhà nước và căn cứ vào thực tế các hoạt động của Hội đồng nhân dânthành phố trong thời gian qua.

Điều 3.Các khoản chi theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố được đưa vào dựtoán kinh phí hoạt động hàng năm của Hội đồng nhân dân thành phố được các cơquan có thẩm quyền phê duyệt và quyết toán theo quy định.

Điều 4.Nguyên tắc chung

1. Các chế độ chi tiêu tài chínhphục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố bao gồm: Chi cho các hoạt độngphục vụ tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, hoạt động giám sát, khảo sát và thuthập ý kiến nhân dân của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồngnhân dân thành phố; chi cho các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết; chi tiếpcông dân; chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh; chi cho công táctiếp xúc cử tri; chi cho công tác xã hội; chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dânvà cán bộ, công chức, văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố trực tiếp phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và một số khoản chikhác.

2. Việc chi tiêu tài chính phụcvụ hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố phải đảm bảo đúng về nội dung chi,mức chi, đối tượng chi, theo các chế độ tại Quy định này, đảm bảo sử dụng có hiệuquả, công khai, minh bạch, thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãngphí.

Điều 5.Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng để chicho các đối tượng: Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố; chủ tọa,thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố; đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;các đối tượng khác tham gia, phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân thànhphố.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6.Chi cho công tác xây dựng văn bản của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dânthành phố

1. Chi cho công tác xây dựng vănbản quy phạm pháp luật (Nghị quyết) của Hội đồng nhân dân thành phố:

a) Xây dựng đề cương: mức chi tốiđa 500.000 đồng/đề cương;

b) Chi soạn thảo dự thảo nghịquyết: mức chi từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng/văn bản dự thảo;

c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnhlý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhândân thành phố không do Ủy ban nhân dân thành phố trình;

Mức chi tối đa 200.000 đồng/báocáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra. Mức chi tối đa 100.000 đồng/báo cáo góp ýhoặc báo cáo chỉnh lý.

d) Chi cho cá nhân tham gia hộithảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồngnhân dân thành phố; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:

- Các thành viên tham dự: mức chitối đa 50.000 đồng/người/buổi.

đ) Chi cho công tác tổ chức lấyý kiến rộng rãi:

- Chi lấy ý kiến theo phiếu điềutra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ýkiến): 20.000 đồng/phiếu.

- Chi cho công tác tổng hợp vàxây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: mức chi tốiđa 100.000 đồng/bản tổng hợp.

e) Đối với công tác soạn thảovăn bản của Hội đồng nhân dân thành phố căn cứ dự toán kinh phí được giao vàtính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủtrì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mứcphân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại Điểm a,b, c, d, đ, Khoản 1 Quy định này không được vượt quá mức khống chế tối đa quy địnhdưới đây:

- Đối với dự thảo nghị quyết,quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố: tối đa không quá 5.000.000 đồng/vănbản.

g) Đối với các văn bản quy phạmpháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành,lĩnh vực, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương có thể quy định cao hơn mứcquy định tại Điểm e Khoản này, nhưng tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản.

2. Chi cho công tác xây dựng cácvăn bản khác của Hội đồng nhân dân thành phố:

a) Chi cho xây dựng văn bảnthành lập đoàn giám sát, Kế hoạch giám sát, xây dựng nội dung giám sát của Thườngtrực và các Ban Hội đồng nhân dân thành phố mức chi tối đa không quá 200.000 đồng/vănbản/đợt giám sát.

b) Chi cho công tác xây dựng báocáo tổng hợp kết quả giám sát của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dânthành phố do trưởng đoàn xem xét, quyết định mức chi tối đa không quá 1.000.000đồng/báo cáo hoàn thành/đợt giám sát.

c) Chi cho xây dựng báo cáo thẩmtra về tình hình kinh tế xã hội, thẩm tra các báo cáo về ngân sách thành phố,thẩm tra chuyên ngành khác: 1.000.000 đồng/báo cáo.

d) Chi cho Báo cáo thẩm tra cácTờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố, Báo cáo hoạt động của Thường trực vàcác Ban Hội đồng nhân dân thành phố, Báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri, Báo cáotổng hợp ý kiến thảo luận Tổ tại kỳ họp: 200.000 đồng/báo cáo.

Điều 7.Chi phục vụ kỳ họp

Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp,hội nghị khu vực, các cuộc hội họp của Đảng, đoàn Hội đồng nhân dân thành phố,Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố được hưởng nhưsau:

1. Chi cho kỳ họp Hội đồng nhândân thành phố:

a) Chủ tọa kỳ họp: 150.000 đồng/người/ngày;

b) Thư ký kỳ họp: 100.000 đồng/người/ngày;

c) Chuyên viên tổng hợp ý kiếnthảo luận tổ: 50.000 đồng/ngày;

d) Chi tiền nước uống phục vụ kỳhọp: 30.000 đồng/người/ngày;

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dânlàm việc vào các ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, được chi theo chế độ làm việcngoài giờ;

e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểuHội đồng nhân dân và đại biểu mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố, cán bộ,công chức, viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ kỳ họp (kể cả kỳ họpthường kỳ, bất thường, chuyên đề): 100.000 đồng/người/ngày; lái xe của đại biểuHội đồng nhân dân thành phố và các bộ phận phục vụ gián tiếp cho kỳ họp: 50.000đồng/người/ngày.

