HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 41/2006/NQ .HĐND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT

PHÊ CHUẨN VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỔNĐỊNH GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ VII KỲ HỌP THỨ 8 ( BẤT THƯỜNG)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thườngxuyên ngân sách nhà nước năm 2007;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 58 /TTr-UBNDngày 30 tháng 11 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và báo cáo thẩm tra của BanKinh tế và ngân sách, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,

QUYẾT NGHỊ :

Điều 1. Phê chuẩn về định mức phân bổngân sách địa phương ổn định từ năm 2007 - 2010 (có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổchức, triển khai, thực hiện nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân,các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cườngkiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoáVII kỳ họp lần thứ 8,(bất thường) thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2006 ./.

Nơi nhận:
- UBTVQH, CP;
- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
- Pháp chế Bộ Tài chính;
- TU, UBND, MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND;
- Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan;
- Thường trực HĐND-UBND huyện, thị
- Lưu

CHỦ TỊCH



Phan Đức Hưởng

PHỤ LỤC

Ban hành kèmNghị quyết số: 41 / 2006/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2006.

I. Mục đích, yêu cầu:

Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách năm 2007 đượcxây dựng trên nền cơ bản của Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 củaThủ tướng Chính phủ; Kết hợp phân tích, đánh giá tình hình, kết quả thực hiệnđịnh mức phân bổ dự toán ngân sách địa phương giai đoạn 2004 – 2006, theo Quyếtđịnh số 264/2004/QĐ .UB ngày 11/02/2004 của UBND tỉnh và yêu cầu đáp ứng nhiệmvụ phát triển của từng lĩnh vực, từng địa phương giai đoạn 2007 – 2010.

Việc xây dựng và ban hành định mức phân bổ dựtoán chi ngân sách năm 2007 nhằm đạt các nội dung sau:

- Thống nhất tiêu chí phân bổ dự toán chi trongtoàn tỉnh.

- Đầy đủ, rõ ràng dễ kiểm tra, công bằng, hợp lý: tăng cường tính chủ động cho các cấp NSĐP trong quản lý, điều hành ngân sách phùhợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh .

- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, công khaicác nhiệm vụ chi của từng ngành, từng địa phương theo quy định của Luật. Đồngthời thể hiện được sự quan tâm, tập trung của lãnh đạo tỉnh đối với từng cấp,từng lĩnh vực.

- Đảm bảo kinh phí góp phần thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2007 – 2010 của tỉnh,từng ngành, từng địa phương theo nghị quyết Đại hội VIII Đảng bộ tỉnh, nghịquyết Đại hội Đảng bộ cấp huyện, thị, xã, phường.

- Thúc đẩy thực hành tiết kiệm chống lãng phí,sử dụng có hiệu quả NSNN, khuyến khích xã hội hoá, huy động các nguồn lực xãhội vào sự nghiệp phát triển của tỉnh nhà.

II. Định mức phân bổ:

1/. Một số vấn đề cần lưu ý:

Ä Định mức phân bổ dự toán chi được hiểu là:định mức dùng để phân bổ kinh phí ngân sách cho từng cấp NS trong tổng số NStỉnh có được từ việc thực hiện nhiệm vụ thu được giao, từ số bổ sung từ NSTW(nếu có) không thể xem là định mức chi tiêu, bởi định mức chi tiêu đã được quyđịnh, điều chỉnh từ các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý tài chính – ngânsách.

Ä Định mức phân bổ cho các huyện, thị đã bao gồmcấp xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị.

Ä Định mức đã tính đến việc thực hiện chế độtiền lương theo Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 (thay thế Nghị định 03/CP về mức lương tối thiểu), với mức lương tối thiểu là 350.000đồng/tháng/người; Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 về điều chỉnh trợcấp đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 26/6/1975 củaHội Đồng Chính phủ; Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/01/1981 của Hội Đồng Bộtrưởng; Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ; Quyết định số 84/QĐ – TW của BCHTW, Pháplệnh dân quân tự vệ, phụ cấp ngành, khen thưởng theo nghị định 121/2005/NĐ –CP, Quyết định số 2268/QĐ .UBT; Quyết định số 2269/QĐ .UBT và Quyết định số 410/2006/QĐ-UBND ngày 06/3/2006 của UBND tỉnh về việc quy định số lượng, chứcdanh, hệ số phụ cấp sinh hoạt phí và chế độ, chính sách đối với cán bộ khôngchuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm.

