HIĐNGNHÂNDÂN
THÀNHPHHÀNI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 23/2013/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA QUY HOẠCHPHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ, TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VÀ TRUNG TÂMDẠY NGHỀ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀNỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 8

(Từngày 02/12/2013 đến ngày 06/12/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thông qua Quy hoạch pháttriển mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghềthành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra củaBan Văn hóa - Xã hội, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thànhphố,

QUYẾT NGHỊ:

Điu1.TngquaQuyhochpháttrinmnglưitrưngcaođngnghề, trưng trung cpnghvàtrungtâm dynghtrênđa bànthành phHàNiđếnm2020,đnhhưngđếnnăm2030,vinhngnidungcơbảnnhưsau:

1.Mctiêu

1.1.Mctiêuchung

Phát triển đồng bộ với cơ cấu hợp lý hệ thống mạnglưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề trên địabàn thành phố Hà Nội, nhằm tạo nguồn nhân lực đủ về số lượng, có chất lượng vàkỹ thuật, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị trườnglao động; chất lượng đào tạo một số nghề đạt trình độ khu vực ASEAN và thếgiới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh; phổcập nghề cho người lao động, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thunhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội.

1.2.Mctiêu,chtiêupháttrin

Về lao động qua đào tạo: Phấn đấu đến năm 2015, tỷlệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 40% (trong đó trình độ từ sơ cấp trở lênđạt trên 28%); năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt trên 50% (trong đó trìnhđộ từ sơ cấp trở lên đạt trên 40%); năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạtkhoảng 90%.

Về mạng lưới trường nghề: Tập trung đầu tư, nângcấp các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề cônglập hiện có nhằm đáp ứng chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Phấnđấu mỗi quận, huyện, thị xã có ít nhất 01 trung tâm dạy nghề hoặc 01 trườngtrung cấp nghề hoặc 01 trường cao đẳng nghề. Phát triển trường ngoài công lập.Đầu tư nâng cấp một số trường cao đẳng, trung cấp thành trường chất lượng cao,đạt chuẩn quốc tế, khu vực Asean, cấp vùng và một số trung tâm dạy nghề kiểumẫu. Tăng cường liên doanh, liên kết trong đào tạo nghề ở làng nghề và doanhnghiệp. Phấn đấu đến năm 2015, toàn Thành phố có 14 trường cao đẳng nghề (trongđó có 01 trường chuẩn quốc tế, 01 trường chất lượng cao), 32 trường trung cấpnghề, 57 trung tâm dạy nghề (trong đó có 01 trung tâm kiểu mẫu); đến năm 2020có 21 trường cao đẳng nghề (trong đó có 02 trường chuẩn quốc tế, 03 trường cấpkhu vực Asean, 01 trường chất lượng cao, 03 trường cấp vùng), 32 trường trungcấp nghề (trong đó có từ 01-03 trường cấp vùng), 66 trung tâm dạy nghề (trongđó có 01 trung tâm kiểu mẫu). Định hướng đến năm 2030 có khoảng 23 trường caođẳng nghề, 34 trường trung cấp nghề, 73 trung tâm dạy nghề.

Về đội ngũ giáo viên: Đến năm 2020 đội ngũ giáoviên dạy nghề cơ bản đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹnăng nghề, phù hợp với cơ cấu ngành nghề đào tạo, trong đó có 30% số giáo viêndạy cao đẳng nghề và trung cấp nghề có trình độ sau đại học. Định hướng đến năm2030 có khoảng 50% số giáo viên có trình độ sau đại học.

2. Quy hoạch phát triển mạng lưới trường caođẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề thành phố Hà Nội đến năm2020 và định hướng đến năm 2030

2.1. Mạng lưới trường cao đẳng nghề, trườngtrung cấp nghề và trung tâm dạy nghề

a) Đến năm 2015: Giữ nguyên cáctrường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề hiện có, hoạtđộng có hiệu quả. Điều chỉnh đối với các trường hoạt động không hiệu quả. Đầutư, nâng cấp, mở rộng các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề để đảm bảoquy mô và chất lượng, cụ thể:

- Hệ cao đẳng nghề: 14 trường.

+ Trường Cao đẳng nghề công lập: Có 4 trường, trongđó: Đầu tư, nâng cấp Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội thành trườngchuẩn quốc tế, trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội thành trường chất lượngcao; duy trì, cải tạo trường Cao đẳng nghề kinh doanh và công nghệ (thuộc doanhnghiệp nhà nước); thành lập mới trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc.

