HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2009

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 08/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2010 theo các phụ lục đính kèm; cụ thể như sau:

1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và đất ở tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10, 11, 12, 13 và Phụ lục 14;

2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục 2a, 3a, 4a, 5a, 6a, 7a, 8a, 9a, 10a và 11;

3. Giá đất ở các hẻm được tính toán theo hệ số vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không được thấp hơn 120.000 đồng/m2 và trên địa bàn thị trấn các huyện không được thấp hơn 100.000 đồng/m2 .

4. Giá các loại đất nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này được áp dụng làm căn cứ để:

a) Tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai;

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật;

h) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Giá đất theo Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 3.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

Chủ tịch

(Đã ký)

Võ Minh Chiến