2/. Tiêu chí sử dụng tính toán:

- Số đơn vị hành chính xã.

- Biên chế hành chính.

- Giường bệnh, Trạm xá, Phòng khám khu vực .

- Tỉ lệ % đối với: Sự nghiệp kinh tế, khoa họccông nghệ, Sự nghiệp môi trường, chi khác ngân sách, dự phòng ngân sách.

- Dân số: Là dân số có phân theo vùng. Cụ thể:

+ Dân số vùng đô thị: gồm dân số thuộc cácphường và thị trấn thuộc huyện, thị.

+ Dân số vùng đồng bào dân tộc Khmer ở đồngbằng.

+ Dân số vùng đồng bằng: gồm dân số các xã, vùngcòn lại.

3/. Về phương pháp xác định tiêu chí dân số:

Sử dụng số liệu về dân số do cơ quan thống kêtỉnh báo cáo tại niên giám thống kê năm 2005, tính thêm số tăng theo tỉ lệ tăngdân số tự nhiên bình quân của 02 năm 2006, 2007. Cơ cấu và tổng mức dân số sửdụng theo số liệu Bộ Tài chính áp dụng để thảo luận dự toán 2007 với tỉnh .

4/. Định mức phân bổ cụ thể:

4.1- Sự nghiệp giáo dục:

a) Theo tiêu chí dân số:

Phân bổ theo tiêu chí dân số trong độ tuổi 01–18tuổi, trên cơ sở phân cấp nhiệm vụ chi tại Quyết định số 1639/QĐ .UBND ngày17/8/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện nghị quyết số 37/2006/NQ-HĐND ngày 13/7/2006: về việc phê duyệt phân cấp nguồn thu, nhiệm vụchi giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2007 – 2010.

Trong đó: - Cấp tỉnh: từ 16 – 18 tuổi

- Cấp huyện: từ 01 – 15 tuổi.

ĐVT: đồng/ngườidân/ năm

Phân vùng

Định mức ĐP

Định mức TW

% so sánh ĐMĐP 2007 với ĐM

ĐP 2004

TW 2007

Đô thị

565.400

565.400

159,06

100

Đồng bằng

664.000

664.000

169,82

100

Đồng bào Khmer

817.200

817.200

191,59

100

Định mức trên đã bao gồm:

- Các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục.

- Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nộitrú, bán trú và các chính sách ưu tiên theo các Nghị quyết 37-NQ/TW ngày01/7/2004; Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị.

Trên cơ sở định mức trên, nếu tỉ lệ giảng dạy vàhọc tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sựnghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 20%. Bảo đảm tỉ lệ lương, phụ cấp, các khoảncó tính chất lương (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiệnnhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tốithiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).

b) Đối với dân số trong độ tuổi 1–18 tuổi ởxã thuộc chương trình 135 theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ,giai đoạn 2006 – 2010 được phân bổ thêm 70.000 đồng/người để thực hiện chế độhỗ trợ tiền sách giáo khoa, tập học sinh... .

Trong đó:

- Cấp tỉnh: từ 16 – 18 tuổi

- Cấp huyện: từ 01 – 15 tuổi;

4.2. Phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

ĐVT: đồng/ngườidân/ năm

Phần vùng

Định mức ĐP

Cộng

ĐMTW

% so sánh ĐMĐP 2007 với ĐM

Tỉnh

Huyện

Năm 2004 ĐP

TW 2007

Tỉnh

Huyện

Đô thị

16.650

4.830

21.330

21.330

100

102,2

100

Đồng bằng

17.800

5.910

23.710

23.710

100

104,2

100

Đồng bào Khmer

22.000

9.000

31.000

31.000

100

146,58

100

Định mức chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề baogồm các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, đào tạo lại, các loạihình đào tạo dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, trung tâm chính trịtỉnh, huyện.

Định mức trên đã bao gồm tráchnhiệm của ngân sách đối với các trường hợp: các trường đào tạo áp dụng Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ tựchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chínhđối với đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo số học sinh UBNDtỉnh giao hàng năm, số biên chế hiện có, nguồn thu phí, lệ phí và thu khác đượcđể lại đơn vị chi theo chế độ quy định để xác định chi đào tạo, ngân sách đảmbảo phần kinh phí còn thiếu.