+ Trường cao đẳng nghề ngoài công lập: Có 10trường, trong đó: Đã có 08 trường, thành lập mới 02 trường ở Sóc Sơn và HoàngMai để đào tạo các nghề dịch vụ ăn uống, khách sạn, dịch vụ bảo vệ, an ninh,công nghệ thông tin và phục vụ xuất khẩu lao động.

- Hệ trung cấp nghề: 32 trường.

+ Trường trung cấp nghề công lập: Duy trì, nâng cấp07 trường, trong đó có 01 trường trung cấp nghề thuộc doanh nghiệp nhà nước.

+ Trường trung cấp nghề ngoài công lập: 25 trường.

- Trung tâm dạy nghề: Có 57 trung tâm.

+ Trung tâm dạy nghề công lập: Có 16 trung tâm,trong đó đầu tư trung tâm Dạy nghề Ba Vì thành trung tâm kiểu mẫu; duy trì, cảitạo, nâng cấp 15 trung tâm dạy nghề thuộc các ngành, đoàn thể, quận, huyện, thịxã đang quản lý.

+ Trung tâm dạy nghề ngoài công lập: Có 41 trungtâm, trong đó: Đã có 38 trung tâm, thành lập mới 3 trung tâm ở Phúc Thọ, Mỹ Đứcvà Sơn Tây để đào tạo các nghề dịch vụ xã hội như: Điều dưỡng, chăm sóc giađình, trang điểm thẩm mỹ, chăm sóc sắc đẹp, chăm sóc da, chăm sóc tóc, các nghềvề công nghệ thông tin, thời trang, các nghề sản xuất đồ gỗ, các nghề thủ côngmỹ nghệ…

b) Đến năm 2020: Tiếp tục đầu tư,nâng cấp, mở rộng các trường dạy nghề và trung tâm dạy nghề để đáp ứng quy môđào tạo. Nâng cấp trường trung cấp nghề thành cao đẳng nghề, thành lập mới mộtsố trường cao đẳng nghề và trung tâm dạy nghề.

- Hệ cao đẳng nghề: 21 trường.

+ Trường cao đẳng nghề công lập: Có 6 trường, trongđó: Duy trì, nâng cấp 4 trường đã có, thành lập mới 02 trường trên cơ sở nângcấp từ trường trung cấp nghề lên cao đẳng nghề (Trường Trung cấp nghề số 1 HàNội thành Trường Cao đẳng nghề chất lượng cao Phú Xuyên; Trường Trung cấp nghềNấu ăn và Nghiệp vụ khách sạn Hà Nội thành Trường Cao đẳng nghề Du lịch vàKhách sạn Hà Nội); duy trì trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội tiếp tụcđạt tiêu chuẩn quốc tế; trường Cao đẳng nghề Công nghiệp, trường Cao đẳng nghềDu lịch và Khách sạn Hà Nội đạt tiêu chuẩn khu vực Asean; trường Cao đẳng nghềPhú Xuyên đạt trường chất lượng cao. Đảm bảo một số trường có đủ năng lực dạynghề cho cả vùng ở khu vực Thạch Thất, Sóc Sơn, Phú Xuyên.

+ Trường Cao đẳng nghề ngoài công lập: Có 15trường, trong đó nâng cấp trường Cao đẳng nghề Trần Hưng Đạo thành trường chuẩnquốc tế, trường Cao đẳng nghề Thăng Long đạt tiêu chuẩn khu vực Asean; thànhlập mới 05 trường ở các huyện Chương Mỹ, Phú Xuyên, Quốc Oai, Mỹ Đức và Thị xãSơn Tây.

- Hệ trung cấp nghề: 32 trường.

+ Trường trung cấp nghề công lập: Có 7 trường,trong đó có 01 trường trung cấp nghề thuộc doanh nghiệp nhà nước. Nâng cấpTrung tâm dạy nghề của Hội Người mù Thành phố thành trường Trung cấp nghề dànhcho người khuyết tật. Nâng cấp Trung tâm dạy nghề Ứng Hòa thành trường Trungcấp nghề Ứng Hòa. Giảm trường Trung cấp nghề Nấu ăn và Nghiệp vụ khách sạn donâng cấp thành trường Cao đẳng nghề Du lịch và Khách sạn Hà Nội. Giảm TrườngTrung cấp nghề số 1 do nâng cấp thành trường Cao đẳng nghề Chất lượng cao PhúXuyên.

+ Trường trung cấp nghề ngoài công lập: Có 25trường.

