HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 365/2015/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 08 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG QUY ƯỚC THÔN, BẢN,ĐỘI, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành vănbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Chỉthị số 24/1998/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việcxây dựng và thực hiện Hương ước, Quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư;

Căn cứNghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 04 năm 2008của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hànhcác Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dânchủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứThông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31 tháng 3 năm2000 của Bộ Tư Pháp - Bộ Văn hoá Thông tin - Ban Thường trực Uỷ ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện Hươngước, Quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư;

Căn cứThông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 09 tháng 7 năm2001 của Bộ Tư Pháp - Bộ Văn hoá Thông tin - Ban Thường trực Uỷ ban Trung ươngMặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ủy ban quốc gia dân số - Kế hoạch hóa giađình về việc hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện Hương ước, Quy ướccủa làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số- Kế hoạch hóa gia đình;

Sau khi xemxét Tờ trình số 2227/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhĐiện Biên đề nghị ban hành Nghị quyếtvề Định hướng nội dung Quy ước thôn, bản, đội, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ĐiệnBiên; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2015 củaBan Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiếncủa các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Định hướng nội dung Quy ước thôn, bản,đội, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên như sau:

1.Tên gọi: Quyước thôn, bản, đội,tổ dân phố.

2. Bố cục của Quy ước (gồm có: Lời nói đầu và 4 Chương)

2.1 Lờinói đầu: Nêu khái quát đặc điểm địa lý, dân số, lịch sử, truyền thống vănhoá của (thôn,bản, đội, tổ dân phố) và mục đích của việc xây dựng Quy ước.

2.2 Chương I. Quy định chung

a. Phạm viđiều chỉnh: quy định về những chuẩn mực ứng xử trong sinh hoạt, sản xuất, pháttriển giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, trậttự trên địa bàn thôn, bản, đội tổ dân phố…

b. Đối tượngáp dụng: áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đứng chân trên địabàn; các hộ gia đình, cá nhân đang lao động, sinh sống, không phân biệt giớitính, độ tuổi, trình độ, dân tộc, văn hóa, tôn giáo, hộ khẩu thường trú hay tạmtrú trên địa bàn thôn, bản, đội tổ dân phố…

2.3. ChươngII. Những nội dung cơ bản

- Phát huyquyền làm chủ của nhân dân: Đề ra các biện pháp, phương thức thích hợp giúp dâncư trên địa bàn tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, bảo đảm và phát huyquyền tự do, dân chủ của nhân dân; động viên và tạo điều kiện để nhân dân thựchiện tốt các quyền và nghĩa vụ công dân.

- Về pháttriển kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng: Gồm các quy định về phát triển kinhtế, xóa đói giảm nghèo; xây dựng và bảo vệ cơ sở hạ tầng, công trình công cộngtrên địa bàn.

- Về giáo dục, y tế: Gồm các quy định về phát triển sự nghiệp giáo dục;đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, trẻ em đi học đúng độ tuổi; tổ chứcthực hiện các chương trình y tế; thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa giađình; bảo đảm sức khỏe cho bà mẹ vàtrẻ em.

- Về văn hoá, xã hội: Gồm các quy định thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa"; phát huy, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; xây dựng gia đình văn hóa; thực hiện nếp sống vănminh trong việc tổ chức cưới hỏi, tổ chức việc tang; bình đẳng giới và phòngchống bạo lực gia đình; thực hiện chính sách tôn giáo, dân tộc; phòng chống các phong tục tập quán lạc hậu, mê tíndị đoan trong sinh hoạt văn hóa tâm linh; thực hiện đền ơn đáp nghĩa.

- Về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ và phát triển rừng: Gồm các quyđịnh về bảo vệ và phát triển rừng; giữ gìn vệ sinh môi trường; chăn thả giasúc; phòng chống dịch bệnh cho người và vật nuôi.

- Về bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: quy định vềbảo đảm quốc phòng, an ninh; đăng ký quản lý hộ tịch, hộ khẩu; phòng cháy, chữacháy; phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; giữ gìn an ninh chính trị, trật tựan toàn xã hội; giải quyết tranh chấp; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; xây dựng,củng cố các mô hình quần chúng tự quản bảo vệ trật tự an toàn xã hội; thực hiệnnghĩa vụ quân sự.

2.4.Chương III. Khen thưởng và xử phạt

- Các biện pháp “Khen thưởng” của cộng đồng, chủ yếu là biện pháp khuyếnkhích về tinh thần, tôn vinh danh dự công dân; khuyến khích, động viên công dânthực hiện tốt các nội dung Quy ước.

- Các quy định “Xử phạt” gồm các quy định phê bình, nhắc nhở, thông tintrên hệ thống truyền thanh ở cơ sở, kiểm điểm trước các tổ chức đoàn thể hoặcHội nghị nhân dân. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Quy ước thìtrên cơ sở thảo luận thống nhất trong tập thể cộng đồng, có thể buộc thực hiệnnghĩa vụ, trách nhiệm trong phạm vi cộng đồng hoặc áp dụng các biện pháp phạtnhưng không được đặt ra các biện pháp xử phạt nặng nề xâm phạm đến tính mạng,sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác củacông dân. Trong quy ước không được đặt ra các khoản phí, lệ phí. Đối với những trườnghợp người từ địa bàn khác đến mà vi phạm Quy ước thì xử lý vi phạm như đối vớinhân dân trên địa bàn; trường hợp cố tình chống đối việc thực hiện Quy ước thìđề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

(Các quy định về “Khen thưởng” và “Xử phạt” là do cộng đồng tự đặt ra,không phải là biện pháp thay thế cho các hoạt động khen thưởng và xử lý vi phạmcủa cơ quan nhà nước).

2.5. ChươngIV. Tổ chức thực hiện

Quy định tráchnhiệm và tổ chức thực hiện Quy ước của toàn thể nhân dân trong thôn, bản, đội,tổ dân phố.

Điều 2.Quy trình xây dựng Quy ước

Việc soạn thảo, thông qua và phê duyệt Quy ước phải đảm bảo dân chủ, côngkhai, phù hợp với các quy định của pháp luật. Quy trình xây dựng Quy ước phảithực hiện theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTT-UBTƯ MTTQVN ngày 31 tháng 3 năm 2000 của Bộ Tư pháp- Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) và Ban Thườngtrực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Quy ước mẫu để hướng dẫnthực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồngnhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hộiđồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hộiđồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳhọp thứ 14 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2015./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ, Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
- TW MTTQ Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND và UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội, ĐB HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu VT, CV: HĐND tỉnh.

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Giàng Thị Hoa