4.3. Sự nghiệp y tế:

Do đặc thù mạng lưới y tế củađịa phương và từ sau khi thực hiện Nghị định số 172/2004/NĐ-CP của Chính phủ,cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý tuyến điều trị tỉnh và huyện, thị và tuyến dựphòng. Các huyện, thị quản lý tuyến xã và phòng khám khu vực trên địa bàn, dovậy dự kiến xây dựng định mức phân bổ như sau:

+ Tuyến điều trị:

* Cấp tỉnh:

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh 32triệu đồng/giường bệnh

- Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện26 triệu đồng/giường bệnh

- Phòng khám Đa khoa khu vựcQDY 26 triệu đồng/giường bệnh

* Cấp huyện, xã:

- Trạm y tế xã, phường, thịtrấn : 160 triệu đồng/trạm/năm.

- Phòng khám Đa khoa khu vực :170 triệu đồng/trạm/năm.

Định mức trên bao gồm tiền lương,phụ cấp ưu đãi ngành, phụ cấp độc hại, phụ cấp trực. Trong đó, hoạt động củatrạm y tế bình quân 14.000.000 đồng/trạm/năm; Phòng khám đa khoa khu vực 17.000.000đồng/ trạm/năm, kinh phí hoạt động được bố trí tăng thêm so định mức cũ được sửdụng cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn.

* Phụ cấp cho nhân viên y tếấp, khóm:

Thực hiện bổ sung mục tiêu chocác địa phương:

. Kinh phí mua BHYTế theo quiđịnh : 120.000đ/người/năm đối với khu vực nông thôn, 160.000đ/người/năm đối vớikhu vực đô thị.

. Phụ cấp theo mức: 100.000 đ/người/tháng.

+ Tuyến dự phòng:

Do cấp tỉnh quản lý và thựchiện ổn định ngân sách như năm 2006, có tính toán các khoản tăng do chính sáchthay đổi như tiền lương, phụ cấp... .

Ngoài ra, để tạo điều kiện choUBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn có kinh phí để chỉ đạo, hỗ trợ côngtác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, tổ chức các phong trào bảo vệ sức khoẻ hàngnăm, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung mục tiêu cho các huyện, thị, xã, phường, thịtrấn theo mức:

- Mỗi huyện: 30.000.000 đồng/năm.

- Mỗi xã: 3.000.000 đồng/ năm.

* Kinh phí khám, chữa bệnhcho người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi bố trí cho cấp tỉnh tổ chức thực hiện.

4.4. Định mức phân bổ chi quảnlý hành chính (nhà nước, đảng, đoàn thể):

Phân bổ theo tiêu chí biên chếđược cấp thẩm quyền giao với mức:

a). Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/biên chế

b) Cấp huyện: 28.000.000 đồng/ biên chế

c) Cấp xã, phường, thị trấn:

- CB chuyên trách, công chức :15.000.000đồng/năm/biên chế

- CB không chuyên trách, giúpviệc: 8.000.000đồng/năm/biên chế

Định mức trên đã bao gồm chế độtiền lương mới theo các Nghị định 204/2004/NĐ – CP, 118/2005/NĐ – CP, kinh phíthực hiện phụ cấp ngành, hoạt động cơ sở đảng theo Quyết định 84-QĐ/TW củaBCHTW, phụ cấp đại biểu HĐND, khen thưởng theo Nghị định 121/2005/NĐ – CP.

Trường hợp tính theo định mứctrên mà tổng các khoản chi ngoài lương và có tính chất lương ( chi cho hoạtđộng ), thấp hơn 35% trong tổng chi hành chính của từng cấp được xác định theotiêu chí biên chế với định mức ở trên thì bổ sung cho đủ 35%. Đảm bảo chi lươngvà các khoản có tính chất lương: BHXH, BHYTế, Kinh phí công đoàn ( đối với CBchuyên trách xã, công chức tỉnh, huyện, xã ), BHYTế ( đối với CB không chuyêntrách, CB giúp việc xã, phường, thị trấn ) đạt 65%, các khoản chi ngoài lươngvà có tính chất lương (hoạt động ) đạt 35% .

