HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2010/NQ-HĐND

Bắc Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨCHỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH BẮCGIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phíngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức cáccuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 03/12/2010 về việcđề nghị ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đốivới các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang; Báo cáothẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểuHĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Banhành kèm theo Nghị quyết này Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chứchội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh BắcGiang.

Điều 2. Nghịquyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghịquyết số 10/2007/HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành Quy địnhchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quannhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghịquyết.

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, cácđại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giámsát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoáXVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./.

KT. CHỦ TCH
PCHỦ TCH



Ngô Trng Vnh

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNGLẬP TỈNH BẮC GIANG(Kèm theo Ngh quyết s 35/2010/NQ-HĐNDngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh

Các cơ quan quản lý Nhà nước, đơnvị sự nghiệp công lập, các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chínhtrị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội,tổ chức xã hội - nghề nghiệp (dưới đây gọi tắt là đơn vị) có sử dụng kinh phíngân sách Nhà nước cấp, do địa phương quản lý.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

1. Đối tượng hưởng chế độ công tácphí là cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của phápluật trong các cơ quan, đơn vị (sau đây gọi là cán bộ, công chức) được cấp cóthẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thamgia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.

2. Đối tượng thực hiện chế độ chitiêu hội nghị theo quy định tại Nghị quyết này là các hội nghị sơ kết và tổngkết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụcông tác do cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độhọp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.

Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiênhọp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhândân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụngkinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quyđịnh này.

Điều 3. Điềukiệnchi

Có đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ đượcthủ trưởng đơn vị chuẩn chi trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh.

Điều 4. Trách nhiệm của thủtrưởng đơn vị

Xem xét, cân nhắc trước khi cử cánbộ đi công tác, tổ chức hội nghị, để đảm bảo thực hành tiết kiệm, hiệu quả, chốnglãng phí.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. CHẾĐỘ CÔNG TÁC PHÍ

Điều 5. Nội dung chi công tác phí

Công tác phí là một khoản chi trảcho người đi công tác trong nước, bao gồm: tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưutrú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làmviệc (nếu có).

Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cửcán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phươngtiện đi lại thì người đi công tác không được thanh toán tiền phương tiện đi lại.

Điều 6. Trường hợp làm thêm giờ trong những ngày đi công tác

Trong những ngày được cử đi côngtác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trúcòn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theoquy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thểtrong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanhtoán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làmthêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp cóthẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đicông tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ.

Điều 7. Thanh toán các khoản chi công tácphí

1. Tiền tàu xe:

a) Trường hợp đi công tác bằng phươngtiện giao thông công cộng được thanh toán theo giá cước vận tải hành kháchthông thường (giá cước thanh toán không bao gồm các dịch vụ khác như: tham quandu lịch, tiền ăn, các dịch vụ khác).

Thủ trưởng đơn vị xem xét duyệt chocán bộ, công chức được thanh toán tiền tàu xe đi công tác bằng phương tiện máybay, tàu hoả hoặc xe ô tô, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trên cơ sởquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, tính chất công việc của chuyến đi công tácvà trong phạm vi nguồn kinh phí được giao.

b) Trường hợp tự túc phương tiệnđi công tác:

- Đối với các đối tượng cán bộ lãnhđạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác theo quy định của Thủ tướngChính phủ nhưng đơn vị không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà ngườiđi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở đơn vị từ 10 kmtrở lên (đối với miền núi cao và các xã đặc biệt khó khăn) và từ 15 km trở lên(đối với các vùng còn lại) thì được đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phươngtiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo sốkm thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vịquy định căn cứ đơn giá thuê xe phổ biến đối với phương tiện loại trung bìnhtại địa phương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Đối với các đối tượng cán bộ, côngchức nhà nước không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đi công tác, nhưng nếucán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan 10 km trở lên (đối với miền núi cao vàcác xã đặc biệt khó khăn) và từ 15km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túcbằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phươngtiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán (bao gồm tiền nhiên liệu và khấuhao xe).

- Căn cứ để thanh toán khoán tiềntự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xácnhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); bảng kê độdài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toánvà được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

Không thanh toán tiền tàu xe trongtrường hợp đi công tác bằng xe ô tô cơ quan.

