HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 232/2008/NQ-HĐND

Vinh, ngày 23 tháng 07 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ NHIỆM VỤ QUYHOẠCH XÂY DỰNG VÙNG NAM NGHỆ – BẮC HÀ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBNDngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CPngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 113/2005/QĐ-TTgngày 20/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành độngcủa Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39/NQ-TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trịvề phát triển kinh tế – xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung bộvà duyên hải Trung bộ đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày13/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội vùng Bắc Trung bộ thời kỳ 1996-2010;

Căn cứ Quyết định số 197/2007/QĐ-TTgngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 239/2005/QĐ-TTgngày 30/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển thànhphố Vinh, tỉnh Nghệ An trở thành Trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể kinh tế xãhội tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 1996-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triểndu lịch vùng Bắc Trung bộ; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Nghệ An;Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Tĩnh đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt;

Xét Tờ trình số 3744/TTr-UBND ngày17/6/2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc “Đề nghị thông qua nhiệm vụ quy hoạchvùng Nam Nghệ – Bắc Hà”;

Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của BanKinh tế – Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nhiệmvụ quy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ – Bắc Hà, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi vàthời hạn nghiên cứu quy hoạch:

1.1. Phạm vi nghiên cứu quy hoạch:

Phạm vi nghiên cứu vùng Nam Nghệ – BắcHà có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp khu kinh tế Đông Nam – tỉnh Nghệ An.

- Phía Nam giáp giới hạn phía Nam thị xã Hồng Lĩnh,huyện Can Lộc, huyện Vũ Quang - tỉnh Hà Tĩnh.

- Phía Đông giáp biển Đông.

- Phía Tây giáp ranh giới lấy theo Quốc lộ 46 đến cửakhẩu Thanh Thủy và nước CHDCND Lào.

Bao gồm các xã, phường, thị trấn thuộc 6 huyện, thành,thị của tỉnh Nghệ An là: huyện Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò, thành phố Vinh, huyệnHưng Nguyên, huyện Nam Đàn, huyện Thanh Chương; và 4 huyện, thị của tỉnh HàTĩnh là: huyện Nghi Xuân, huyện Đức Thọ, huyện Hương Sơn và thị xã Hồng Lĩnh.

1.2. Thời giannghiên cứu quy hoạch: Từ năm2008-2015 với tầm nhìn 2025.

2. Quy mô quy hoạch

* Quy mô diện tích: 3.584,72 km2.

* Quy mô dân số: 1.415.050 người.

3. Mục tiêu quyhoạch

- Cụ thể hóa mục tiêu quy hoạch tổngthể kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ, vùng tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh thời kỳ2008-2020, rút ra động lực chính phát triển hệ thống đô thị, công nghiệp, dịchvụ du lịch vùng Nam Nghệ – Bắc Hà; đề xuất những chương trình và dự án ưu tiênđầu tư xây dựng trong vùng.

- Đảm bảo thực hiện đạt các mục tiêuphát triển kinh tế xã hội và bảo vệ quốc phòng an ninh đến 2020 theo tinh thầnchỉ đạo của Nghị quyết số 10/NQ-TW Nghị quyết số 37/NQ-TW và Nghị quyết số 39/NQ-TW của Bộ Chính trị và chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyếtsố 10/NQ-TW số 37/NQ-TW và số 39/NQ-TW của Bộ Chính trị.

- Khai thác tối đa lợi thế về vị tríđịa lý, tài nguyên thiên nhiên, cơ hội đầu tư mới, chính sách mở cửa hội nhậpquốc tế của Đảng và phát huy các nguồn lực sẵn có về cơ sở hạ tầng, tiềm năngvề con người (lao động – dân trí), truyền thống văn hóa - lịch sử để xây dựngvùng Nam Nghệ – Bắc Hà trở thành vùng phát triển kinh tế năng động, nâng caođiều kiện sống cho nhân dân trong vùng, đạt được các chỉ tiêu chủ yếu về kinhtế – xã hội.

- Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật,hạ tầng xã hội, xây dựng một hệ thống đô thị trở thành các trung tâm kinh tế,văn hóa phát triển với chức năng là hạt nhân thúc đẩy phát triển các vùng nôngthôn; phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là các ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng, dầu khí và công nghiệp sạch; đào tạo nguồn nhânlực và trọng điểm về khoa học công nghệ văn hóa - thể thao và y tế của vùng;trung tâm công nghiệp của vùng đối với sự phát triển công nghiệp chung của vùngBắc Trung bộ; trung tâm thương mại, du lịch, tài chính và các dịch vụ khác;đồng thời là đầu mối giao thông, cửa vào, ra quan trọng của vùng Bắc Trung bộ,cả nước và quốc tế.

