HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

Về Quy hoạch bổ sung thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Quyết định số 30/2006/QĐ-BCN ngày 31/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện độc lập;

Căn cứ văn bản số 2366/BCT-NLDK ngày 25/10/2007 của Bộ Công thương về việc thỏa thuận bổ sung Quy hoạch thủy điện nhỏ tỉnh Lào Cai;

Sau khi xem xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 26/11/2007 của ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc đề nghị phê chuẩn Quy hoạch bổ sung thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai, báo cáo thẩm tra số 54/BC-BKT ngày 07/12/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Quy hoạch bổ sung thủy điện vừa và nhỏ tỉnh Lào Cai:

1. Nguyên tắc quy hoạch

1.1. Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Quy hoạch phát triển Điện lực trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 có xét đến năm 2015; đồng bộ với kế hoạch, tiến độ đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải 110 - 220 KV và các quy hoạch chuyên ngành khác của tỉnh;

1.2. Quy hoạch các công trình thủy điện phải đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính theo Quyết định số 2014/QĐ-BCN ngày 13/6/2007 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành Quy định tạm thời nội dung tính toán phân tích kinh tế, tài chính đầu tư và khung giá mua bán điện các dự án nguồn điện;

1.3. Nội dung của Quy hoạch phải đảm bảo theo Quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 3836/QĐ-BCN ngày 22/11/2005 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp về ban hành đơn giá quy hoạch phát triển điện lực.

2. Mục tiêu

2.1. Khai thác tối đa và có hiệu quả tiềm năng về thủy điện để phục vụ phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh;

2.2. Đáp ứng nhu cầu sử dụng điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai và cung cấp điện cho hệ thống điện Quốc gia.

3. Phương án quy hoạch bổ sung

3.1. Tổng số các công trình thủy điện vừa và nhỏ bổ sung vào quy hoạch là 19 công trình với tổng công suất lắp máy N1m = 74,6MW.

(Vị trí và thông số các công trình chi tiết tại Phụ lục 1)

3.2. Tổng số các công trình tiềm năng để tiếp tục nghiên cứu bổ sung vào Quy hoạch trong các giai đoạn tiếp theo là 08 công trình với tổng công suất lắp máy N1m = 20,33MW. (Danh mục các công trình chi tiết tại Phụ lục 2)

4. Nhu cầu sử dụng đất

Tổng nhu cầu sử dụng đất của 19 công trình là 943,9 ha, trong đó:

- Diện tích sử dụng đất lâu dài để xây dựng hồ chứa nước, cụm công trình đầu mối, đường ống dẫn nước, tháp điều áp (hoặc bể áp lực), đường ống áp lực, nhà máy thủy điện, nhà vận hành, đường thi công vận hành là 756,7 ha.

- Diện tích sử dụng đất tạm thời trong quá trình thi công để xây dựng khu phụ trợ, bãi thải, đường tạm thi công là 187,2ha.

5. Biện pháp bảo vệ môi trường

5.1. Các công trình khi đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường;

5.2. Trong quá trình triển khai đầu tư các dự án theo quy hoạch, phải hạn chế tối đa các tác động đến môi trường tự nhiên, đất canh tác, thảm thực vật, hạ tầng cơ sở và đời sống nhân dân khu vực chịu ảnh hưởng của dự án.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; hàng năm báo cáo tình hình thực hiện quy hoạch với HĐND tỉnh;

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết;

3. Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận sửa đổi, bổ sung quy hoạch khi có yêu cầu và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIII - kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2007.

Chủ tịch

(Đã ký)

Sùng Chúng