2. Chi cho Hội nghị Thường trựcHội đồng nhân dân các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam bộ do thành phố đăng caitổ chức:

a) Chi cho Đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố, đại biểu khách mời: 150.000 đồng/người/ngày; chế độ phòngnghỉ theo quy định hiện hành;

b) Chi cho cán bộ, công chức,viên chức, phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ hội nghị: 100.000 đồng/người/ngày.

3. Chi cho đại biểu Hội đồngnhân dân thành phố, đại biểu khách mời tham dự và cán bộ, công chức, viên chức,phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ các cuộc hội họp: Hội nghị giao ban giữaThường trực Hội đồng nhân dân với các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,các cuộc họp của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân thành phố:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đạibiểu khách mời: 100.000 đồng/người/ngày.

b) Cán bộ, công chức, viên chức,phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.

4. Chi cho hội nghị chuyên đề củaHội đồng nhân dân thành phố:

a) Chủ tọa: 150.000 đồng/người/ngày;

b) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đạibiểu khách mời: 100.000 đồng/người/ngày.

c) Cán bộ, công chức, viên chức,phóng viên báo đài trực tiếp phục vụ: 50.000 đồng/người/ngày.

d) Các báo cáo tham luận củachuyên gia (nếu có) bằng văn bản: 400.000 đồng/bài.

Điều 8.Chi hỗ trợ đối với đại biểu

1. Chế độ hỗ trợ cho hoạt độnggiám sát, khảo sát và tham vấn ý kiến nhân dân:

a) Chi cho hoạt động giám sát vàtham vấn ý kiến nhân dân:

a.1) Trưởng đoàn giám sát (chủtrì): 100.000 đồng/người/buổi.

a.2) Đại biểu Hội đồng nhân dânthành phố tham gia đoàn giám sát: 70.000 đồng/người/buổi.

a.3) Cán bộ, công chức, viên chứcphục vụ đoàn giám sát:

+ Phục vụ trực tiếp đoàn giámsát: 50.000 đồng/người/buổi.

+ Phục vụ gián tiếp đoàn giámsát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo…): 30.000 đồng/người/buổi.

b) Chi cho hoạt động khảo sát:

b.1) Trưởng đoàn khảo sát:50.000 đồng/người/buổi.

b.2) Đại biểu Hội đồng nhân dânthành phố tham gia đoàn khảo sát: 40.000 đồng/người/buổi.

b.3) Cán bộ, công chức, viên chứcphục vụ đoàn khảo sát:

+ Phục vụ trực tiếp đoàn khảosát: 30.000 đồng/người/buổi.

+ Phục vụ gián tiếp đoàn khảosát (lái xe, bảo vệ lãnh đạo…): 20.000 đồng/người/buổi.

2. Chi cho hoạt động Tiếp côngdân:

a) Tiếp công dân của cơ quan Thườngtrực Hội đồng nhân dân thành phố: đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách đượcphân công, mời tham gia tiếp công dân: 70.000 đồng/người/buổi.

b) Tổ đại biểu Hội đồng nhân dânthành phố tại các đơn vị quận - huyện tổ chức tiếp công dân tại địa phương đượcchi hỗ trợ 300.000 đồng/tháng/quận - huyện (có biên bản hoặc sổ ghi nhận và chitheo từng quý).

c) Tổ công tác được phân công xửlý đơn thư khiếu nại của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân thành phố: chi hỗtrợ 500.000 đồng/tháng.

d) Cán bộ, công chức được phâncông trực tiếp phục vụ đại biểu tiếp công dân, được chi 50.000 đồng/người/buổi.

đ) Cán bộ, công chức được phâncông gián tiếp phục vụ đại biểu tiếp công dân, được chi 30.000 đồng/người/buổi.

3. Chế độ tài liệu: đại biểu Hộiđồng nhân dân được cung cấp tài liệu theo quy định pháp luật; Báo Đại biểu nhândân.

4. Chi cho công tác tiếp xúc cửtri:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dânthành phố chi hỗ trợ 200.000 đồng/đại biểu/6 tháng.

b) Cán bộ, công chức được phâncông trực tiếp phục vụ đại biểu tiếp xúc cử tri, được chi 50.000 đồng/người/buổi.

c) Cán bộ, công chức được phâncông gián tiếp phục vụ đại biểu tiếp xúc cử tri, được chi 30.000 đồng/người/buổi.

Điều 9. Chihỗ trợ đối với các đơn vị cùng tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân thànhphố

1. Chi hỗ trợ cho mỗi quận - huyệnphục vụ cho công tác tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phốlà 4.000.000 đồng/năm/quận - huyện nhằm trang trãi cho những chi phí cần thiếtnhư: trang trí, nước uống, thuê địa điểm, bảo vệ và các khoản khác.