2. Phụ cấp lưu trú: Là khoản tiềndo đơn vị trả cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảmbảo tiền ăn và phụ cấp tiêu vặt cho người đi công tác cách trụ sở đơn vị trên10 km, được tính từ ngày người đi công tác bắt đầu đi công tác đến khi trở vềđơn vị mình theo kế hoạch công tác (bao gồm cả thời gian đi trên đường và thờigian lưu trú tại nơi đến công tác).

Mức phụ cấp như sau:

a) Cán bộ, công chức nhà nước đicông tác tại địa điểm thuộc vùng đồng bằng, trung du, núi thấp, mức phụ cấp tốiđa không quá 100.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác trong tỉnh và mức phụcấp tối đa không quá 120.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác ngoài tỉnh.

b) Cán bộ, công chức nhà nước đicông tác tại địa điểm thuộc vùng núi cao, các, xã ĐBKK và huyện Sơn Động mức phụcấp tối đa không quá 120.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác trong tỉnh vàmức phụ cấp tối đa không quá 140.000đ/ngày đối với trường hợp đi công tác ngoàitỉnh.

3. Tiền thuê phòng nghỉ nơi đếncông tác:

Mức thanh toán theo phương thức khoán,nếu mức khoán không đủ để thuê phòng nghỉ thì thanh toán theo giá thuê phòngthực tế trên cơ sở hoá đơn hợp pháp, cụ thể:

3.1. Phương thức thanh toán khoán:Tiền thuê phòng nghỉ được thanh toán khoán theo các mức sau:

a) Trường hợp đi công tác ngoài tỉnh:

+ Tại các quận thuộc thành phố HàNội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phốĐà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000đ/ngày/người;

+ Tại các huyện thuộc thành phố trựcthuộc trung ương, tại thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh còn lại: Mức khoán tốiđa không quá 200.000đ/ngày/người;

+ Tại các vùng còn lại: Mức tối đakhông quá 150.000đ/ngày/người.

Trường hợp cán bộ đi công tác dophải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đilại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày thì được thanh toán tiềnnghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng.

b) Trường hợp đi công tác trong tỉnh:Mức khoán tối đa không quá 100.000 đồng/người/ngày.

3.2. Thanh toán theo giá thuê phòngthực tế:

Trong trường hợp người đi công táckhông nhận thanh toán theo hình thức khoán quy định tại khoản 3.1 điều này thìđược thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do thủ trưởngcơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:

a) Đi công tác tại quận thuộc thànhphố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ,thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:

a.1) Đối với các đối tượng là Bíthư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, mức tối đa là 900.000đ/ngày/phòngtheo tiêu chuẩn một người/1 phòng.

a.2) Đối với các đối tượng là PhóChủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương, mức tối đalà 900.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.

a.3) Đối với các các chức danh cánbộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng thực tế của khách sạnthông thường nhưng mức chi tối đa không quá 700.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn2 người/1phòng

b) Đi công tác tại các vùng còn lại:

b.1) Đối với các đối tượng là Bíthư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, mức tối đa là600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng.

b.2) Đối với các đối tượng là PhóChủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương, mức tối đalà 600.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng.

a.3) Đối với các các chức danh cánbộ, công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng thực tế của khách sạnthông thường nhưng mức chi tối đa không quá 500.000đ/ngày/phòng theo tiêu chuẩn2 người/1phòng

Trong trường hợp đi công tác mộtmình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toántheo mức không vượt mức tiền phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn2 người/phòng);

Trường hợp cán bộ công chức đượccử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng kháchsạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giáthuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơicác chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.

3.3. Chứng từ làm căn cứ thanh toántiền thuê chỗ nghỉ khi đi công tác gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã đượcthủ trưởng đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có ký duyệt,đóng dấu của thủ trưởng đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận, đóng dấucủa nơi đi, nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoáđơn hợp pháp trong trường hợp thanh toán giá thuê phòng thực tế.

3.4. Trường hợp cán bộ, công chứcđi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiềnthuê chỗ nghỉ thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuêchỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đếncông tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vịcử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ thì người đi công tácphải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lýkỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.

