HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2007/NQ-HĐND

Long Xuyên, ngày 07 tháng 12 năm 2007

NGHỊQUYẾT

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤUGIÁ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 10

(Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2007)

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phívà Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 08 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hànhquy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất;

Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp,quản lý và sử dụng phí đấu giá;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩmquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trìnhsố 63/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửađổi, bổ sung mức thu và sử dụngphí đấu giá; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến củacác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành việc sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sửdụng phí đấu giá của tỉnh, như sau:

1. Mức thu phí đấu giá:

a) Đối với việc bán đấugiá tài sản quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP :

- Mức thu phí đấu giá đốivới người có tài sản bán đấu giá:

+ Trường hợp bán được tàisản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được, nhưsau:

STT

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

+ Trường hợp bán đấu giátài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bánđấu giá các chi phí thực tế, hợp lý theo thỏa thuận do người có tài sản và ngườibán đấu giá thỏa thuận.

- Mức thu phí đấu giá đốivới người tham gia đấu giá:

+ Mức thu phí đấu giáđối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm củatài sàn bán đấu giá, như sau:

Đơnvị: đồng/bộ hồ sơ

STT

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

+ Trường hợp cuộc đấu giátài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toànbộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

b) Đối với việc bán đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theoquy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg .

- Mức thu phí đấu giá quyềnsử dụng đất tỉnh chưa ban hành, nhưng tổ chức bán đấu giá được ngân sách nhànước chi trả phần phí bán đấu giá quyền sử dụng đất bằng với mức phí đấu giátài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP .

- Mức thu phí đấu giá đềnghị như sau: đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởiđiểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:

+ Trường hợp bán đấu giáquyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy địnhtại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số216/2005/QĐ-TTg :

STT

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

+ Trường hợp bán đấu giáquyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặccho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg

STT

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000

2. Chế độ thu, nộp, quảnlý và sử dụng phí đấu giá:

a) Việc thu, nộp phí đấugiá:

- Khi đăng ký tham giađấu giá, người tham gia đấu giá phải nộp phí đấu giá theo quy định.

- Đối với người có tàisản bán đấu giá, thực hiện nộp phí đấu giá khi được thanh toán tiền bán tài sản.

- Khi thu phí, đơn vị thuphí phải lập và giao chứng từ thu cho đối tượng nộp phí.

b) Việc quản lý, sử dụngphí đấu giá:

Phí đấu giá là khoản thunhằm bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí (như chi phí niêmyết, thông báo công khai việc bán đấu giá, chi phí tổ chức đăng ký mua tài sảnbán đấu giá, chi phí hồ sơ tham gia đấu giá, chi phí trưng bày, cho xem tài sản,chi phí tổ chức phiên bán đấu giá, chi phí bàn giao tài sản..). Việc quản lý,sử dụng tiền thu từ phí đấu giá được thực hiện như sau:

- Đơn vị thu phí được sửdụng toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chứcbán đấu giá và thu phí theo chế độ quy định.

- Đối với đơn vị thu phílà doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu khôngthuộc ngân sách nhà nước. Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí.Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phíthu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theoquy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuếđối với số tiền thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuếhiện hành.

- Đối với trường hợp đấugiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theoquy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg mà tiền thu phí đấu giá của ngườitham gia đấu giá không đủ bù đắp chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì ngânsách nhà nước hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu đối với việc tổ chức bán đấu giáđó, theo nguyên tắc:

+ Giá trị quyền sử dụngđất đấu giá là khoản thu thuộc ngân sách cấp nào (không phân biệt đấu giá thànhhay không thành) thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hỗ trợ;

+ Số tiền hỗ trợ là khoảnchênh lệch giữa chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá (có hoá đơn, chứngtừ hợp pháp) trừ đi số phí đấu giá thu được từ người tham gia đấu giá, nhưngkhông được vượt quá số phí đấu giá tính theo mức thu được quy định theo quyđịnh tại điểm a khoản 1 Điều này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnhban hành quyết định sửa đổi, bổ sung mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giácủa tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn tại Điều 1 Nghị quyết nàyđúng với quy định hiện hành.

Nghị quyết nàyđã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa VII kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 07tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH




Võ Thanh Khiết