HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2013/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM, MỨCKHOÁN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊNTRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ KHÓM, ẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhànước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chứcngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn vànhững người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ vềchức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hànhmột số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháplệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB &XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của liên Bộ Nội vụ -Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, sốlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điềucủa Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dânquân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức vàhoạt động của thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 210/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh,số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ,chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thịtrấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chếcủa Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thôngqua quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mứckhoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyêntrách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và khóm, ấp trên địabàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:

1. Chức danh, số lượng, mức phụcấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên tráchở cấp xã

a) Chức danh (cấp xã có 17 chứcdanh):

a1) Khối Đảng:

- Phó Trưởng ban Tuyên giáo;

- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra;

- Phó Trưởng ban Dân vận.

a2) Mặt trận Tổ quốc và các tổchức chính trị - xã hội:

- Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trậnTổ quốc Việt Nam;

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân;

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụnữ;

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh;

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiếnbinh.

a3) Các tổ chức xã hội:

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;

- Chủ tịch Hội Đông y.

a4) Chính quyền:

- Phó Công an (nơi chưa bố trílực lượng Công an chính quy);

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;

- Công an viên (nơi chưa bố trílực lượng Công an chính quy);

- Lực lượng Quân sự;

- Thủ quỹ, văn thư - lưu trữ;

- Quản lý thiết chế văn hóa (ápdụng đối với những xã, thị trấn có nhà văn hóa).

b) Số lượng

b1) Cấp xã loại 1: Bố trí khôngquá 22 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: PhóChủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; PhóChỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chứcdanh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ vàChủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.

b2) Cấp xã loại 2: Bố trí khôngquá 20 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: PhóChủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); Phó Công an bố trí 02 người; PhóChỉ huy trưởng Quân sự bố trí 02 người; Công an viên bố trí 04 người. Các chứcdanh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chức danh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ vàChủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.

b3) Cấp xã loại 3: Bố trí khôngquá 19 người (kể cả cán bộ, công chức tăng cường). Trong đó các chức danh: PhóChủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bố trí 02 người (01 chuyên trách và01 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội Người cao tuổi); lực lượng quân sự bố trí 02 người; Côngan viên bố trí 03 người. Các chức danh còn lại bố trí 01 người. Riêng 02 chứcdanh (Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ và Chủ tịch Hội Đông y) bố trí 01 người.

c) Mức phụ cấp (được tính theohệ số mức lương cơ sở):

c1) Các chức danh cấp Trưởng,cấp Phó quy định tại Điểm a, Khoản 1:

- Chưa qua đào tạo chuyên môn,nghiệp vụ: Hệ số 1,00;

- Có trình độ sơ cấp: Hệ số1,20;

- Có trình độ trung cấp: Hệ số1,50;

- Có trình độ cao đẳng: Hệ số1,70;

- Có trình độ đại học: Hệ số1,90.

c2) Các chức danh còn lại quyđịnh tại Điểm a, Khoản 1:

- Chưa qua đào tạo chuyên môn,nghiệp vụ: Hệ số 0,90;

- Có trình độ sơ cấp: Hệ số1,10;

- Có trình độ trung cấp: Hệ số1,40;

- Có trình độ cao đẳng: Hệ số1,60;

- Có trình độ đại học: Hệ số1,80.

d) Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh không chuyêntrách ở cấp xã quy định tại Điểm a, Khoản 1 thì được hưởng mức phụ cấp kiêmnhiệm thêm 20% mức phụ cấp hiện hưởng.

đ) Mức phụ cấp và mức phụ cấpkiêm nhiệm quy định tại các Điểm c, d, Khoản 1 được đảm bảo chi từ nguồn ngânsách cấp tỉnh.

2. Chức danh, số lượng, mức phụcấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ởkhóm, ấp

a) Chức danh (khóm có 04 chứcdanh; ấp có 05 chức danh):

- Bí thư Chi bộ;

- Trưởng khóm, ấp;

- Phó Trưởng khóm, ấp;

- Quân sự;

- Công an viên (đối với ấp).

b) Số lượng: Khóm, ấp bố tríkhông quá 03 người (được hưởng phụ cấp hàng tháng).

c) Mức phụ cấp (được tính theohệ số mức lương cơ sở):

c1) Đối với khóm:

- Bí thư Chi bộ: Chuyên trách -hệ số 0,8; kiêm nhiệm Trưởng khóm - hệ số 1,1; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 1,0;

- Trưởng khóm: Chuyên trách - hệsố 0,8; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 1,0;

- Phó Trưởng khóm: Chuyên trách- hệ số 0,6; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 0,8;

- Quân sự chuyên trách - hệ số0,6.

c2) Đối với ấp:

- Bí thư Chi bộ: Chuyên trách -hệ số 0,8; kiêm nhiệm Trưởng ấp - hệ số 1,1; kiêm nhiệm quân sự - hệ số 1,0;

- Trưởng ấp: Chuyên trách - hệsố 0,8; kiêm nhiệm quân sự hoặc công an - hệ số 1,0;

- Phó Trưởng ấp: Chuyên trách -hệ số 0,6; kiêm nhiệm quân sự hoặc công an - hệ số 0,8;

- Công an và quân sự chuyêntrách - hệ số 0,6.

d) Mức phụ cấp quy định tại Điểmc, Khoản 2 được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

3. Về chế độ, chính sách

Những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã và khóm, ấp theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Điểm a,Khoản 2 Điều này được ngân sách nhà nước (ngân sách cấp tỉnh) hỗ trợ đóng 2/3bảo hiểm y tế, cá nhân đóng 1/3 bảo hiểm y tế theo mức đóng bảo hiểm y tếtự nguyện do nhà nước quy định tại thời điểm khi tham gia.

4. Mức khoán kinh phí hoạt động

a) Mức khoán kinh phí hoạt độngcho mỗi tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Nông dân):

- Cấp xã loại 1: 12.000.000đồng/năm (mười hai triệu).

- Cấp xã loại 2: 10.800.000đồng/năm (mười triệu tám trăm nghìn).

- Cấp xã loại 3: 9.600.000đồng/năm (chín triệu sáu trăm nghìn).

b) Mức khoán kinh phí hoạt độngtối thiểu cho mỗi tổ chức xã hội ở cấp xã (bao gồm các Hội: Người cao tuổi, Chữthập đỏ và Đông y):

- Cấp xã loại 1: 6.000.000đồng/năm (sáu triệu).

- Cấp xã loại 2: 5.400.000đồng/năm (năm triệu bốn trăm nghìn).

- Cấp xã loại 3: 4.800.000đồng/năm (bốn triệu tám trăm nghìn).

c) Mức khoán kinh phí hoạt độngcho mỗi khóm, ấp là 56.400.000 đồng/năm (năm mươi sáu triệu bốn trăm nghìn). Ủyban nhân dân tỉnh quy định cụ thể kinh phí hoạt động cho các chức danh quy địnhtại Điểm a, Khoản 2 Điều này và cho mỗi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội khác (nếu có).

Điều 2. Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hộiđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10ngày, kể từ ngày thông qua và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Thaythế Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhândân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêmnhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối vớinhững người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấptrên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số05/2010/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Nghị quyếtsố 02/2011/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việcsửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh “Vềđịnh mức phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2011 tỉnh Bạc Liêu; Nghị quyết số 15/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh vềviệc hiệp y nâng mức trợ cấp tiền hoạt động cho mỗi khóm, ấp trên địa bàn tỉnhBạc Liêu.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ Tám thông qua./.

CHỦ TỊCH




Võ Văn Dũng