HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2012/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 11 tháng 01 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH NỘIQUY KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhândân ngày 02 tháng 4 năm 2005;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày03 tháng 01 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hànhNội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 và ý kiếncủa các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dântỉnh khóa VIII, nhiệm kỳ 2011 - 2016 (có Nội quy kèm theo).

Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lựcsau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân giao Thường trựcHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, cácBan của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhândân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quancó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồngnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ thôngqua./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn

NỘI QUY

KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII, NHIỆM KỲ2011 – 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 01 năm 2012 củaHội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân là một trongcác hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp, Hội đồngnhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh họp thườnglệ mỗi năm hai kỳ, kỳ họp giữa năm và kỳ họp cuối năm. Trong trường hợp Chủ tịchHội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ít nhất một phần batổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu, Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh quyết định triệu tập Hội đồng nhân dân họp chuyên đề hoặc bất thường.

Điều 3. Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, bảo đảm để kỳ họp được tiếnhành dân chủ, đúng pháp luật, đạt hiệu quả thiết thực theo chương trình đã đượcHội đồng nhân dân thông qua, bảo đảm để Hội đồng nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệmvụ và quyền hạn của mình.

Điều 4. Chủ tịch Hội đồngnhân dân tỉnh khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa các phiên họp của Hội đồngnhân dân tỉnh, bảo đảm thực hiện chương trình làm việc của kỳ họp và những quyđịnh về kỳ họp Hội đồng nhân dân. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy viên Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong việc điềuhành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp của Hội đồngnhân dân tỉnh. Trong trường hợp không tham dự được kỳ họp, phiên họp phải có lýdo và phải báo cáo trước với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tọa phiên họp.

Điều 6.

1. Tổtrưởng Tổ đại biểu có trách nhiệm gửi danh sách đại biểu trong Tổ vắng mặt tạicác phiên họp đến Thư ký kỳ họp để báo cáo Chủ tọa phiên họp.

2. Đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời dự kỳ họp phải dự họp đúnggiờ, ngồi đúng nơi quy định; tắt máy hoặc để máy theo chế độ họp đối với điệnthoại di động; khi trao đổi qua điện thoại phải ra ngoài phòng họp. Các đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh phải đeo huy hiệu đại biểu Hội đồng nhân dân trongthời gian diễn ra kỳ họp.

Điều 7. Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh chỉ đạo việc tiếp công dân và tiếp nhận kiến nghị, khiếu nại, tốcáo của công dân trong thời gian diễn ra kỳ họp Hội đồng nhân dân. Trong kỳhọp, đối với những vấn đề khiếu nại, tố cáo có liên quan đến địa bàn ứng cử vàlĩnh vực phụ trách của đại biểu nào thì theo yêu cầu của Thường trực Hội đồngnhân dân, Tổ trưởng các Tổ đại biểu trên địa bàn hoặc đại biểu Hội đồng nhândân đó có trách nhiệm tiếp công dân hoặc tham dự vào việc tiếp công dân cùngvới cơ quan hữu quan được phân công thụ lý công việc.

Chương II

CHUẨN BỊ KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 8. Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậmnhất là hai mươi ngày và kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mườingày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Chậm nhất là năm ngày trước ngày khaimạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân gửi đến các vịđại biểu Hội đồng nhân dân những tài liệucần thiết và thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chươngtrình kỳ họp trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dânbiết.

Điều 9. Trước khi triệu tậpkỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủyban nhân dân tỉnh, các Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổchức họp liên tịch để dự kiến nội dung, chương trình làm việc của kỳ họp, phâncông các Ban chịu trách nhiệm thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyếtliên quan đến nội dung kỳ họp, đồng thời thông báo dự kiến nội dung, chươngtrình kỳ họp cho các đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức liênquan chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày khai mạc kỳ họp; xem xét, đôn đốcviệc chuẩn bị các báo cáo và tài liệu liên quan khác trình Hội đồng nhân dân;quyết định những vấn đề khác liên quan đến kỳ họp.

Điều 10. Chương trình làmviệc của kỳ họp Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân thông qua trước khi khaimạc kỳ họp theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và phải được quánửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết tán thành. Trong trường hợpcần phải điều chỉnh chương trình làm việc đã được Hội đồng nhân dân thông quathì Chủ tọa kỳ họp đề nghị Hội đồng nhân dân xem xét điều chỉnh.

Điều 11.

1. Thườngtrực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và những văn bản cần thiếtcó liên quan đến kỳ họp tới Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốchội được bầu ở địa phương, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, ngườiđứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh và đại diện cử tri.

Chánh ánTòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng CụcThi hành án dân sự tỉnh, thành viên Ủy ban nhân dân và Thủ trưởng cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh không phải là đại biểu Hội đồng nhân dânđược mời dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân, có trách nhiệm tham dự các phiên họptoàn thể của Hội đồng nhân dân và phát biểu ý kiến về những vấn đề có liên quanđến lĩnh vực mà mình phụ trách theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc theo đềnghị của mình khi được Chủ tọa phiên họp đồng ý.