- Trung tâm dạy nghề: Có 66 trung tâm.

+ Trung tâm dạy nghề công lập: Có 18 trung tâm,trong đó: Duy trì, nâng cấp 14 trung tâm dạy nghề đã có; giảm 02 trung tâm donâng cấp thành 02 trường trung cấp nghề (Trung tâm dạy nghề Ứng Hòa, Trung tâmdạy nghề của Hội Người mù Thành phố); thành lập mới 4 trung tâm dạy nghề tạicác huyện Ba Vì, Quốc Oai, Phúc Thọ, Mỹ Đức. Xây dựng Trung tâm Dạy nghề Ba Vì,Thanh Trì là trung tâm kiểu mẫu.

+ Trung tâm dạy nghề ngoài công lập: Có 48 trungtâm, trong đó: Duy trì hoạt động của 41 Trung tâm dạy nghề đã có; thành lập mới7 trung tâm dạy nghề tại Đan Phượng, Phú Xuyên, Chương Mỹ, Long Biên, Mê Linh,Đông Anh, Sóc Sơn.

c) Đến năm 2030

- Trường cao đẳng nghề: 23 trường.

+ Trường cao đẳng nghề công lập: 06 trường.

+ Trường cao đẳng nghề ngoài công lập: 17 trường,trong đó 15 trường đã có, thành lập mới 2 trường tại Sóc Sơn, Ứng Hòa.

- Trường trung cấp nghề: 34 trường.

+ Trường trung cấp nghề công lập: 07 trường, trongđó 1 trường thuộc doanh nghiệp nhà nước.

+ Trường trung cấp nghề ngoài công lập: 27 trường,trong đó có 25 trường đã có, thành lập mới 2 trường.

- Trung tâm dạy nghề: 73 trung tâm.

+ Trung tâm dạy nghề công lập: 18 trung tâm.

+ Trung tâm dạy nghề ngoài công lập: 55 trung tâm,trong đó 48 trung tâm đã có, thành lập mới 7 trung tâm.

- Duy trì các trường đạt tiêu chuẩn quốc tế, cáctrường chất lượng cao, trường đạt tiêu chuẩn khu vực Asean, trường cấp vùng vàcác Trung tâm kiểu mẫu.

2.2. Quy hoạch cơ cấu ngành nghề và trình độ đàotạo

- Phát triển đào tạo nghề cả về quy mô và chấtlượng theo ba cấp trình độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề. Trongđó, chú trọng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, nhằm đảm bảo sự đồng bộ về cơcấu ngành nghề đào tạo và cơ cấu trình độ nghề nghiệp, nâng cao chất lượng độingũ lao động đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

- Tập trung đào tạo đội ngũ lao động làm việc trongcác ngành, lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa. Tăng quy mô đào tạo các nghề thuộc nhóm nghề thu hút học viêntheo học: Điện công nghiệp, điện dân dụng, điện tử công nghiệp, công nghệ ô tô;cắt gọt kim loại, hàn, lập trình máy tính, quản trị mạng máy tính, nguội chếtạo; nguội sửa chữa máy công cụ, nguội lắp ráp cơ khí, kỹ thuật máy lạnh vàđiều hòa không khí, vẽ thiết kế trên máy tính, quản trị cơ sở dữ liệu, hệ thốngđiện, kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính…

- Phát triển dạy nghề truyền thống ở các làng nghề.

- Liên kết dạy nghề trong các doanh nghiệp, các cơsở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2.3. Quy hoạch cơ sở vật chất trang thiết bị

Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bịcho các cơ sở dạy nghề theo hướng chuẩn hóa và hiện đại, đồng bộ, đảm bảo đủcác phân khu chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động dạy, học vàgiáo dục toàn diện.

Đến năm 2020: 100% số trường cao đẳng nghề, trườngtrung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đạt chuẩn về đất đai, trang thiết bị, nhàxưởng, phòng học, ký túc xá và khu rèn luyện thể chất.

2.4. Quy hoạch đội ngũ giáo viên dạy nghề

Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cóphẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, đạt chuẩn trình độ đào tạo về lýthuyết, thực hành, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng dạy nghề, có trình độ tin học,ngoại ngữ để áp dụng vào giảng dạy và nghiên cứu khoa học, đảm bảo đạt tiêuchuẩn tỷ lệ giáo viên trên số lượng học sinh là 1/20. Đến năm 2020, có 30% sốlượng giáo viên trong các trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề có trình độsau đại học, có 50% số lượng giáo viên sử dụng thành thạo các chương trình ứngdụng công nghệ thông tin và giảng dạy. Định hướng đến năm 2030, có khoảng 50%số giáo viên có trình độ đại học và 100% giáo viên sử dụng thành thạo cácchương trình ứng dụng công nghệ thông tin và giảng dạy.

