HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/NQ-HĐND

Thành phố Hải Phòng, ngày 06 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH PHÁTTRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20/4/2009 củaChính phủ về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho họcsinh, sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khucông nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thihành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ởcho sinh viên các cơ sở đào tạo thuê; Quyết định số 66/2009/QĐ-TTg ngày24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ởcho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung thuê; Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chínhsách phát triển nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm2020 và tầm nhìn đến 2030;

Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướ­ng dẫn thực hiện một số nội dung củaNghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Quyết định số 859/QĐ-BXD ngày 13/9/2013 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnhvực nhà ở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 79 /TTr-UBND ngày22/11/2013 của UBND thành phố về Chương trình phát triển nhà ở xã hội thành phốHải Phòng giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến 2025; Báo cáo thẩm tra của BanKinh tế và Ngân sách HĐND thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND thànhphố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua “Chương trìnhphát triển nhà ở xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2015, định hướng đến năm2025” với quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu nhưsau:

A. Quan điểm

- Giải quyết vấn đề nhà ở xã hội gắn với chươngtrình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị Hải Phòng theo hướng văn minhhiện đại, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống đối tượng hưởngchính sách xã hội về nhà ở.

- Xây dựng nhà ở xã hội là trách nhiệm toàn xãhội, trước hết là các cấp chính quyền và người sử dụng lao động.

- Nhà ở xã hội được đầu tư phải đảm bảo tiêuchuẩn nhà ở và chất lượng xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với cácđối tượng sử dụng theo quy định.

- Quỹ nhà ở xã hội được quản lý, sử dụng đúng đốitượng và bền vững, phát huy trách nhiệm của người sử dụng.

B. Mục tiêu, nhiệm vụ

1. Mục tiêu:

- Huy động mọi nguồn lực để hình thành quỹ nhà ở xãhội thành phố, đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cầu sử dụng của các các đối tượngtheo quy định.

- Các căn hộ nhà ở xã hội: Chung cư có vị trí, tiêuchuẩn diện tích, chất lượng và giá bán phù hợp với điều kiện thu nhập của ngườisử dụng, khả năng hỗ trợ của ngân sách thành phố; ứng dụng vật liệu xây dựng vàcông nghệ thi công thích hợp nhằm giảm thiểu giá thành.

- Phấn đấu đến năm 2015 giải quyết được 20% nhu cầuvề nhà ở cho người thu nhập thấp; 30% nhu cầu về nhà ở cho công nhân làm việctại các khu công nghiệp tập trung và 40% chỗ ở cho sinh viên.

- Phấn đấu đến năm 2025, xây dựng khoảng 4 triệu m2sàn nhà ở xã hội, đáp ứng chỗ ở cho 60 - 70% hộ thu nhập thấp khu vực đô thị,khoảng 80% số sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp, dạy nghề và khoảng 80% công nhân lao động tại các khu côngnghiệp có nhu cầu về nhà ở.

2. Nhiệm vụ:

a) Năm 2014 và 2015

- Hoàn thành 06 dự án nhà ở thu nhập thấp đã vàđang triển khai với tổng số trên 300.000 m2 sàn (tương đương 3.100căn hộ), đáp ứng chỗ ở cho 11.000 người. Bổ sung thêm từ 1 - 3 dự án mới nếu cóđiều kiện thuận lợi.

- Hoàn thành 06 dự án nhà ở cho công nhân thuê đã,đang triển khai với tổng số diện tích khoảng 380.000 m2 sàn (tươngđương 4.000 căn hộ), đáp ứng chỗ ở cho 16.000 người. Trên cơ sở quy hoạch, yêucầu chủ đầu tư các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất phải xây dựng các khunhà ở cho công nhân khi xây dựng nhà máy. Chuyển 4 dự án xây dựng nhà ở côngnhân do Công ty TNHH MTV Quản lý và Kinh doanh nhà đang làm chủ đầu tư cho cácnhà đầu tư khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện.

- Hoàn thành giai đoạn I và triển khai giai đoạn IIDự án nhà ở sinh viên tập trung do Sở Xây dựng làm chủ đầu tư tại phường KênhDương với tổng diện tích sàn 63.000 m2, đáp ứng nhu cầu chỗ ở cho khoảng7.000 sinh viên thuê.

b) Định hướng đến năm 2025:

- Tiếp tục tạo điều kiện ưu đãi, khuyến khích cácthành phần kinh tế tham gia đầu tư quỹ nhà ở xã hội để bán, cho thuê, thuê muatheo các chính sách của Nhà nước và địa phương; đồng thời bố trí ngân sách đểđầu tư xây dựng khoảng 1,8 triệu m2 sàn nhà ở xã hộicho cácđối tượng chính sách của thành phố thuê, thuê mua.

