HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 272/NQ-HĐND13

Điện Biên, ngày 24 tháng 5 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

VỀVIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2015,ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND vàUBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược pháttriển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch pháttriển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Thực hiện Nghị quyết số06-NQ/TU ngày 23/3/2012 của Tỉnh uỷ Điện Biên về phát triển nguồn nhân lực tỉnhĐiện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 608/TTr-UBND ngày 24/4/2012 của UBND tỉnh về Đề án phát triển nguồn nhân lựctỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm trasố 16/BC-HĐND ngày 15/5/2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh vàý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề ánphát triển nguồn nhân lực tỉnh Điện Biên đến năm 2015, định hướng đến năm 2020với những nội dung chủ yếu sau:

1. Về quan điểm chỉ đạo:

a) Phát triển và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực là một trong những khâu đột phá, nhằm thực hiện thắng lợiNghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XII, sớmđưa Điện Biên thoát khỏi tình trạng kém phát triển, phấn đấu từng bước trởthành tỉnh phát triển trong khu vực miền núi phía Bắc.

b) Phát triển nguồn nhân lực dựatrên nhu cầu của xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển, định hướng chuyển dịch cơcấu kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng pháttriển nhân tài, lấy giáo dục phổ thông, đào tạo nghề làm nền tảng; tập trungđào tạo lao động chất lượng cao, gắn với bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên làmkhâu đột phá; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức,viên chức, lao động đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vàhội nhập quốc tế.

c) Phát triển nguồn nhân lựcnhằm hướng tới sự phát triển toàn diện về thể lực, trí lực, khả năng thích ứng,năng động, sáng tạo, kỹ năng, ý thức kỷ luật lao động; tăng cường giáo dục đạođức, lý tưởng sống và truyền thống cách mạng, đảm bảo yêu cầu phát triển toàndiện con người.

d) Phát triển nguồn nhân lực làtrách nhiệm của cả hệ thống chính trị và nhân dân các dân tộc, nhằm huy độngnguồn lực toàn xã hội để xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh có chấtlượng, đáp ứng tốt yêu cầu trước mắt và lâu dài.

2. Mục tiêu tổng quát:

a) Tập trung đào tạo, nâng caotỷ lệ, chất lượng lao động qua đào tạo; tăng cường đào tạo nghề, chú trọng đàotạo lao động khu vực nông nghiệp, nông thôn; thu hút, sử dụng hợp lý nguồn nhânlực. Chú trọng nâng cao kỹ năng, tác phong làm việc cho người lao động. Phân bổnhân lực đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành, nghề, khu vực.

b) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấulao động, gắn với phát triển các ngành, lĩnh vực; mở rộng, đa dạng hóa ngànhnghề đào tạo. Từng bước xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

c) Xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức, viên chức có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, tinh thông nghiệpvụ, đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

3. Các chỉ tiêu cụ thể:

a) Phát triển nguồn nhân lựctheo hướng đáp ứng yêu cầu về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý(lao động khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản 67,5%; công nghiệp - xây dựng 13%;dịch vụ 19,5%).

b) Mỗi năm đào tạo nghề từ 7 - 8ngàn lao động; tạo việc làm mới 8 - 8,5 ngàn lao động/năm. Nâng tỷ lệ lao độngqua đào tạo từ 30,64% năm 2010 lên 44,8% năm 2015 và 65% năm 2020.

c) Toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cậptrung học cơ sở; tỷ lệ học sinh các cấp lên lớp đạt trên 98%; tỷ lệ học sinhtốt nghiệp đạt trên 90%, trên 46% số trường đạt chuẩn quốc gia.

d) Huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổiđến lớp mẫu giáo đạt trên 80% (trong đó trẻ 5 tuổi ra lớp mẫu giáo chuẩn bị vàolớp 1 đạt trên 97%); học sinh 6-10 tuổi đến trường đạt 99%, học sinh 11-14 tuổiđi học trung học cơ sở đạt trên 90%, học sinh 15-18 tuổi đi học trung học phổthông đạt trên 55%.

