HĐND TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

Về một số chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An ở nước ngoài giai đoạn 2008-2015 có tính đến 2020

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-TU ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVI về phát triển nguồn nhân lực Nghệ An giai đoạn 2006-2010;

Xét Tờ trình số 3826/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua một số chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An ở nước ngoài giai đoạn 2008-2015 có tính đến 2020;

Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua một số chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Nghệ An ở nước ngoài giai đoạn 2008-2015 có tính đến 2020 với các nội dung chính sau đây:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan Đảng, đoàn thể, các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp Nhà nước tỉnh Nghệ An thuộc các ngành nghề sau:

a) Đối với đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ:

Bao gồm các ngành: Kinh tế, công nghiệp, thương mại, y dược và một ngành nghề khác do UBND tỉnh quyết định trong từng giai đoạn cụ thể.

b) Đối với hệ bồi dưỡng:

- Bồi dưỡng ngoại ngữ: tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp, tiếng Đức. Trong đó, ưu tiên tiếng Anh, tiếng Trung Quốc.

- Bồi dưỡng chuyên môn: Quản lý điều hành nền hành chính nhà nước, kinh nghiệm về cải cách hành chính công, tài chính công, phương pháp quản lý đào tạo, sử dụng nhân tài, nhân lực của đất nước, các ngành liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế, hoạch định chính sách, kỷ năng quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc hệ thống chính trị.

2. Số lượng

Đào tạo khoảng 10-15 tiến sỹ, 50 thạc sỹ; hệ bồi dưỡng 150 người.

3. Kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện giai đoạn 2008-2015, có tính đến 2020 là: 3.250.000 USD (tương đương 52 tỷ VNĐ).

Kinh phí được trích chủ yếu từ nguồn ngân sách của tỉnh, bình quân mỗi năm khoảng 7, 5 tỷ đồng.

Ngoài ra tranh thủ nguồn kinh phí đào tạo của Chính phủ, học bổng từ các tổ chức Quốc tế và các trường Đại học nước ngoài, các chương trình dự án, đóng góp của người học hoặc tham gia đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân khác.

4. Quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:

a) Quyền lợi:

- Được cơ quan, đơn vị bố trí thời gian, sắp xếp công việc và tạo điều kiện thuận lợi để đi học.

- Trong quá trình đi học được hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định hiện hành của nhà nước, được nâng lương theo niên hạn.

- Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng được bố trí công tác theo đúng chuyên ngành được đào tạo, bồi dưỡng; được tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để phát huy trình độ, năng lực, sở trường và trưởng thành trong công tác.

- Được hỗ trợ kinh phí đào tạo và bồi dưỡng.

b) Trách nhiệm:

- Trong quá trình đào tạo, người được chọn cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải báo cáo kết quả học tập cho UBND tỉnh (qua sở Nội vụ).

- Người tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng phải có chứng nhận tốt nghiệp, xác nhận bảng điểm, hoặc biên bản hội đồng nghiệm thu luận án đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng.

- Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài do kinh phí tỉnh cấp, phải cam kết về phục vụ trên địa bàn tỉnh ít nhất là 5 năm, sau khi kết thúc khoá đào tạo, bồi dưỡng, nếu không trở về phục vụ tại tỉnh, không hoàn thành khoá học thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí đào tạo theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giao UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008./.

Chủ tịch

(Đã ký)

Nguyễn Thế Trung