2.5. Chương trình và giáo trình dạy nghề

Xây dựng và đổi mới nội dung, chương trình, giáotrình dạy theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, công nghệtrong sản xuất và tiếp cận với trình độ tiên tiến, đảm bảo đào tạo liên thông,theo phương pháp phân tích nghề, tích hợp kiến thức, kỹ năng.

Đến năm 2020: Các trường cao đẳng nghề và trung cấpnghề có đủ chương trình, giáo trình dạy nghề được xây dựng theo hướng hiện đại,phù hợp với từng nghề, nhóm nghề đào tạo.

3. Một số giải pháp

3.1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo,tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và xã hộivề học nghề và dạy nghề

- Tăng cường quán triệt chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực, về dạy nghề, họcnghề; ưu tiên đầu tư phát triển dạy và học nghề, coi dạy và học nghề là giảipháp đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làmvà đảm bảo an sinh xã hội.

- Đổi mới, nâng cao chất lượng thông tin, tuyêntruyền để toàn xã hội nhận thức đúng vị trí, vai trò của học nghề, dạy nghề.Đổi mới phương pháp dạy và học nghề theo hướng linh hoạt, chất lượng, gắn việcdạy và học nghề với nhu cầu xã hội, với kinh tế thị trường.

3.2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dạynghề

- Làm tốt công tác phân luồng học sinh sau bậctrung học cơ sở và trung học phổ thông để hướng nghiệp học nghề.

- Thực hiện kiểm định cơ sở dạy nghề và kiểm địnhchương trình đào tạo.

Các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm đảm bảo chấtlượng dạy nghề, tiêu chuẩn tuyển sinh và tốt nghiệp; tự kiểm định chất lượngdạy nghề và chịu sự đánh giá định kỳ của các cơ quan kiểm định chất lượng dạynghề.

3.3. Xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hộihóa phát triển mạng lưới dạy nghề

- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích để huyđộng tối đa sự tham gia của doanh nghiệp, làng nghề trong việc phát triển dạynghề dưới các hình thức như tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp, đầu tư cho cơ sởdạy nghề; liên kết với các cơ sở dạy nghề, trực tiếp tham gia vào quá trình đàotạo nghề, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dạy nghề. Khuyếnkhích doanh nghiệp đóng góp kinh phí đào tạo nghề khi tiếp nhận lao động đã quađào tạo.

- Xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện chodoanh nghiệp thành lập trường nghề, trung tâm dạy nghề; kiên kết với trườngnghề trong đào tạo và giải quyết việc làm. Xây dựng các mô hình, hình thức và phươngthức hợp tác, gắn kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo để nâng cao khả năngcó việc làm cho người lao động sau khi được đào tạo.

3.4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề

- Mở rộng hợp tác quốc tế để trao đổi và học tậpkinh nghiệm của các nước, đặc biệt là các nước thành công trong phát triển đàotạo nghề. Khuyến khích hợp tác với trường đào tạo nghề của các nước phát triểnvà trao đổi chương trình đào tạo, trao đổi giáo viên, chuyên gia đào tạo;chuyển giao công nghệ, phương pháp giảng dạy.

- Hợp tác nghiên cứu khoa học về dạy nghề, nghiêncứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghề dạy nghề tiên tiến để nângcao chất lượng dạy nghề. Tích cực tham gia các hoạt động quốc tế và dạy nghề.

3.5. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch

- Nâng dần tỷ trọng đầu tư cho dạy nghề trên 13%trong tổng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo, tập trung đầu tư cho những cơ sởdạy nghề trọng điểm, các vùng khó khăn, khu vực ngoại thành; phát triển chươngtrình; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đào tạo nghề cho các đối tượngchính sách, nhóm yếu thế trong xã hội và phổ cập nghề cho người lao động.

- Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng nguồn lực cho pháttriển dạy nghề bao gồm: Nhà nước, doanh nghiệp, người học, các nhà đầu tư trongnước và ngoài nước, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước là quan trọng.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày thông qua. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quy hoạchvà tổ chức thực hiện quy hoạch theo quy định hiện hành.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân Thànhphố, các Ban Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồngnhân dân Thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phốHà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2013./.

CHỦ TỊCH




Ngô Thị Doãn Thanh