2. Cáccơ quan thông tin, báo chí được mời dự phiên họp công khai của Hội đồng nhân dân;phiên họp khai mạc, chất vấn và trả lời chất vấn, bế mạc có thể được truyềnhình trực tiếp.

3. Danhsách khách mời, chế độ sử dụng tài liệu của khách mời do Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội vàHội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 12.

1.Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệmtổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến,nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp và ýkiến, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước hữuquan.

2. Chậmnhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Ban Thường trựcỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện (nơi thí điểm không tổ chức Hội đồngnhân dân) phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, Tổ đại biểu trên địa bàn, xâydựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Thường trực Hội đồngnhân dân tỉnh để Thường trực Hội đồng nhân dân tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhândân tại kỳ họp. Riêng các huyện, thị xã, thành phố còn tổ chức Hội đồng nhândân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân huyện, Tổ đại biểu trên địa bàn, xây dựngbáo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi đến Thường trực Hội đồng nhândân tỉnh.

3. Chậmnhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hộiđồng nhân dân chuyển bản tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri đến Ủy ban nhândân, các cơ quan nhà nước hữu quan để nghiên cứu trả lời, giải trình những vấnđề bức xúc trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Điều 13.

1. Tạikỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan hữuquan báo cáo kết quả giải quyết các kiến nghị của cử tri đã được Thường trựcHội đồng nhân dân tỉnh báo cáo tại kỳ họp trước, đồng thời tiếp nhận và trả lờicác kiến nghị của cử tri tại kỳ họp đó.

2. Trongtrường hợp cần thiết, Hội đồng nhân dân thảo luận và ra nghị quyết về việc giảiquyết kiến nghị của cử tri.

Chương III

TẠI KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 14. Hội đồng nhân dânhọp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghịcủa Chủ tọa cuộc họp hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 15.

1. Tạikỳ họp cuối năm, Hội đồng nhân dân xem xét, thảo luận báo cáo công tác hàng nămcủa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồngnhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hànhán dân sự tỉnh. Tại kỳ họp giữa năm, các cơ quan này gửi báo cáo công tác đếncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để nghiên cứu; khi cần thiết, Hội đồng nhândân có thể xem xét, thảo luận.

2. Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, ngoài những nội dungcủa kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thảo luận báo cáo công táccả nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban củaHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dântỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh.

Báo cáo công tác cả nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dândo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chuẩn bị.

Điều 16.

1. Hộiđồng nhân dân thảo luận và quyết định các vấn đề trong chương trình kỳ họp tạicác phiên họp toàn thể. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Hội đồng nhândân tỉnh quyết định việc thảo luận tại các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

2. Tạikỳ họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể mời Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhândân, Trưởng ban và thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân có liênquan trao đổi những vấn đề cần thiết để trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyếtđịnh.

3. Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân có tráchnhiệm tổ chức để các đại biểu trong Tổ thực hiện chương trình kỳ họp, nội quykỳ họp Hội đồng nhân dân và tổ chức các hoạt động của Tổ tại kỳ họp.

Điều 17.

1. Tạiphiên họp toàn thể, đại biểu Hội đồng nhân dân đăng ký phát biểu ý kiến; Chủtọa phiên họp mời từng đại biểu phát biểu.

2. Đạibiểu Hội đồng nhân dân phát biểu tập trung vào vấn đề đang thảo luận, khôngphát biểu quá hai lần về cùng một vấn đề; thời gian phát biểu mỗi lần không quámười phút. Trong trường hợp Hội đồng nhân dân cần thảo luận thêm thì thời gianvà số lần phát biểu do Chủ tọa phiên họp quyết định.

3. Trongtrường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã đăng ký mà chưa được phát biểu hoặc đãphát biểu nhưng chưa hết ý kiến thì ghi lại ý kiến của mình và gửi Thư ký kỳhọp để tổng hợp.

Điều 18.

1. Trướckhi biểu quyết, Chủ tọa phiên họp phải nêu rõ nội dung vấn đề Hội đồng nhân dâncần biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành hoặckhông tán thành.

2. Hộiđồng nhân dân quyết định áp dụng một trong các hình thức biểu quyết sau đây:

a) Biểuquyết bằng hình thức bỏ phiếu kín;

b) Biểuquyết bằng hình thức giơ tay.

3. Trongtrường hợp cần biểu quyết lại một vấn đề đã được Hội đồng nhân dân biểu quyết thôngqua thì Chủ tọa phiên họp tự mình hoặc theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhândân, cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồngnhân dân xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.

4. Nghịquyết của Hội đồng nhân dân phải được quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhândân biểu quyết tán thành. Trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hộiđồng nhân dân thì phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhândân biểu quyết tán thành.

Điều 19. Hội đồng nhân dânxem xét, thảo luận, thông qua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo trình tựsau đây:

1. Đạidiện cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án thuyết trình trước Hộiđồng nhân dân.

2. Trưởng ban của Hội đồng nhân dânđược giao thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình bày báo cáo thẩmtra.

3. Hội đồng nhân dân thảo luận. Trướckhi thảo luận, Hội đồng nhân dân có thể tổ chức thảo luận ở Tổ đại biểu Hộiđồng nhân dân.

