HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

_______

Số: 348/2014/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Điện Biên, ngày 28 tháng 11 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12 (BẤT THƯỜNG)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11  ngày 26 tháng 11 năm 2003

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11  ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ,ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4304/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành Nghị quyết quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-PC , ngày 12/11/2014 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên cụ thể như sau:

1. Quy định chung

Quy định việc thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên và trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh.

2. Đối tượng được áp dụng

- Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, các nhân có liên quan đến việc thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn thuộc đối tượng đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

3. Đối tượng đóng góp

- Hộ gia đình, bao gồm: Hộ có cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể và hộ không sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

- Cơ quan (là những đơn vị có con dấu riêng và tài khoản riêng):

+ Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị sư nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan Đảng; tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (gọi chung là các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh);

+ Các phòng, ban,cơ quan, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; đơn vị sự nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan Đảng; tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp thuộc huyện (gọi chung là cơ quan, tổ chức cấp huyện);

+ Cơ quan, tổ chức cấp xã.

- Các tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

- Công dân trong độ tuổi (nam đủ 18 đến 60 tuổi, nữ đủ 18 đến 55 tuổi) có đăng ký hộ khẩu thường trú, đăng ký tạm trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên thời gian từ 06 tháng trở lên.

4. Đối tượng miễn đóng góp

- Hộ gia đình có Bà Mẹ Việt Nam anh hùng;

- Hộ gia đình người già neo đơn, không có lương hưu;

- Hộ gia đình liệt sỹ (đang hưởng chế độ tuất), hộ thương binh và người mất sức lao động từ 61% trở lên đang hưởng trợ cấp hàng tháng, cán bộ, chiến sỹ, đang tại ngũ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

- Hộ gia đình đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Hộ nghèo; Hộ có người nhiễm chất độc da cam/dioxin đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

5. Mức đóng góp

a) Đối với các cơ quan, đơn vị:

- Cơ quan tổ chức cấp tỉnh: 400.000 đồng/đơn vị/năm;

- Cơ quan tổ chức cấp huyện: 300.000 đồng/đơn vị/năm;

- Cơ quan tổ chức cấp xã: 200.000 đồng/đơn vị/năm

b) Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Đóng góp theo bậc thuế môn bài:

- Thuế môn bài bậc 1: 500.000 đồng/đơn vị/năm;

- Thuế môn bài bậc 2: 400.000 đồng/đơn vị/năm;

- Thuế môn bài bậc 3: 300.000 đồng/đơn vị/năm;

- Thuế môn bài bậc 4: 200.000 đồng/đơn vị/năm;

c) Mức đóng góp đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Hộ gia đình cư trú tại các phường, thị trấn: 15.000 đồng/hộ/năm;

- Hộ gia đình cư trú tại các xã: 10.000 đồng/hộ/năm;

- Cá nhân không sinh sống theo hộ gia đình tại các địa bàn: 5.000 đồng/người/năm;

- Hộ gia đình sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:

- Thuế môn bài bậc 1, bậc 2: 100.000 đồng/hộ/năm;

- Thuế môn bài từ bậc 3 đến bậc 6: 50.000 đồng/hộ/năm;

d) Việc đóng góp Quỹ quốc phòng- an ninh thực hiện theo nguyên tắc công bằng, dân chủ, công khai, đúng pháp luật.

6. Ngoài mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh quy định tại khoản 5 Điều này, khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp cao hơn mức quy định vào Quỹ quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Các đối tượng miễn đóng góp (Tại khoản 4, Điều 1 Nghị quyết này) nếu có nguyện vọng tham gia đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh đều được khuyến khích và tiếp nhận.

Điều 2. Giao UBND tỉnh ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – an ninh đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả thiết thực và chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4.Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 177/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 17 về quy định mức thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ 12 (bất thường) thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2014./.

Nơi nhận:

- UBTV Quốc hội;

- Chính phủ;

- TT Tỉnh ủy ;

- TT HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB QPPL);

- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- LĐ VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- TT HĐND- UBND các huyện,TX, TP;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VP , CV HĐND tỉnh.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Giàng Thị Hoa