đ) Đến năm 2015: Cán bộ lãnhđạo, quản lý từ trưởng, phó phòng trở lên 98% có trình độ từ đại học trở lên(trong đó 5% trở lên có trình độ trên đại học); 100% được đào tạo lý luận chínhtrị; 90% bồi dưỡng kiến thức về quản lý Nhà nước. Cán bộ chuyên trách cơ sở:100% có trình độ văn hóa từ trung học cơ sở trở lên (trong đó 60% có trình độtrung học phổ thông); 85% có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; 100%được đào tạo chuyên môn (60% trở lên có trình độ trung cấp và tương đương).

e) Phấn đấu đến năm 2020, có100% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn và lý luận từ trung cấptrở lên, trong đó trên 60% có trình độ cao đẳng, đại học; 100% viên chức đạtchuẩn về trình độ, trong đó 30% đạt trên chuẩn.

f) Nâng cao thể chất nguồn nhânlực: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em <5 tuổi="" còn="" dưới="" 20%="" năm="" 2015="" và="" dưới15%="" năm="" 2020;="" tuổi="" thọ="" trung="" bình="" đạt="" 72="" tuổi="" (toàn="" quốc="" 74="" tuổi),="" đến="" năm="" 2020tuổi="" thọ="" trung="" bình="" của="" tỉnh="" đạt="" 73="" tuổi="" (toàn="" quốc="" 75="">

4. Các nhiệm vụ chủ yếu:

a) Nâng cao chất lượng, pháttriển quy mô giáo dục - đào tạo một cách hợp lý, cân đối giữa các cấp học, giữagiáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và định hướng nghề tạo điều kiện tiềnđề cơ sở về trình độ học vấn phổ thông để phát triển đào tạo nguồn nhân lực

b) Mở rộng quy mô và nâng caochất lượng đào tạo nghề nghiệp; nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹnăng làm việc cho người lao động.

c) Giải quyết việc làm, tuyểndụng lực lượng lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và tăng năngsuất lao động.

d) Phát triển đào tạo các nhómnhân lực trọng điểm như: Nhân lực cho khu vực sản xuất kinh doanh (đào tạo độingũ lao động kỹ thuật); nhân lực khu vực Hành chính - Sự nghiệp; nhân lực cánbộ nữ, cán bộ là người dân tộc ít người.

đ) Chú trọng cải thiện và nângcao chất lượng dân số. Tăng cường phối hợp với các bên liên quan trong công táctuyên truyền về phòng chống SDD, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em,cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ < 5="" tuổi;="" xây="" dựng="" kế="" hoạch="" thựchiện="" công="" tác="" dân="" số="" -="" sức="" khỏe="" sinh="" sản="" của="" tỉnh="" giai="" đoạn="" 2011="" –="" 2015="" và="" tầmnhìn="" đến="" 2020="" và="" tổ="" chức="" thực="" hiện="" hiệu="" quả="" kế="" hoạch="" dân="" số="" -="" skss="" giai="" đoạn2011-2020.="" đồng="" thời,="" đẩy="" mạnh="" xã="" hội="" hóa="" y="" tế,="" huy="" động="" sự="" tham="" gia="" rộng="" rãicủa="" các="" thành="" phần="" kinh="" tế="" -="" xã="" hội="" vào="" công="" tác="" chăm="" sóc="" sức="" khỏe="" nhân="" dânnhằm="" nâng="" cao="" chất="" lượng="" dân="" số="" của="">

e) Thực hiện có hiệu quả các Đềán, dự án trên địa bàn.

5. Các giải pháp thực hiện:

a) Nâng cao nhận thức, tráchnhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội về phát triển, nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo vàpháp luật về phát triển nhân lực

b) Đổi mới quản lý Nhà nước vềphát triển nhân lực của tỉnh trên các phương diện:

- Đổi mới tổ chức và phương phápquản lý nhà nước về phát triển nhân lực nhằm nâng cao chất lượng, đồng thời mởrộng quy mô đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, gắn đào tạo nhân lựcvới nhu cầu sử dụng của xã hội; Đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng quyền tự chủ,tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo và sử dụng nhân lực; Cải tiến, đổimới các hình thức tổ chức đào tạo nhân lực theo hướng tăng cường sự gắn kết vàmối quan hệ trực tiếp giữa cơ sở đào tạo nhân lực với doanh nghiệp và các đơnvị, tổ chức có nhu cầu sử dụng nhân lực. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong đổi mới phương pháp quản lý lao động, quản lý đào tạo nhân lực;

- Đổi mới đồng bộ các khâu tuyểndụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng vàthực hiện chính sách đối với cán bộ; gắn đào tạo với thu hút và sử dụng hiệuquả đội ngũ cán bộ.