- Rà soát quy hoạch hệ thống đô thịtrong vùng; xem xét cơ sở để hình thành phát triển các đô thị mới, đặc biệt đôthị vùng, làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấukinh tế, góp phần xoá đói giảm nghèo nâng cao chất lượng sống cho nhân dân đôthị và nhân dân trong vùng, đảm bảo an ninh quốc phòng và tạo sự phát triển cânbằng đô thị giữa các vùng.

- Xác định các đô thị động lực theotừng cấp trên toàn khu vực để có kế hoạch đầu tư thích hợp; làm cơ sở pháp lýđể thúc đẩy khai thác, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, tiềm lực và điều kiệncủa các vùng; nhằm đẩy mạnh và phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng tốt nhấtnhững nhu cầu vật chất và tinh thần của con người, bảo vệ môi trường và cảnhquan, duy trì cân bằng sinh thái.

4. Đề xuất phânvùng phát triển.

Đề xuất 3 vùng kinh tế như sau:

Vùng 1. Vùng kinh tế đồng bằng ven biển:

- Là vùng có điều kiện tự nhiên và cơsở hạ tầng thuận lợi, có nhiều di tích lịch sử, cảnh quan thiên nhiên rộng lớn,đất đai thuận lợi phát triển đô thị các khu công nghiệp, khu kinh tế tổng hợp.

- Chức năng chủ yếu là vùng phát triểnkinh tế với trọng tâm phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ có tầm ảnhhưởng không chỉ cho vùng Nam Nghệ – Bắc Hà mà còn cả vùng Bắc Trung bộ.

Vùng 2. Vùng núi cao phía Tây:

- Bao gồm các huyện miền Tây tỉnh NghệAn và miền Tây tỉnh Hà Tĩnh có diện tích đồi núi chiếm khoảng 70-75% diện tíchđất tự nhiên, có nhiều dãy núi với đỉnh cao trên 1500m, địa hình hiểm trở, đấtđai chủ yếu là rừng, nhiều khóang sản.

- Chức năng chủ yếu của vùng là: vùngbảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc phòng biên giới phía Tây Tổ quốc, vùngphát triển và khoanh nuôi rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày, dịch vụ thươngmại cửa khẩu, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, lịch sử văn hóa vùng.

Vùng 3. Vùng pháttriển không gian đô thị:

- Lấy đô thị Vinh làm hạt nhân, là cực đối trọng pháttriển cho toàn vùng, phát triển không gian của thị trấn Xuân An và thị trấn GiaLách gắn với không gian kiến trúc hiện đại của đô thị Vinh và cảnh quan hai bênbờ sông Lam, đưa dòng sông Lam vào trong lòng đô thị.

- Vùng Nam Nghệ – Bắc Hà có các dải đô thị theo các miềnđịa hình và trục giao thông chính bao gồm: các đô thị dịch vụ nghỉ mát gắn vớicác chức năng dịch vụ cảng, chế biến thủy sản; đô thị trung tâm hành chính: thịxã Cửa Lò, Xuân An. Xuân Thành; các đô thị dọc các trục đường Quốc lộ 1A, Quốclộ 8, Quốc lộ 46, đường Hồ Chí Minh gồm các đô thị động lực cấp vùng, tiểuvùng, trung tâm hành chính, công nghiệp, dịch vụ tổng hợp như: Vinh, thị trấnNam Đàn, Chợ Cồn, Rộ, Thanh Thủy, Gia Lách, Hồng Lĩnh, Đức Thọ, Phố Châu; cácđô thị dọc 2 bên bờ sông Lam và sông La: Hưng Châu, Hưng Xá, Xuân Lâm, NamTrung, Đức Yên… các đô thị giáp biên giới gồm các đô thị dịch vụ thương mại cửakhẩu, dịch vụ du lịch, dịch vụ nông – lâm – công nghiệp gắn với các cửa khẩu vàbảo vệ quốc phòng an ninh: Thanh Thủy, Cầu Treo, Nước Sốt, Tây Sơn.

5. Nội dung nghiên cứu:

5.1. Điều kiện tự nhiên:

Địa hình, khí hậu, Thủy văn, Địa chất công trình, Tàinguyên.

Nhận xét chung những yếu tố thuận lợi, và những yếu tốtự nhiên bất lợi.

5.2. Hiện trạng hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

- Hạ tầng xã hội như các chỉ tiêu về kinh tế – xã hộichủ yếu, trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ, mức độ tăng trưởng kinh tế, cơcấu kinh tế, các cơ sở kinh tế chủ yếu, những chương trình, dự án đầu tư, dânsố, lao động, dân tộc, truyền thống văn hóa.

- Tình hình phát triển đô thị, các điểm dân cư nôngthôn: Dân số đô thị, nông thôn, tỷ lệ đô thị hóa; loại và cấp quản lý đô thị,hình thái phân bố, mô hình phát triển; vai trò và vị trí. Hiện trạng sử dụngđất và hiện trạng xây dựng toàn vùng: Đất nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp,dịch vụ, đất đô thị, nông thôn, đất chưa sử dụng và các loại đất khác; hiệntrạng xây dựng các cơ sở kinh tế – xã hội cấp vùng.

- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Hiện trạng giaothông như hệ thống các đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt, đường biển, đườngthủy, đường hàng không.

- Hiện trạng cấp nước: Bao gồm hệ thống cấp nước, nguồnnước ngầm và nước mặt, các công trình đầu mối…

- Hiện trạng cấp điện: Bao gồm hệ thống cấp điện, nguồncung cấp và các dạng năng lượng khác.

- Hiện trạng thóat nước thải và vệ sinh môi trường: Baogồm hệ thống thóat nước bẩn, các công trình đầu mối, bãi rác thải và công nghệxử lý rác thải, nghĩa trang…

5.3. Rà soát, xác định, dự báo tiềm lực và sự gắnkết hỗ trợ phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư:

- Dự báo và định hướng cho sự phát triển các hành langkinh tế, đô thị trong nội vùng theo định hướng kết hợp công nghiệp, dịch vụ, dulịch cho toàn vùng và khu vực Bắc Trung Bộ.

- Nội dung dự báo phát triển vùng bao gồm:

+ Dự báo khả năng phát triển các mốiquan hệ nội, ngoại vùng.

+ Dự báo tăng trưởng kinh tế – xã hội,dân số, lao động, đất đai và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ dâncư:

+ Dự báo khả năng và tốc độ đô thị hóa.

+ Dự báo các xu hướng thay đổi môitrường tự nhiên do tác động của phát triển kinh tế – xã hội.

5.4. Các mục tiêu và quan điểm pháttriển cụm và tuyến: phù hợp với sự phát triểncông – nông nghiệp và thương mại – dịch vụ của kinh tế đồng bằng ven biển, tậndụng thế mạnh liên vùng – liên cảng biển.

a) Các mục tiêu chiến lược phát triểnvùng:

Quy hoạch xây dựng phát triển hệ thốngđô thị, điểm dân cư nông thôn đảm bảo tạo ra động lực để phát triển kinh tế –xã hội toàn vùng.

b) Các quan điểm phát triển vùng:

+ Quy hoạch xây dựng phát triển hệthống đô thị, điểm dân cư nông thôn, nhất là quy hoạch, bố trí, sắp xếp ổn địnhdân cư gắn với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng anninh trong vùng.

+ Khai thác tối đa nguồn lực sẵn có vềđiều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng xã hội, kinh tế, kỹ thuật, các tiềm năng vềcon người (lao động), về văn hóa và lịch sử.

+ Hướng tới phát triển bền vững.

5.5. Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị:

- Phân bố các tiểu vùng, các trung tâm kinh tế, hànhchính. Phân bố và khoanh vùng các khu vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cáckhu vực bảo vệ thiên nhiên, nguồn nước, rừng cấm…

- Phân bố hệ thống các khu, cụm công nghiệp tập trung,các trung tâm thương mại, dịch vụ du lịch.

- Tổ chức và hoàn thiện các trục kinh tế, các cực pháttriển của vùng có vai trò thúc đẩy sự phát triển chung của vùng.

5.6. Định hướng phát triển không gian hệ thống cácđô thị và khu dân cư nông thôn.

- Xác định hệ thốngcác đô thị, các khu dân cư, các khu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, du lịch, các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịchsử văn hóa, các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ phát triển.

- Xác định vị trí, quy mô và tính chất các công trình hạtầng xã hội như trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, y tế, thể dục thể thaocấp vùng.

