HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2015/NQ-HĐND ­

Bắc Kạn, ngày 16 tháng 12 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CỤ THỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 50/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:

1. Nội dung chi và mức chi

a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải), mức chi: 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.

b) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải), mức chi: 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng có vụ việc phát sinh.

c) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên, mức chi: 50.000 đồng/người/buổi.

d) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên, mức chi: 7.000 đồng/người/buổi.

đ) Các nội dung chi và mức chi khác không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định tại Thông liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sởvà các quy định pháp luật hiện hành.

2. Nguyên tắc áp dụng

Các mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa, căn cứ vào điều kiện, khả năng ngân sách, kinh phí của từng cơ quan, đơn vị, địa phương để thực hiện chi cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2.Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí đảm bảo cho công tác hòa giải ở cơ sở do ngân sách các cấp đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước đảm bảo, các cơ quan, đơn vị được sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường cho công tác hòa giải ở cơ sở thuộc phạm vi quản lý.

Điều 3. Bãi bỏ nội dung chi thù lao cho hòa giải viên ở cơ sở quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 19/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT. Huyện (thành) ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ
các huyện, thành phố;
- LĐVP;
- Phòng Công tác ĐBQH, HĐND, TT-DN;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HS.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Du