NGHỊ QUYẾT

NGHỊ QUYẾT

CỦA QUỐC HỘI SỐ 41/2009/NQ-QH12 NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2009
VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghịquyết số 51/2001/QH10 ;

Căn cứ Nghị quyết số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 9 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hộiquyết định chủ trương đầu tư;

Căn cứ Luật năng lượng nguyên tửngày 03 tháng 6 năm 2008;

Sau khi xem xét Tờ trình của Chínhphủ số 08/TTr-CP ngày 30 tháng 9 năm 2009, Báo cáo thẩm tra số 739/BC-UBKHCNMT12 ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban khoa học, công nghệ vàmôi trường của Quốc hội, Tờ trình bổ sung của Chính phủ số 15/TTr-CP ngày 23tháng 10 năm 2009; các báo cáo khác của Chính phủ về việc xin chủ trương đầu tưDự án điện hạt nhân Ninh Thuận và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1

Quyết định chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, gồm 2 nhàmáy, mỗi nhà máy có 2 tổ máy để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia, gópphần phát triển kinh tế - xã hội đất nước và tỉnh Ninh Thuận.

Địa điểm xây dựng: Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 đặt tại xã PhướcDinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận; Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 đặttại xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2

Một số thông số cơ bản của Dự án:

1. Quy mô của Dự án: công suất 2 nhà máy trên 4.000 mê-ga-oát (MW) phùhợp với công nghệ và thế hệ lò được chọn; công suất nhà máy điện hạt nhân NinhThuận 1 khoảng 2.000 mê-ga-oát (MW); công suất nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận2 khoảng 2.000 mê-ga-oát (MW);

2. Công nghệ chính: công nghệ lò nước nhẹ cải tiến, thế hệ lò hiện đạinhất, đã được kiểm chứng, bảo đảm tuyệt đối an toàn và hiệu quả kinh tế tạithời điểm lập dự án đầu tư;

3. Diện tích đất xây dựng: sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích nhất;

4. Tổng mức đầu tư: dự toán khoảng 200.000 tỷ đồng (tại thời điểm lập Dựán, quý IV năm 2008);

5. Thời gian và lộ trình thực hiện:

- Khởi công xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 vào năm 2014,đưa tổ máy đầu tiên vận hành vào năm 2020;

- Căn cứ vào tình hình chuẩn bị, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết địnhthời điểm khởi công xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2.

Điều 3

Giao Chính phủ quyết định đầu tư và triển khai dự án với các yêu cầu,nhiệm vụ cơ bản sau đây:

1. Khẩn trương hoàn thiện, phê duyệt các quy hoạch và ban hành đầy đủ,đồng bộ văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xâydựng, quản lý, vận hành và khai thác nhà máy điện hạt nhân;

2. Tính toán thiết kế công trình theo tiêu chuẩn cấp đặc biệt, bảo đảman ninh, an toàn cao nhất. Nghiên cứu, đánh giá đầy đủ về các tác động của cácđứt gãy kiến tạo địa chất, các hiện tượng biến đổi khí hậu, nước biển dâng ởkhu vực triển khai dự án; lập và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa dự án theo quy định;

3. Xây dựng phương án cụ thể và tổ chức thực hiện tốt công tác di dântái định cư, đầu tư xây dựng hạ tầng phục vụ Dự án, mặt bằng và các hạng mụcphụ trợ phục vụ xây dựng nhà máy;

4. Có chính sách ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, phát triểnkinh tế, văn hóa, giáo dục, phúc lợi xã hội ở khu vực có nhà máy theo quy địnhtại Điều 5 của Luật năng lượng nguyên tử;

5. Lựa chọn nhà thầu có kinh nghiệm lâu năm trong việc thiết kế, chếtạo, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân, thuộc quốc gia có tiềm lực caovề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực này, đã thực hiện nhiều dự án nhà máyđiện hạt nhân, có khả năng thu xếp tài chính và suất đầu tư hợp lý. Có kế hoạchtừng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hoá trong xây dựng và chế tạo thiết bị;

6. Khẩn trương triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vựcnăng lượng nguyên tử và điện hạt nhân để tham gia xây dựng bảo đảm chất lượngvà vận hành nhà máy, kiểm tra, giám sát và đánh giá về an toàn trong quá trìnhxây dựng, vận hành và khai thác nhà máy điện hạt nhân;

7. Nghiên cứu, đánh giá tài nguyên, trữ lượng, khả năng khai thác, chếbiến và nhu cầu sử dụng lâu dài urani trong nước;

8. Có quy hoạch, kế hoạch tổng thể sử dụng đất để đáp ứng yêu cầu xâydựng khu vực xử lý chất thải hạt nhân bảo đảm an toàn;

9. Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thông qua nhiều hìnhthức cụ thể, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.

Điều 4

Chính phủ nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đặc biệt cho phép chủđầu tư tích luỹ nguồn vốn, cung cấp tín dụng của các ngân hàng; bồi thường, hỗtrợ tái định cư; xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, tổ chức sản xuất, ổn địnhđời sống nhân dân vùng chịu ảnh hưởng của việc xây dựng nhà máy trình Quốc hộixem xét, quyết định vào thời điểm thích hợp.

Điều 5

1. Trước khi khởi công xây dựng tổ máy đầu tiên, Chính phủ báo cáo Quốchội về kết quả việc chuẩn bị.

2. Sau khi triển khai đầu tư Dự án, hằng năm Chính phủ báo cáo Quốc hộivề tình hình thực hiện Dự án.

3. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội,các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ,quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày Quốc hội thông qua.

Nghị quyết này đã được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày25 tháng 11 năm 2009.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng