HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 237/2010/NQ-HĐND

Mỹ Tho, ngày 23 tháng 7 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

THÔNGQUA ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN THỊ TRẤN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG LÀ ĐÔ THỊ LOẠI IV

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủyban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủvề việc phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xâydựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ về điều chỉnh định hướng phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìnđến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 17/2009/Q Ð-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đếnnăm 2020;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 05tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết củaHội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án công nhận thị trấn Cai Lậy, tỉnh TiềnGiang là đô thị loại IV và Báo cáo thẩm tra số 119/BC-BPC ngày 09 tháng 7 năm2010 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án công nhận thị trấn Cai Lậy, tỉnh Tiền Gianglà đô thị loại IV, gồm một số tiêu chuẩn chủ yếu như sau:

1. Tiêu chuẩn chức năng đô thị

Thị trấn Cai Lậy hiện tại là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện.Trong tương lai (đến năm 2020) phát triển thành trung tâm tổng hợp về kinh tế, vănhóa, y tế, giáo dục - đào tạo, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế khu vựcphía Tây của tỉnh Tiền Giang.

2. Tiêu chuẩn quy mô dân số đô thị

Tổng dân số toàn đô thị Cai Lậy là 29.865 người (gồm dân số thường trú và dânsố quy đổi).

3. Tiêu chuẩn mật độ dân số đô thị

Mật độ dân số đô thị là 15.256 người/km2.

4. Tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Lao động phi nông nghiệp là 17.169 người, tỷ lệ đạt 94%.

5. Tiêu chuẩn hệ thống công trình hạ tầng đô thị

Các tiêu chuẩn về nhà ở; công trình công cộng cấp đô thị; giao thông; cấpnước, thoát nước; cấp điện và chiếu sáng công cộng; thông tin bưu điện; câyxanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ đảm bảo tiêu chí theo Nghị định số42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thịvà Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng.

6. Tiêu chuẩn kiến trúc, cảnh quan đô thị

- Thị trấn chưa có quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị. Hiện đồ ánquy hoạch chung xây dựng đô thị Cai Lậy đến 2030 đang được trình duyệt.

- Về cảnh quan đô thị như: tuyến phố văn minh; không gian công cộng; công trìnhkiến trúc tiêu biểu cơ bản đạt chỉ tiêu của đô thị loại IV.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục trình Bộ Xây dựngtheo quy định.

Giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII,kỳ họp thứ 21 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Khiết