Điều 8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng

1. Đối với cán bộ cấp xã thường xuyênphải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức thuộc các cơquan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng(như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ cáccơ quan tố tụng đi điều tra, xác minh...): Tuỳ theo đối tượng, đặc điểm côngtác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiềncông tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiềngửi xe, xăng xe. Mức tối đa như sau:

a) Cán bộ cấp xã: Không quá 200.000đồng/người/tháng.

b) Cán bộ thuộc các cơ quan, đơnvị còn lại: Không quá 300.000đồng/người/tháng.

Mức chi cụ thể phải được quy địnhtrong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Cán bộ, công chức hưởng công tácphí khoán theo tháng, nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ độtxuất theo các đợt công tác cụ thể như tham gia cuộc điều tra do đơn vị thực hiện,tập huấn do cấp trên triệu tập... (ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao vàđược quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ, phù hợp đặc điểm hoạt độngcủa từng đơn vị), thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trútheo khoản 1, khoản 2 điều 7 tại quy định này; đồng thời vẫn được hưởng khoảntiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động thựchiện nhiệm vụ thường xuyên được giao trên 10 ngày/tháng.

3. Cán bộ, công chức khi đã hưởngcông tác phí khoán hàng tháng thì không thực hiện thanh toán công tác phí theotừng chuyến công tác khi đi công tác trong tỉnh (trừ trường hợp thực hiện nhiệmvụ đột xuất quy định tại khoản 2 điều này).

Điều 9. Trườnghợp đi công tác theo đoàn, tổ công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan

1. Trường hợp cơ quan, đơn vị cónhu cầu trưng tập cán bộ, công chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp côngtác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tậptham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản, đơn vị chủ trì đoàn, tổ công tác liênngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chế độ công tác phí cho đoàn, tổ côngtác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủtrì.

2. Trường hợp đi công tác theo đoànphối hợp liên ngành, liên cơ quan do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấptrên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộcnhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàncông tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước phí hành lý, tài liệumang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp cáccá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơicông tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiềntiền tàu xe đi lại và cước phí hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có)cho người đi công tác.

Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử ngườiđi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở chongười thuộc cơ quan mình cử đi công tác.

Điều 10. Hìnhthức và mức thanhtoán của đơn vị

Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào cácmức tối đa quy định trên, thực tế nhu cầu công tác và nguồn kinh phí của đơn vịđể quyết định hình thức thanh toán công tác phí cho cán bộ, công chức khi đi côngtác trong tỉnh (theo từng chuyến hoặc khoán hàng tháng), mức thanh toán cụ thểcho phù hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, thủtrưởng đơn vị quyết định.

Mục 2. CHẾĐỘ CHI HỘI NGHỊ

Điều 11. Thẩm quyềnduyệt tổ chức hội nghị

Hội nghị sơ kết, tổng kết năm, hộinghị chuyên đề, tập huấn nghiệp vụ và triển khai nhiệm vụ công tác, ... phảiđược thủ trưởng đơn vị và cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiệnhành của nhà nước.

Điều 12. Thời gian tổ chứchội nghị

Đơn vị phải bố trí thời gian tổ chứchội nghị hợp lý; tổng kết công tác năm không quá 1 ngày; tập huấn, triển khainhiệm vụ công tác không quá 3 ngày; các cuộc họp khác từ 1 đến 2 ngày. Khôngkết hợp các hoạt động tham quan, nghỉ mát trong thời gian tổ chức hội nghị.

Điều 13. Nội dung chi tổ chứchộinghị

1. Tiền thuê hội trường (trường hợpđơn vị không có địa điểm, phải thuê); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếpphục vụ hội nghị.

2. Tiền tài liệu; bút, giấy (nếucó) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên.

3. Tiền thuê xe đưa đón đại biểutừ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị trong trường hợp đơn vị không có phương tiệnhoặc có nhưng không đáp ứng số lượng đại biểu.

4. Tiền nước uống trong cuộc họp.

5. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuêchỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

6. Chi bù phần chênh lệch (giữa mứcchi thực tế do tổ chức nấu ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tácphí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các doanhnghiệp và đại biểu các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động.

7. Các khoản chi khác như: Tiền làmthêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội nghị ... thanh toántheo thực tế, đảm bảo tiết kiệm.

Các khoản chi khen thưởng thi đuatrong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tínhvào kinh phí hội nghị mà tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền củađơn vị (nếu có).