Riêng đối với kinh phí hỗ trợhoạt động và phụ cấp của các hội: Người cao tuổi, Người tù kháng chiến, phụ cấpcán bộ ấp, khóm và hoạt động ấp khóm thực hiện theo Quyết định sô 410/2006/QĐ .UBNDngày 06/3/2006 của UBND tỉnh.

* Đối với chi đảm bảo hoạtđộng của cơ quan Đảng, HĐND, UBND (tỉnh, huyện) và các cơ quan chuyênmôn thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, từng cấp ngân sách sử dụng trong tổng sốkinh phí QL hành chính được phân bổ của cấp mình (theo các định mức ở phầntrên) để bố trí tăng chi hoạt động (ngoài lương) cho các đơn vị đó. Mức tăngthêm tối đa 50% cho Văn phòng Tỉnh - Huyện Uỷ, HĐND, UBND và 10% đối với cácngành tổng hợp, để có thêm kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù đượcgiao.

* Các đơn vị được Nhà nước giaonhiệm vụ thu phí, lệ phí … , có nguồn thu được phép để lại để bổ sung hoạt độngtheo qui định, thì phân bổ chi QLHC được thực hiện theo phương thức sau :

- Nếu số thu được phép để lạithấp hơn mức chi cho hoạt động tính theo định mức, thì NS bố trí kinh phí đảmbảo tiền lương , các khoản có tính chất lương và số chênh lệch thiếu của hoạtđộng.

- Nếu số thu được phép để lạilớn hơn hoặc bằng mức chi cho hoạt động tính theo định mức, thì NS bố trí kinhphí đảm bảo tiền lương và các khoản có tính chất lương .

* Đối với các tổ chức chính trịxã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp: thực hiệntheo đúng quy định của Luật NSNN và Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003của Thủ tướng Chính phủ. Dự kiến ổn định mức hỗ trợ hoạt động tương đương dựtoán giao năm 2006.

4.5. Sự nghiệp văn hoá thôngtin:

a). Theo tiêu chí dân số:

ĐVT: đồng/người dân/ năm

Phần vùng

Định mức ĐP

Cộng

ĐMTW

% ĐMĐP 2007 với ĐM

Tỉnh

Huyện

Năm 2004 ĐP

TW 2007

Tỉnh

Huyện

Đô thị

4.850

4.800

9.650

9.650

112,8%

111,63

100

Đồng bằng

5.300

5.260

10.560

10.560

112,8%

111,91

100

Đồng bào Khmer

7.320

7.200

14.520

14.520

122%

120

100

b). Đối với các huyện, thị có đội Thông tinlưu động (được Bộ VHTT công nhận) được phân bổ thêm 100 triệu đồng/ đội .

4.6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyềnhình:

Do đặc thù của tỉnh, Đài phát thanh truyền hìnhthực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảohoạt động tỉnh, huyện. ngân sách sẽ bố trí cho huyện nhằm đảm bảo hoạt độngtruyền thanh các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Định mức 10.000.000đồng/xã/ năm.

Định mức bao gồm phụ cấp cho cán bộ phụ tráchcông tác truyền thanh và hoạt động thường xuyên của trạm (bao gồm sửa chữathường xuyên...).

4.7. Sự nghiệp thể dục, thể thao:

a). Theo tiêu chí dân số:

ĐVT: đồng/người dân/ năm

Phần vùng

Định mức ĐP

Cộng

ĐM TW

% ĐMĐP 2007 với ĐM

Tỉnh

Huyện

ĐP 2004

TW 2007

Tỉnh

Huyện

Đô thị

4.300

2.880

7.180

7.180

101,18

115,2

100

Đồng bằng

2.875

2.150

5.050

5.050

105,50

107,5

100

Đồng bào Khmer

3.000

2.800

5.800

5.800

106,4

133,33

100

b). Phân bổ thêm đối với số vận động viên đạtthành tích cao cấp quốc gia và vận động viên khuyết tật, để bổ sung kinh phívới mức 5,4 triệu đồng/vận động viên.