2. Chi hỗ trợ các đơn vị thực hiệncác chương trình tham vấn ý kiến nhân dân của Thường trực và các Ban Hội đồngnhân dân thành phố là: 1.000.000 đồng/cuộc nhằm trang trãi cho những chi phí cầnthiết như: trang trí, nước uống, thuê địa điểm, bảo vệ và các khoản khác.

3. Chi hỗ trợ cho đại diện các sở- ngành, quận - huyện, phường - xã, nhân dân tham gia các hội nghị tham vấn ýkiến nhân dân do Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức với mức50.000 đồng/người/buổi.

Điều 10.Chi cho công tác xã hội

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân khibị ốm đau được chi tiền thăm hỏi (không quá 02 lần/năm): mức chi 500.000 đồng/trườnghợp; khi bị bệnh hiểm nghèo có thể chi tối đa 5.000.000 đồng/trường hợp (do Chủtịch Hội đồng nhân dân thành phố quyết định).

2. Đại biểu Hội đồng nhân dânthành phố có cha - mẹ đẻ, cha - mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết, được trợ cấp:1.000.000 đồng/trường hợp.

3. Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếngcác vị nguyên là Thường trực, Trưởng, Phó Ban chuyên trách Hội đồng nhân dânthành phố, Chánh, Phó Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânchuyên trách đã nghỉ hưu (không quá 02 lần/năm): mức chi 500.000 đồng/trường hợp;khi bị bệnh hiểm nghèo có thể chi tối đa 5.000.000 đồng/trường hợp (do Chủ tịchHội đồng nhân dân thành phố quyết định).

4. Cán bộ, công chức Văn phòngĐoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố được hưởng các chế độthăm hỏi ốm đau, thăm viếng, trợ cấp khó khăn đột xuất áp dụng như đối với đạibiểu Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này.

Điều 11.Chế độ chi may trang phục (lễ phục)

Mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhândân, đại biểu Hội đồng nhân dân và cán bộ, công chức văn phòng trực tiếp phục vụhoạt động của Hội đồng nhân dân được cấp tiền may trang phục (lễ phục) một lầntrong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân thành phố với mức chi: 2.500.000 đồng/người.

Điều 12.Chế độ chi khác

1. Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhândân thành phố khóa VIII, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân được trang bị một máyvi tính xách tay. Khi thực hiện chế độ này, phải lập đề án cụ thể theo quy địnhvề mua sắm tài sản công.

2. Chi khen thưởng cho tập thể,cá nhân tích cực hoạt động trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân; đối tượng khen thưởngdo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố đề nghị vào cuối nhiệm kỳ, mức chitheo quy định hiện hành.

3. Chi xây dựng kỷ yếu nhiệm kỳHội đồng nhân dân và tặng quà lưu niệm cho đại biểu Hội đồng nhân dân khi kếtthúc nhiệm kỳ. Mức chi do Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố đề nghị vàocuối nhiệm kỳ.

4. Chi cho chuyên gia được mờilàm cộng tác viên, do Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu, tùy theo nội dung,chất lượng và tính cấp thiết của chuyên đề: Chuyên đề không phức tạp chi tối đa500.000 đồng/chuyên đề; chuyên đề lớn, phức tạp chi 1.500.000 đồng/chuyên đề(ngoài ra mức chi này khi cần thiết Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố sẽxem xét quyết định thêm).

5. Chi trao đổi học tập kinhnghiệm về hoạt động của Hội đồng nhân dân: Hỗ trợ tiền ăn, nước uống: 100.000 đồng/người/ngày;chế độ công tác phí thanh toán theo quy định hiện hành.

6. Chi tổ chức đoàn trao đổi họctập kinh nghiệm về hoạt động Hội đồng nhân dân tại nước ngoài: Theo kế hoạch, đềán cụ thể được Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt.

7. Các chế độ công tác phí phụcvụ cho chi tiếp khách trong và ngoài nước của Thường trực và các Ban Hội đồngnhân dân thành phố thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp kháchnước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảoquốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

Điều 13. Điềukhoản thi hành

1. Các khoản chi tiêu phục vụ hoạtđộng của Hội đồng nhân dân thành phố phải có trong dự toán đã được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt, sử dụng đúng chế độ, có hiệu quả kinh phí hoạt động của Hộiđồng nhân dân thành phố; thực hiện tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãngphí.

2. Căn cứ vào chế độ, định mứcchi tiêu tài chính, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm hướngdẫn cụ thể định mức chi tiêu khi thời giá tăng giảm trên 20% mức chi của các mụcchi trong Quy định này.

3. Căn cứ vào chế độ, định mứcchi tiêu hiện hành của Nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính ghitại Quy định này, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dânthành phố chỉ đạo Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố và cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Quy địnhnày. Các cơ quan được giao dự toán tổ chức thực hiện kinh phí theo đúng quy địnhvề chế độ tài chính kế toán hiện hành.

4. Hàng năm, Thường trực Hội đồngnhân dân chỉ đạo Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dânthành phố lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân thành phố để báocáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo Luật Ngân sách Nhà nước quy định./.

HỘIĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