- Những năm tiếp theo, thực hiện giai đoạn III Dựán đầu tư ký túc xá sinh viên tập trung với quy mô: 02 nhà 21 tầng, diện tíchsàn: 67.600m2, giải quyết cho khoảng 8.000 sinh viên thuê.

- Thành phố tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các ưu đãiđầu tư nhằm kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng nhà ở cho ngườithu nhập thấp và nhà ở cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp tập trungthuê.

C. Giải pháp

1. Nâng cao nhận thức về nhà ở xã hội

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến chínhsách pháp luật về nhà ở xã hội để nâng cao nhận thức toàn xã hội; trước hết tạonhận thức về mục đích, ý nghĩa, sự cần thiết các loại hình nhà ở xã hội, cácđối tượng sử dụng nhà ở xã hội; cơ chế chính sách pháp luật về nhà ở xã hội vàtrách nhiệm xây dựng, phát triển, quản lý nhà ở xã hội của cán bộ, công chức vàngười sử dụng lao động.

2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước

a) Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch

- Nghiên cứu quy hoạch phát triển nhà ở xã hội đến2025, đảm bảo phù hợp, tạo tiền đề và là một bộ phận trong Quy hoạch chung xâydựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009; đồng thời đảmbảo phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành khác: Quy hoạch khu, cụm côngnghiệp, quy hoạch bệnh viện, các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề.

- Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thànhphố hàng năm và 5 năm theo đúng quy định của pháp luật.

b) Thực hiện tốt, đầy đủ các cơ chế, chính sách ­ưuđãi khuyến khích hiện hành của nhà nước đối với nhà ở xã hội.

Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các dự án nhà ở xãhội được hưởng các cơ chế, chính sách Chính phủ quy định đối với các dự án nhàở xã hội cho công tác phát triển, quản lý nhà ở xã hội, cụ thể như sau:

- Dự án khu nhà ở xã hội gắn với dự án nhà thươngmại (quỹ đất 20%) hoặc tại các khu dân cư sẵn có tạo điều kiện hỗ trợ hạ tầngkỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo cho các hộ dân được sử dụng các công trìnhkỹ thuật và xã hội đã có sẵn, nhằm giảm chi phí đầu tư, thực hiện an sinh xãhội.

- Nghiên cứu, lồng ghép việc quy hoạch cải tạo xâydựng lại các khu tập thể, chung cư cũ với việc hình thành quỹ nhà ở xã hội mới.

-Xác định các dự án có quy mô phù hợp đểgiảm chi phí đầu tư, có giá bán phù hợp (dự án có 800 đến 1.000 căn hộ, diệntích đất từ 3,5 đến 5 ha, số dân khoảng 3.200 đến 4.000 người...)

- Khuyến khích các dự án nhà ở thương mại chuyểntoàn bộ hoặc một phần sang nhà ở thu nhập thấp; điều chỉnh cơ cấu căn hộ cácnhà ở thương mại, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị để có diện tích phù hợp,giảm giá thành sản phẩm để người dân thu nhập thấp có thể tiếp cận.

- Đối với các khu công nghiệp đang trong giai đoạnhình thành, chủ đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp phải đăng ký, tổ chứcbồi thường, giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của khu nhàở công nhân khu công nghiệp. Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, đầu tư cơsở hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở công nhân được phân bổ vào giá thuê đất tại khucông nghiệp; cam kết xây dựng nhà ở, dịch vụ, công trình văn hóa (theo quyhoạch) cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp trước khi cấp phép đầu tư.

- Rà soát, bổ sung quy hoạch; tổ chức thu hồi, bồithường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất mới để giao doanh nghiệp kinh doanh sửdụng nhiều lao động trong các khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp đầu tư kinhdoanh hạ tầng khu kinh tế, công nghiệp để đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhânkhu công nghiệp thuê. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng được trích từnguồn thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất để lại cho địa phương.

- Thực hiện đầy đủ chính sách thuế hiện hành đốivới các doanh nghiệp tự xây dựng nhà ở công nhân và các doanh nghiệp thuê nhà chocông nhân ở.

- Đối với các cơ sở đào tạo trong khuôn viên cònquỹ đất, phù hợp với quy hoạch, thành phố thống nhất với cơ quan chủ quản và cơsở đào tạo cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng nhà ở sinhviên; chuyển giao nhà ở sinh viên do thành phố đang quản lý trong khuôn viêncác trường đại học cho các trường đại học đó quản lý, bảo dưỡng, nâng cấp mởrộng.

- Tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng khu đấtđược quy hoạch cho khu nhà ở sinh viên tập trung để tranh thủ vốn trái phiếuChính phủ nhằm triển khai giai đoạn 2 (2013-2015) và giai đoạn 3 (2015-2025).

c) Ban hành đưa vào thực hiện các quy định quản lý,cơ chế mô hình quản lý cần thiết:

- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đếnđầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng nhà ở xã hội. Ưu tiên giải quyết thủ tụchành chính trong việc vay vốn đầu tư, thủ tục về đất đai, về thủ tục chuyển đổinhà ở thương mại sang nhà ở xã hội.

- Xác định rõ mô hình tổ chức quản lý, quy chế quảnlý các nhà ở xã hội hợp lý, hiệu quả đối với từng loại đối tượng ở. Xác địnhgiá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật, đảm bảo khảthi, phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, sức chi trả của người sử dụng

- Nghiên cứu, ban hành các tiêu chí lựa chọn nhàđầu tư có năng lực thực hiện dự án nhà ở xã hội để đảm bảo dự án khả thi, đúngtiến độ. Nghiên cứu, ban hành cơ chế khuyến khích các chủ đầu tư chuyển đổi từnhà ở thương mại sang nhà ở xã hội.

- Nghiên cứu, ban hành các tiêu chí kỹ thuật, yêu cầuvề tiện ích, tiện nghi nhà ở xã hội phù hợp với quy định của pháp luật và tìnhhình thực tế thành phố để đảm bảo phù hợp về phong tục, tập quán và khả năngchi trả của các đối tượng sử dụng nhà ở xã hội.

- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, mô hình quản lý, huyđộng nguồn lực theo hướng “tự quản, tự chủ” để sửa chữa, cải tạo, xây dựng cáckhu chung cư đã xuống cấp; chỉnh trang đô thị.

3. Giải pháp huy động các nguồn vốn

a) Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư xâydựng nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân và sinh viên đượchưởng đầy đủ các ưu đãi đầu tư theo đúng quy định hiện hành của nhà nước:

- Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trongphạm vi dự án.

- Được giảm thuế giá trị gia tăng ở mức cao nhất.

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm,kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trongsuốt thời gian hoạt động;

- Được hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãisuất theo quy định; vay từ Quỹ phát triển nhà ở của địa phương và các nguồn vốnvay ưu đãi khác (nếu có); được xem xét, hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi vay(tuỳ theo khả năng ngân sách của địa phương);

- Được cung cấp miễn phí các thiết kế mẫu, thiết kếđiển hình về nhà ở cũng như các tiến bộ khoa học kỹ thuật về thi công, xây lắpnhằm giảm giá thành xây dựng công trình; được áp dụng hình thức tự thực hiệnnếu có đủ năng lực theo quy định của pháp luật hoặc chỉ định thầu đối với cáchợp đồng tư vấn, thi công xây lắp và mua sắm thiết bị;

- Được Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuậtngoài hàng rào dự án (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước).

b) Thành lập Quỹ phát triển nhà ở xã hội thành phố,Quỹ tiết kiệm nhà ở và bố trí ngân sách để hỗ trợ việc phát triển nhà ở xã hộicủa thành phố theo kế hoạch. Trước hết, thực hiện đúng các quy định hiện hànhvề nguồn vốn Quỹ phát triển nhà ở xã hội:

- Tiền thu từ việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhàở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 củaChính phủ: 100%;

- Tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí hợp lý củacác dự án phát triển nhà ở thương mại và dự án khu đô thị mới trên địa bànthành phố: 10%.

c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Hải Phòngcó cơ chế cụ thể, thích hợp tạo thuận lợi để các doanh nghiệp đầu tư xây dựngnhà ở xã hội được vốn từ gói 30.000 tỷ đồng, lãi suất 6% năm của Chính phủ chocác dự án, các đối tượng được vay theo quy định trên địa bàn thành phố.

d) Tích cực đề nghị các cơ quan chức năng để Chínhphủ tăng hỗ trợ xây dựng nhà ở xã hội ở Hải Phòng tương xứng với nhu cầu pháttriển nhà ở xã hội của đô thị Hải Phòng..

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

Giao UBND thành phố xây dựng Kế hoạch chỉ đạo cáccấp, ngành và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thànhphố, đại biểu HĐND thành phố giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND thành phố Hải Phòngkhóa XIV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.

CHỦ TỊCH HĐND THÀNH PHỐ



Nguyễn Văn Thành