4.8. Sự nghiệp đảm bảo xã hội:

a). Theo tiêu chí dân số:

ĐVT: đồng/người dân/ năm

Phần vùng

Định mức ĐP

Cộng

ĐM TW

% ĐMĐP 2007 với ĐM

Tỉnh

Huyện

ĐP 2004

TW 2007

Tỉnh

Huyện

Đô thị

5.300

5.910

11.210

11.210

106

110,46

100

Đồng bằng

5.800

6.370

12.170

12.170

112,6

115,82

100

Đồng bào Khmer

7.800

8.400

16.200

16.200

139,28

140,00

100

Định mức này đã bao gồm kinh phí xây dựng nhàtình nghĩa (theo chủ trương của lãnh đạo tỉnh, huyện), cứu tế xã hội... .

b). Ngoài định mức, ngânsách cấp tỉnh còn được bố trí kinh phí để thực hiện chế độ thăm hỏi, động viêncác gia đình chính sách vào ngày lể tết, với mức 120.000 đồng/gia đình/năm.

c). Các huyện, thị được bổsung kinh phí để thực hiện chế độ đối với cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấphàng tháng theo quy định tại Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005 củaChính phủ (Theo kết quả được Bộ Tài chính thẩm tra, phê duyệt ).

4.9. Định mức phân bổ chi quốcphòng:

ĐVT: đồng/người dân/ năm

Phần vùng

Định mức ĐP

Cộng

ĐM TW

% ĐMĐP so ĐMTW

Tỉnh

Huyện

Đô thị

5.200

5.300

10.500

10.500

100

Đồng bằng

5.200

5.300

10.500

10.500

100

Đồng bào Khmer

5.200

5.800

11.000

11.000

100

Định mức trên đã bao gồm chính sách mới về dânquân tự vệ theo Nghị định số 184/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

4.10. Định mức phân bổ chi anninh:

ĐVT: đồng/người dân/ năm

Phần vùng

Định mức ĐP

Cộng

ĐMTW

% ĐM ĐP so ĐMTW

Tỉnh

Huyện

Đô thị

2.800

3.200

6.000

6.000

100

Đồng bằng

2.100

2.460

4.560

4.560

100

Đồng bào Khmer

2.300

2.800

5.100

5.100

100

4.11. Định mức phân bổ chi sự nghiệpkhoa học công nghệ:

Tăng 8% so dự toán năm 2006.

4.12. Định mức phân bổ chi sựnghiệp kinh tế:

Dự toán chi sự nghiệp kinh tếđược tính phân bổ theo tỷ lệ % trên số chi thường xuyên (từ mục 1 đến 11) đãđược tính theo định mức phân bổ dự toán chi NS theo các tiêu chí chính (khôngbao gồm tiêu chí bổ sung) ở phần trên. Cụ thể:

- Cấp tỉnh :10%

- Cấp huyện, thị : 8%

4.13. Định mức phân bổ chi trợgiá, trợ cước:

Phân bổ toàn bộ số được TW giaocho ngân sách cấp tỉnh để thực hiện trợ giá báo theo phân cấp nhiệm vụ chi củađịa phương.

4.14. Định mức phân bổ chi sựnghiệp môi trường:

Trên cơ sở tổng dự toán chi sựnghiệp môi trường của ngân sách địa phương (được TW giao) và nhiệm vụ theo phâncấp. Phân bổ theo cơ cấu:

- Ngân sách cấp tỉnh : 80%

- Ngân sách cấp huyện : 20%

Mức phân bổ cụ thể cho từnghuyện, thị và nội dung sử dụng kinh phí trên sở Tài chính sẽ thống nhất với sởTài nguyên – MT trước khi bố trí, theo đúng quy định của Luật NSNN, hướng dẫncủa Bộ Tài nguyên & Môi trường.

4.15. Định mức phân bổ chithường xuyên khác:

Phân bổ theo tỷ lệ 0,5% tổngcác khoản chi thường xuyên đã được xác định theo định mức phân bổ dự toán chingân sách (theo tiêu chí chính) quy định ở trên ( từ mục 1 – 14).

4.16. Dự phòng ngân sách:

- Ngân sách tỉnh : 4% tổng chi

- Ngân sách huyện: 2% tổng chi( Không bao gồm số chi từ nguồn bổ sung mục tiêu của ngân sách cấp trên ).