HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 27/2011/NQ-HĐND

Buôn Ma Thuột, ngày 22 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀCHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2012- 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư, ngày 29tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Đầu tư;

Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 14/11/2011 của UBND tỉnh về đề nghị thông qua Quy định về chính sáchkhuyến khích, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 - 2015;Báo cáo thẩm tra số 63 /BC-KTNS, ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Ban Kinh tế -Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dântỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tưtrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2015, với những nội dung cụ thể sau:

1. Mục tiêu:

Tạo thuận lợi cho doanh nghiệpphát triển biền vững, có hiệu quả qua đó thúc đẩy phát triển cộng đồng doanhnghiệp, tạo việc làm và thu nhập cho người dân; khai thác một cách có hiệu quảvà phát huy tối đa các thế mạnh của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế, xã hộigiai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.

2. Đối tượng, phạm vi áp dụng:

Ngoài những quy định của Trungương về chính sách ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005, Nghị định số108/2006/NĐ-CP của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầutư, các quy định hiện hành khác của Chính phủ về ưu đãi, khuyến khích đầu tư,tỉnh Đắk Lắk quy định thực hiện hỗ trợ đầu tư cho các dự án đầu tư trên địa bàntỉnh theo các điều khoản được quy định trong Nghị quyết này.

Đối tượng được hưởng các ưu đãiđầu tư tại Nghị quyết này bao gồm: nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư) có dự án đầu tư tại tỉnh phù hợp vớiquy hoạch của tỉnh và danh mục ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư banhành kèm theo Nghị quyết này.

3. Các chính sách hỗ trợ:

3.1. Hỗ trợ đào tạo lao động.

Nhà đầu tư thực hiện dự án đầutư thuộc danh mục lĩnh vực, ngành nghề khuyến khích đầu tư theo Nghị quyết này,nếu không thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quyđịnh tại Nghị định 61/2010/NĐ-CP của Chính phủ, và đáp ứng điều kiện có hợpđồng sử dụng tối thiểu 30 (ba mươi) lao động và phải sử dụng ít nhất 50% tổngsố lao động của doanh nghiệp có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Đăk Lăk với thờihạn từ hai (02) năm trở lên, thì được hưởng mức hỗ trợ đối với số lao động trênnhư sau:

a. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạonghề cho lao động chưa qua đào tạo, nhưng không quá 2.000.000 (hai triệu)đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số, và không quá1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/người/khóa học đối với các đối tượnglao động làm việc cho dự án đầu tư tại địa bàn các phường của thành phố Buôn MaThuột và thị xã Buôn Hồ;

Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạonghề cho lao động chưa qua đào tạo, nhưng không quá 3.000.000 (ba triệu)đồng/người/khóa học đối với lao động là người dân tộc thiểu số, và không quá2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/người/khóa học đối với các đối tượnglao động làm việc cho dự án đầu tư còn lại trên địa bàn của tỉnh.

b. Thời gian cho một khóa đàotạo từ 01 (một) đến 06 (sáu) tháng;

c. Nhà đầu tư chỉ được hưởng hỗtrợ đào tạo tối đa 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đượccấp có thẩm quyền chấp thuận đầu tư;

d. Mỗi người lao động chỉ đượchỗ trợ đào tạo 01 (một) lần.

3.2. Hỗ trợ tín dụng.

a. Nhà đầu tư đủ điều kiện vayvốn từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh được ưu tiên vay theo quy định của Quỹđầu tư phát triển.

b. Trường hợp nguồn vốn của Quỹđầu tư phát triển không đáp ứng được cho khoản vay, hoặc lĩnh vực đầu tư của dựán chưa được quy định tại danh mục vay vốn Quỹ đầu tư phát triển tỉnh, thì nhàđầu tư có thể vay vốn từ Ngân hàng thương mại để thực hiện dự án và được hỗ trợlãi vay, tính theo tỷ lệ phần trăm (%) phần chênh lệch lãi suất giữa Quỹ đầu tưphát triển của tỉnh và Ngân hàng thương mại. Tổng số tiền hỗ trợ không quá 1(một) tỷ đồng cho mỗi dự án.

Mức hỗ trợ cho mỗi dự án đầu tưtheo từng địa bàn như sau:

- Hỗ trợ 50% (năm mươi phầntrăm) lãi suất cho các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn TP. Buôn Ma Thuột;

- Hỗ trợ 80% (tám mươi phầntrăm) lãi suất cho các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện: Ea Súp,Buôn Đôn, M’Drắk, Krông Bông, Lắk;

- Hỗ trợ 65% (sáu mươi lăm phầntrăm) lãi suất cho các dự án đầu tư thực hiện ở các địa bàn còn lại trong tỉnh.

c. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợphần chênh lệch lãi suất cho nhà đầu tư theo kỳ thanh toán tiền lãi vay (Ngânhàng thương mại cho vay có trách nhiệm thẩm định dự án để cho vay theo quy địnhcủa ngân hàng).