4. Trong quá trình thảo luận tại phiênhọp toàn thể, Chủ tọa nêu những vấn đề còn có ý kiến khác nhau để Hội đồng nhândân xem xét, quyết định. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân yêu cầu cơ quan hữuquan báo cáo giải trình về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm.

Cơ quan, tổ chức trình dự thảo nghịquyết, báo cáo, đề án báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh lý theo ý kiến của đạibiểu Hội đồng nhân dân. Chủ tọa hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân có thể đề nghịkết thúc việc thảo luận, khi vấn đề được nêu ra để lấy biểu quyết thì việc thảoluận kết thúc.

5. Căncứ vào kết quả thảo luận, Chủ tọa kỳ họp chỉ đạo Thư ký kỳ họp và các cơ quan hữuquan tiếp thu ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân, chỉnh lý dự thảonghị quyết, báo cáo, đề án.

6.Thư kýkỳ họp trình bày dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.

7. Hội đồng nhân dân biểu quyết thôngqua dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án.

Điều 20.

1. Đạibiểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy bannhân dân và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân,Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ngườibị chất vấn có trách nhiệm trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồngnhân dân chất vấn.

Việc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đốivới Giám đốc các sở, ngành báo cáo trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân phải được Chủ tọa kỳ họp đồng ý và Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đối với các nội dung mà người được ủy quyềntrình bày tại kỳ họp.

3. Trongtrường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không đồng ý với nội dung trả lời chấtvấn thì có quyền đề nghị Chủ tọa kỳ họp đưa ra thảo luận tại phiên họp toàn thể.

Điều 21.

1. Trongthời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dângửichất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chuyển đếnngười bị chất vấn. Người bị chất vấn có trách nhiệm trả lời trước Hội đồngnhân dân tại kỳ họp đó.

2. Thưký kỳ họp có trách nhiệm giúp Chủ tọa kỳ họp tổng hợp các ý kiến chất vấn để tổchức việc trả lời chất vấn tại kỳ họp.

3. Việctrả lời chất vấn tại phiên họp toàn thể được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Chủtọa phiên họp nêu những vấn đề chất vấn và thứ tự trả lời chất vấn;

b) Ngườibị chất vấn trả lời trực tiếp từng vấn đề thuộc nội dung chất vấn;

c) Đạibiểu Hội đồng nhân dân có thể nêu thêm câu hỏi liên quan đến nội dung trảlời chất vấn.

4. Trongtrường hợp vấn đề chất vấn cần được kiểm tra thì Chủ tọa có thể quyết định chotrả lời tại kỳ họp sau của Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằngvăn bản gửi đến đại biểu chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh.

5. Kếtthúc phiên chất vấn, Chủ tọa kỳ họp có nhận xét, đánh giá mặt được, chưa đượccủa từng vấn đề và nêu hướng chỉ đạo để tổ chức thực hiện trong thời gian tới.

6. Khicần thiết, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn vàtrách nhiệm của cơ quan, người bị chất vấn.

Điều 22.

1. Kỳ họpvà các phiên họp của Hội đồng nhân dân, các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồngnhân dân phải được ghi biên bản.

2. Biênbản kỳ họp Hội đồng nhân dân gồm bản ghi tổng hợp nội dung và quátrình diễn biến của kỳ họp, biên bản các phiên họp Hội đồng nhân dânvàbiên bản các cuộc thảo luận tại Tổ.

3. Biênbản các phiên họp của Hội đồng nhân dân phải được ghi đầy đủ những ý kiến phátbiểu, kết luận, kết quả biểu quyết của Hội đồng nhân dân tại phiên họp vànhững ý kiến bằng văn bản của đại biểu được chuyển đến Thư ký kỳ họp.

4. Biênbản các cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân phải được ghi đầyđủ những ý kiến phát biểu của đại biểu Hội đồng nhân dânvà những ý kiến bằngvăn bản của đại biểu được chuyển đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 23.

1. Biênbản của kỳ họp do Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đại diện Thư kýkỳ họp Hội đồng nhân dân ký tên.

2. Biênbản phiên họp Hội đồng nhân dân do Chủ tọa phiên họp và Thư ký kỳ họp ký tên.

3.Biên bản các cuộc họp thảo luận Tổ do Tổ trưởng và Thư ký của Tổ ký tên vàchuyển biên bản đến Thư ký kỳ họp ngay sau khi kết thúc thảo luận.

4. Vănphòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợpcác ý kiến thảo luận Tổ, báo cáo Chủ tọa kỳ họp.

Điều 24. Chủ tọa kỳ họp quyếtđịnh những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp. Đại biểu Hội đồng nhân dâncótrách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trongkỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nội dung các phiên họp kíncủa Hội đồng nhân dân.

Điều 25. Tài liệu và biênbản của kỳ họp Hội đồng nhân dân được lưu trữ theo quy định của pháp luậtvề lưu trữ và được đăng trên Kỷ yếu kỳ họp do Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh phát hành (xét thấy cần thiết).

Điều 26. Trong quá trình thực hiện Nội quynày nếu phát sinh vướng mắc, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trìnhHội đồng nhân dân tỉnh xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hìnhthực tế./.