NGHỊ QUYẾT

NGHỊ QUYẾT

CỦA QUỐC HỘISỐ 40/2009/NQ-QH12 NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2009
VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN LAI CHÂU

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HOÀXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một sốđiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2003/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 2 vềphương án xây dựng công trình thủy điện Sơn La; Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 9 về dự án, công trình quantrọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư;

Sau khi xem xét Tờtrình số 124/TTr-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về báo cáo đầu tưxây dựng công trình thủy điện Lai Châu, Báo cáo thẩm tra số 740/BC-UBKHCNMT12 ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốchội, Tờ trình số 180/TTr-CP ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ trình Quốchội quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu và ý kiến của các vịđại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Quyết định chủ trương đầu tư Dự án thủy điện Lai Châu để cung cấpđiện cho hệ thống điện quốc gia; góp phần cùng với các nhà máy thủy điện trên sôngĐà phục vụ chống lũ về mùa mưa, cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ; phụcvụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu, tỉnh Điện Biên và cả vùng TâyBắc.

Địa điểm xây dựng đập và nhà máy thủy điện Lai Châu: xã Nậm Hàng,huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

Điều 2

Một số thông số cơ bản của Dự án:

1. Mực nước dâng bình thường: 295 mét (m);

2. Công suất lắp máy: 1.200 mê-ga-oát (MW);

3. Công nghệ chính: bảo đảm yêu cầu hiện đại, hiệu quả, an toàn;

4. Tổng mức đầu tư: dự tính 32.600 tỷ đồng (tại thời điểm lập Dựán, quý II năm 2008);

5. Thời gian và lộ trình thực hiện: khởi công xây dựng nhà máy vàocuối năm 2010, phát điện tổ máy số 1 vào năm 2016, hoàn thành công trình vàonăm 2017.

Điều 3

Giao Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai Dự án với các yêucầu, nhiệm vụ cơ bản sau đây:

1. Tổ chức triển khai kịp thời các bước tiếp theo của Dự án: hoànthiện hồ sơ, thiết kế kỹ thuật; xây dựng, ban hành quy trình, tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật trong thiết kế, thi công, giám sát xây dựng công trình nhằm bảođảm tiến độ, an toàn tuyệt đối, hiệu quả kinh tế tổng hợp; quản lý chặt chẽ cáckhâu theo quy định của pháp luật về đầu tư;

2. Xây dựng quy hoạch, phương án cụ thể và tổ chức thực hiện tốt côngtác di dân tái định cư theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng đối tượng, đúngchính sách và pháp luật; tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,phương thức canh tác để phát triển sản xuất, ổn định và nâng cao đời sống củangười dân tái định cư một cách căn bản, bền vững, lâu dài;

3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong Báo cáo đánhgiá tác động môi trường của Dự án; bảo vệ nghiêm ngặt khu bảo tồn thiên nhiên MườngTè - Mường Nhé; đẩy mạnh công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh, trồng mới rừngđầu nguồn, tăng nhanh độ che phủ rừng trên toàn lưu vực sông Đà thuộc lãnh thổViệt Nam; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc, đặc biệt là cácdân tộc ít người; bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.

Điều 4

1. Giao Chính phủ tổ chức, chỉ đạo triển khai thi công trước các hạngmục chuẩn bị, công trình tạm, công trình phụ trợ để bảo đảm tiến độ công trình.

2. Đồng ý cho áp dụng đối với Dự án thủy điện Lai Châu những cơchế, chính sách đã phát huy hiệu quả tốt trong quá trình thực hiện Dự án thủyđiện Sơn La.

3. Trường hợp cần thiết phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệtthì Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 5

Đồng thời với Dự án thủy điện Lai Châu gồm hai dự án thành phầnchính là công trình thủy điện và di dân tái định cư, Chính phủ tổ chức lập quyhoạch, quyết định đầu tư các dự án sau đây:

1. Dự án đường giao thông bên bờ phải sông Đà, đường kết nối và 3cầu bắc qua sông Đà nhằm khắc phục tình trạng bị cô lập của địa bàn huyện MườngTè và vùng lân cận sau khi tích nước lòng hồ, phục vụ yêu cầu phát triển kinhtế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

2. Dự án điều chỉnh địa giới hành chính, sắp xếp lại dân cư, đổimới cách thức sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Mường Tè và đơn vịhành chính liên quan của tỉnh Lai Châu; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của cácđơn vị hành chính mới.

Chính phủ xác định cụ thể lộ trình triển khai thực hiện dự án và bốtrí vốn đầu tư cho từng dự án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 6

1. Sau khi triển khai đầu tư xây dựng, hằng năm Chính phủ báo cáoQuốc hội về tình hình thực hiện Dự án.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốchội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụvà quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua.

Nghị quyết này đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009.

CHỦTỊCH QUỐC HỘI

NguyễnPhú Trọng