3.3. Hỗ trợ xây dựng đường giaothông.

Dự án thuộc các lĩnh vực Côngnghiệp và Thương mại – Du lịch được hỗ trợ kinh phí xây dựng đường giao thôngđến hàng rào của dự án theo các mức sau:

+ Dự án đầu tư trên địa bàn cáchuyện Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông và M’Đrắk: được hỗ trợ 60% tổng mức đầutư nhưng không quá 06 (sáu) tỷ đồng cho mỗi dự án.

+ Dự án đầu tư trên địa bànthành phố Buôn Ma Thuột được hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư nhưng không quá 02(hai) tỷ đồng cho mỗi dự án.

+ Dự án đầu tư trên các địa bàncòn lại trong tỉnh: được hỗ trợ 40% tổng mức đầu tư nhưng không quá 4 (bốn) tỷđồng cho mỗi dự án.

3.4. Hỗ trợ xây dựng đường điệnhạ thế.

Các dự án thuộc lĩnh vực Côngnghiệp và Thương mại - Du lịch được hỗ trợ đầu tư đường điện hạ thế đến hàngrào dự án đầu tư.

Điều 2. Ngân sách để thựchiện khuyến khích, hỗ trợ đầu tư.

UBND tỉnh đảm bảo cân đối, bố tríngân sách địa phương đủ để thực hiện các chính sách nói trên.

Điều 3. Danh mục, lĩnhvực khuyến khích, hỗ trợ đầu tư.

Danh mục, lĩnh vực khuyến khích,hỗ trợ đầu tư phải phù hợp với các quy hoạch (có Phụ lục kèm theo).

Danh mục đầu tư sẽ được UBNDtỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh để thống nhất điều chỉnh theo từng thời giancho phù hợp với điều kiện thực tế.

Điều 4. Tổ chức thực hiện.

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnhhướng dẫn việc thực hiện; đồng thời, triển khai các giải pháp chủ yếu về cảithiện môi trường đầu tư của tỉnh.

2. Hàng năm, UBND tỉnh tổ chứctổng kết đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết, đề xuất HĐND tỉnhxem xét điều chỉnh, bổ sung nội dung Nghị quyết cho phù hợp với tình hình thựctế.

3. Giao Thường trực HĐND tỉnh,các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thựchiện Nghị quyết.

Điều 5.Nghị quyết này cóhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghịquyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 08/10/2008 của HĐND tỉnh về chính sách khuyếnkhích, hỗ trợ đầu tư ngoài khu, cụm Công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Các dự án đang được hưởng chínhsách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày08/10/2008 vẫn tiếp tục được hưởng chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo Nghịquyết 17/2008/NQ-HĐND .

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnhĐắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.

CHỦ TỊCH




Niê Thuật

PHỤ LỤC

DANHMỤC NGÀNH NGHỀ, LĨNH VỰC KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
(Kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND , ngày 22/12/2011 của HĐND tỉnh)

I. Công nghiệp:

1. Đầu tư sản xuất máy công cụ,máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bảo quản và chế biến nôngsản, thiết bị tưới công nghệ mới;

2. Sản xuất: thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốcthú y; sản xuất phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp; sản xuất thức ăn chănnuôi;

3. Sản xuất sản phẩm tiêu dùngtừ mủ cao su;

4. Chế biến gạo xuất khẩu, chếbiến dược liệu;

5. Phát triển năng lượng khísinh học và sản xuất năng lượng tái sinh (trừ thủy điện); năng lượng gió, nănglượng mặt trời;

6. Sản xuất gạch không nung;

7. Sản xuất các mặt hàng thủcông mỹ nghệ truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số;

8. Đầu tư xây dựng các phòng thửnghiệm, thí nghiệm chất lượng cao;

9. Nhà máy dệt may, nhà máy sảnxuất giày da có sử dụng 200 lao động trở lên;

10. Đầu tư xây dựng nhà ở, nhàcho thuê cho công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp.

II. Nông nghiệp:

1. Trồng cây làm dược liệu.

2. Chăn nuôi tập trung: Có quymô 500 con trâu bò, 1.000 con heo, 10.000 con gia cầm trở lên;

3. Quy mô thủy sản: Nuôi cá nướclạnh (cá Tầm, cá Hồi) có quy mô sản lượng > 20 tấn /năm; nuôi cá bằng: Lồng,bè (cá Lăng, cá Diêu Hồng, cá Rô Phi đơn tính) thâm canh, có quy mô sản lượng> 50 tấn/năm.

4. Sản xuất rau an toàn, hoachất lượng cao;

5. Đầu tư xây dựng khu nôngnghiệp công nghệ cao.

III. Thương mại – du lịch:

1. Đầu tư xây dựng chợ loại I,trung tâm thương mại, siêu thị tại địa bàn khu vực các thị trấn và thị xã BuônHồ;

2. Đầu tư xây dựng khu du lịchsinh thái, di tích văn hoá, lịch sử, bảo tồn, bảo tàng;

3.Đầu tư xây dựng kho, bãi vàcác dịch vụ lưu giữ, bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

IV. Giáo dục - đào tạo - y tế:

1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngvà vận hành các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề ngoài công lập;

2. Thành lập bệnh viện tư nhân.

V. Môi trường:

Đầu tư xây dựng và vận hành nhàmáy xử lý chất thải rắn.