- Các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp vùng.

5.7. Xây dựng định hướng phát triển kết cấu hạ tầngkỹ thuật diện rộng:

Các điểm dân cư và các công trình hạ tầng đầu mối củacác đô thị, khu dân cư nông thôn trên toàn vùng, dọc trục Quốc lộ 1A và đườngHồ Chí Minh, Quốc lộ 46 và Quốc lộ 8.

5.8. Báo cáo đánh giá tác động môitrường:

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

Phân tích, đánh giá về địa hình, các tai biến địa chất,xói lỡ… cảnh báo các vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng. Xác định lưu vực, hướng thóat nước chính. Các công trình thủy lợi để chống lũ vàtích nước cung cấp cho dân sinh và cho phát triển kinh tế trong vùng. Xác địnhcao trình xây dựng và các chỉ tiêu thóat nước cho các đô thị chính trong vùng.

b) Giao thông:

Căn cứ chiến lược giao thông quốc gialiên quan trực tiếp đến vùng, phân tích mô hình phát triển và xác định các hànhlang giao thông quan trọng; tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giaothông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, nhất là các tuyếnđường biển. Xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông; đề xuất cácgiải pháp bảo đảm an toàn giao thông và hành lang bảo vệ công trình giao thôngquan trọng, mạng giao thông đô thị và giao thông nông thôn.

c) Cấp điện:

Xác định vị trí, công suất các nguồncung cấp; lưới điện đấu nối với hệ thống điện quốc gia; các lưới điện hạ thế vàcác trạm điện hiện có và dự kiến xây dựng. Xác định chỉ tiêu cấp điện, nhu cầudùng điện, đề xuất sơ đồ mạng lưới cấp điện. Đề xuất sử dụng nguồn năng lượngsạch.

d) Cấp nước:

Xác định nguồn nước mặt, nước ngầm; cácchỉ tiêu dùng nước và tiêu chuẩn áp dụng. Dự báo nhu cầu dùng nước. Xác địnhkhả năng các nguồn cung cấp nước trong vùng. Xác định công trình đầu mối cấpnước và hệ thống cấp nước có ý nghĩa quan trọng.

e) Thóat nước thải và vệ sinh môi trường:

Xác định chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn (sinh hoạt,công nghiệp), đất nghĩa trang theo loại đô thị. Xác định các giải pháp lớn về:Lựa chọn hệ thống thóat nước thải đô thị, các khu chức năng lớn, tổ chức thugom, xử lý nước thải, chất thải rắn, nghĩa trang, chọn địa điểm các trạm xử lýnước thải, chất thải rắn, nghĩa trang…

g) Đánh giá tác động môi trường.

Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do cáchoạt động kinh tế xã hội và do sự phát triển đô thị công nghiệp gây ra. Khoanhđịnh các vùng bảo vệ thiên nhiên, các vùng cảnh quan, khu vực bảo tồn, khu vựccấm, khu vực hạn chế phát triển; các khu vực bảo vệ nguồn nước sạch, xử lý nướcthải, bãi thải, nghĩa trang và vùng ảnh hưởng khói bụi, khí độc, tiếng ồn… Nêucác giải pháp, cơ chế quản lý nhằm khống chế, giảm thiểu và xử lý các tác độngcó hại đến môi trường.

6. Kiến nghị các chính sách vàbiện pháp thực hiện

Quy hoạch xây dựng vùng, củng cố các tuyến giao thôngnội vùng kết nối với hệ thống cảng biển và các hệ thống đường trục giao thông quốcgia.

6.1. Các chương trình, dự án ưutiên đầu tư.

- Các dự án phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật.

- Các dự án đầu tư các khu đô thị mớivà các điểm dân cư nông thôn.

- Các dự án phát triển hệ thống hạ tầnglớn như đường cao tốc, sân bay, cảng biển, cảng sông.

6.2. Dự kiến phân đợt xây dựng

Phân chia đợt xây dựng gồm các giaiđoạn sau:

- Giai đoạn từ nay đến năm 2010.

- Giai đoạn từ năm 2010-2015.

- Giai đoạn từ năm 2015-2020.

6.3. Chính sách và cơ chế thực hiện.

- Kiến nghị các cơ chế và chính sách quản lý phát triểnvùng.

- Các yêu cầu về quản lý quy hoạch.

Điều 2. Giao cho UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này đểhoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ Xây dựng và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụquy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ – Bắc Hà.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóaXV, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Trung