HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2013/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ QUA CẦU ĐỐI VỚI NHỮNG CẦU ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG HÌNH THỨCBOT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệphí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhPháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệncác quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thựchiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu,nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;

Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phíqua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trên địa bàn tỉnh BạcLiêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ýkiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất quyđịnh mức thu phí qua cầu đối với những cầu được đầu tư bằng hình thức BOT trênđịa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Tất cả các tổ chức, cá nhân trựctiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua những cầu đượcđầu tư bằng hình thức BOT phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lầnqua cầu.

2. Mức thu

Ủy ban nhân dân tỉnh quy địnhmức thu phí cụ thể từng dự án, công trình nhưng tối đa không quá mức quy địnhnhư sau:

STT

PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

MỆNH GIÁ

Vé lượt (đ/vé/lượt)

Vé tháng (đ/vé/tháng)

Vé quý (đ/vé/quý)

1

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự

2.000

20.000

2

Xe lam, xe bông sen, công nông, máy kéo

8.000

240.000

600.000

3

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng

20.000

600.000

1.600.000

4

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

30.000

900.000

2.400.000

5

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

44.000

1.320.000

3.600.000

6

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit

80.000

2.400.000

6.400.000

7

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit

160.000

4.800.000

13.000.000

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cácngành chức năng có liên quan làm việc với nhà đầu tư để xác định rõ thời gianthu phí của từng dự án, công trình. Kết thúc giai đoạn thu phí theo quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư phải chuyển giao dự án, côngtrình cho nhà nước quản lý.

Điều 2. Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hộiđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Dũng