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quảnlý phát triển nhân lực và nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động củacác cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn. Tăng cường giám sát, kiểm tra đểnâng cao chất lượng và gắn đào tạo với nhu cầu của xã hội. Cải tiến và tăngcường sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, quản lý nhà nước và các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh (nhất là các doanh nghiệp trực thuộc Trung ương quản lý,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) về phát triển nhân lực trong việc xâydựng và tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách chung của nhà nước, tổ chức đàotạo, thực hiện các cơ chế, chính sách đặc thù riêng của tỉnh, tổ chức và doanhnghiệp;

- Tham gia phòng, chống tệ nạnxã hội HIV/AIDS và ma túy, mại dâm.

c) Tập trung huy động vốn chophát triển nhân lực, trong đó ưu tiên nguồn lực cho công tác rà soát đánh giáthực trạng nguồn nhân lực của tỉnh, đồng thời đảm bảo nguồn cho nhu cầu đào tạonhân lực theo tỷ trọng: Ngân sách NN 60% và vốn huy động 40%; Đảm bảo ngân sáchchi cho giáo dục - đào tạo của tỉnh ở mức 45% - 48% trên tổng chi ngân sáchthường xuyên của tỉnh. Đối với các trường Đại học - Cao đẳng công lập của tỉnh,ngân sách chi cho công tác đào tạo hàng năm ngoài nguồn thu Ngân sách NN còn cónguồn thu của người học và nguồn vốn huy động khác.

d) Thực hiện nghiêm quy định vàsử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách Nhà nước cho phát triển nhân lực; Xây dựngcơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môncao về tỉnh công tác như: điều kiện nhà ở, đất ở, giao nhiệm vụ trọng trách,phụ cấp tiền lương, tiền thưởng, hỗ trợ trả thuế thu nhập cá nhân… Chính sáchưu tiên phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng cao và vùng sâu, vùngxa; Chính sách xã hội hóa phát triển nhân lực.

đ) Mở rộng, tăng cường sự phốihợp và hợp tác giữa các đơn vị trong tỉnh, với các đơn vị, tổ chức cấp Trungương, với các tỉnh bạn, đặc biệt là với Hà Nội trong phát triển nhân lực; Tăngcường quan hệ Quốc tế và liên kết đào tạo với nước ngoài: Từng bước thiết lập,tăng cường quan hệ hợp tác song phương và đa phương với các trường đại học, họcviện nước ngoài trong việc liên kết đào tạo; tuyển sinh và khuyến khích học sinhdu học tự túc. Tiếp tục khuyến khích cán bộ, công chức thi tuyển đào tạo trênchuẩn, du học nước ngoài bằng nguồn Ngân sách nhà nước, tạo điều kiện thuận lợiđể đưa học sinh đi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho quátrình hội nhập và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

e) Tăng cường cơ sở vật chất,đồng bộ hóa, chuẩn hóa theo hướng hiện đại mạng lưới giáo dục để tiếp tục nângcao trình độ học vấn và chất lượng giáo dục làm cơ sở vững chắc cho phát triểnđào tạo nhân lực. Củng cố, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp học để hệ thốnggiáo dục - đào tạo phát triển toàn diện.

g) Xây dựng và phát triển mạnglưới các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh để đào tạo công nhân kỹ thuật cho cácngành thuộc lĩnh vực có ưu thế của tỉnh; Khuyến khích phát triển đào tạo nghềtrong các doanh nghiệp; Thực hiện chuẩn hóa các điều kiện về cơ sở vật chất -kỹ thuật của các cơ sở đào tạo các cấp bảo đảm chất lượng đào tạo nhân lực phùhợp với nhu cầu thực tế và hội nhập Quốc tế.

Điều 2. Giao Ủy ban nhândân tỉnh phê duyệt Đề án và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyếttheo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trựcHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thihành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hộiđồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 18 tháng 5 năm 2012./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Tùng