Không chi các hoạt động kết hợp thamquan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm.

Điều 14. Mứcchi hỗ trợ tiền ăncho đại biểulà khách mời không hưởnglương từ ngânsách nhà nước

1. Hội nghị cấp tỉnh tổ chức tạithành phố Bắc Giang: Mức chi không quá 80.000đ/người/ngày; Hội nghị tổng kết nămmức chi 100.000đ/người/ngày.

2. Hội nghị cấp tỉnh tổ chức tạihuyện và hội nghị cấp huyện, thành phố tổ chức: Mức chi không quá 70.000đ/người/ngày;Hội nghị tổng kết năm mức chi 80.000đ/người/ngày.

3. Hội nghị cấp xã tổ chức: Mức chikhông quá 60.000đ/người/ngày (thực hiện đối với cả hội nghị tổng kết năm).

Trong trường hợp hội nghị tổ chức1/2 ngày, mức chi hỗ trợ tiền ăn bằng 50% mức quy định của 1 ngày.

Mức chi nêu trên là căn cứ để thựchiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộcdiện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu hội nghị phải tổchức ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì thủ trưởng đơn vịchủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồnngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mờikhông thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền,nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thựchiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sáchnhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêunội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênhlệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từcông tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộccác đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động và đại biểu từcác doanh nghiệp).

Điều 15. Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương

Đơn vị thanh toán theo mức khoánhoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ công tác phí nêu trên.

Điều 16. Chi nước uống cho đại biểu dự hội nghị

Đơn vị chi theo thực tế, nhưng khôngquá 20.000đ/người/ngày(2 buổi).

Điều 17. Chi hỗ trợ tiền tàu, xe cho đại biểu làkhách mời không hưởng lương

Đơn vị chi theo quy định về chế độcông tác phí tại Nghị quyết này.

Điều 18. Đại hội Đảng, đoàn thể

Mức chi tiền ăn theo dự toán đượccấp có thẩm quyền phê duyệt. Các nội dung khác thực hiện như các Điều 15, 16,17 trên đây.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Việc lập dự toán, phânbổvà quyết toán kinh phí

Thực hiện theo quy định của Luậtngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước.

Điều 20. Thủtrưởng cácđơnvị

1. Chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện đúng các quy định trên đây và các văn bản hướng dẫn thực hiện khác theo luậtpháp quy định. Người ra lệnh chi sai, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, đồng thờicó trách nhiệm thu hồi nộp ngân sách Nhà nước số tiền đã chi sai.

2. Trường hợp đặc biệt cần phải cómức chi công tác phí, mức chi hội nghị cao hơn mức chi tại quy định này, thủ trưởngđơn vị xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể, chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình và cuối năm có trách nhiệm công khai với toàn thể cán bộ, côngchức trong đơn vị về những trường hợp đã quyết định chi công tác phí, chi hộinghị cao hơn mức chi tại quy định này; đồng thời phải sử dụng nguồn kinh phí thườngxuyên được giao dự toán đầu năm để thực hiện.

Điều 21. Các đơn vị sự nghiệp công lập tựđảm bảo chi phí hoạt động, đơn vi sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chiphí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; cáctổ chức khoa học và công nghệ công lập đã thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 củaChính phủ Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chứchội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi tại quy định này và phải được quy địnhtrong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phùhợp với khả năng ngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị. Đối với những khoảnkinh phí chi không thường xuyên (kinh phí không giao khoán) thì thực hiện chếđộ công tác phí, chế độ chi hội nghị theo mức chi tại quy định này.

Điều 22. Các nội dung khác

1. Đối với các hội nghị được tổ chứcbằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thựchiện chế độ chi hội nghị tại quy định tại này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả vàphù hợp với khả năng ngân sách của đơn vị.

2. Đối với các nội dung không quyđịnh tại Nghị quyết này, thực hiện đúng quy định tại Thông tư số97/2010/TT-BTC.

3. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệmkiểm soát việc chi tiêu công tác phí, chi tổ chức hội nghị của các đơn vị, đảmbảo đúng chế độ quy định.

Điều 23. Cácdoanh nghiệp Nhà nước

Đơn vị vận dụng chế độ tại quy địnhnày để thực hiện cho phù hợp với điều kiện đơn vị mình./.