HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

Số: 45/2003/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

Phủ Lý, ngày 23 tháng 07 năm 2003

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Khoá XV, kỳ họp thứ 9

(ngày 22 và 23/07/2003)

__________________

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, học phí học nghề,

lệ phí thi nghề, mức hỗ trợ của tỉnh cho giáo viên mầm non ngoài công lập

và các khoản thu khác ở các cơ sở giáo dục năm học 2003-2004,

lệ phhí thi tuyển, xét tuyển vào lớp 10 năm học 2004-2005.

___________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ điều 13 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ giáo dục quốc dân;

Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-TTg ngày 22/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu tiền đóng góp xây dựng trường;

Sau khi nghe, thảo luận tờ trình số 448/TT-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2003-2004 NHƯ SAU:

1. Đối với các trường công lập:

a. Ngành học mầm non:

- Khu vực thị xã Phủ Lý :25.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực nông thôn : 8.000 đ/1tháng/1học sinh.

b. Trung học cơ sở:

- Khu vực thị xã Phủ Lý :12.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn : 9.000 đ/1tháng/1học sinh.

- Khu vực miền núi : 7.000 đ/1tháng/1học sinh.

c. Trung học phổ thông:

- Khu vực thị xã Phủ Lý :16.000 đ/1tháng/1học sinh

- Khu vực nông thôn :12.000 đ/1tháng/1học sinh

- 15 xã miền núi :10.000 đ/1tháng/1học sinh

2. Đối với học sinh THPT ngoài công lập và Trung tâm GDTX:

a. Học sinh THPT bán công trong trường công lập:

- Khu vực thị xã Phủ Lý :45.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác :42.000 đ/1tháng/1học sinh

b. Học sinh trường THPT bán công :55.000 đ/1tháng/1học sinh

c. Học sinh trường THPT dân lập :

- Khu vực thị xã Phủ Lý :70.000 đ/1tháng/1học sinh

- Các khu vực khác :65.000 đ/1tháng/1học sinh

d. Học sinh bổ túc THPT ở các Trung tâm GDTX:35.000 đ/1tháng/1học sinh

3. Mức thu lệ phí thi, xét tuyển:

a. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2004-2005.

- Mức thu lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 :15.000 đ/1học sinh

- Học sinh thi trường chuyên, ngoài 15.000 đ/1học sinh còn phải nộp thêm 10.000 đ/môn chuyên/1học sinh.

b. Lệ phí xét tuyển học sinh vào lớp 10 các trường bán công, dân lập, Trung tâm GDTX: 5.000 đ/1HS (chỉ thu của những học sinh được xét đỗ vào trường).

c. Lệ phí thi nghề năm học 2003-2004. Mức thu: 12.000 đ/1học sinh.

- Học phí học nghề thực hiện theo Quyết định 293/QĐ-UB ngày 23/3/2001 của UBND tỉnh.

4. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng:

Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học.

Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998.

II. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG HỌC NĂM HỌC 2003-2004

1. Trường mầm non :

- Khu vực thị xã Phủ Lý : 20.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác :10.000 đ/1năm/1học sinh

2. Trường tiểu học:

- Khu vực thị xã Phủ Lý :30.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác :20.000 đ/1năm/1học sinh

3. Trường trung học cơ sở

- Khu vực thị xã Phủ Lý :40.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác :30.000 đ/1năm/1học sinh

4. Trường Trung học phổ thông và các Trung tâm GDTX:

- Khu vực thị xã Phủ Lý :70.000 đ/1năm/1học sinh

- Các khu vực khác :60.000 đ/1năm/1học sinh

5. Trường THPT Dân lập và THPT bán công : 100.000 đ/1năm/1học sinh

Thời gian thu tiền xây dựng chia làm 2 đợt vào đầu mỗi học kỳ.

III. MỨC HỖ TRỢ CỦA TỈNH CHO GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP NĂM HỌC 2003-2004.

Năm học 2003-2004, ngân sách tỉnh hỗ trợ cho giáo viên mầm non ngoài công lập, cụ thể như sau:

- 110.000 đ/1tháng/1giáo viên có trình độ trung cấp sư phạm trở lên

- 100.000 đ/1tháng/1giáo viên có trình độ sơ cấp sư phạm.

- 90.000 đ/1tháng/1giáo viên chưa qua đào tạo.

IV. CÁC KHOẢN THU KHÁC TRONG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2003-2004:

HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quy định các mức thu khác như sau:

1. Tiền điện, nước uống và nước sinh hoạt của học sinh: Không quá 2.000 đ/1tháng/1học sinh.

2. Tiền gửi xe đạp: Không quá 2.000 đ/1tháng/1học sinh (áp dụng đối với học sinh THCS và THPT đi học bằng xe đạp đến trường)

3. Tiền vệ sinh: Không quá 1.000đ/1tháng/1học sinh.

4. Tiền ăn các lớp bán trú không quá 90.000đ/1tháng/1học sinh (áp dụng đối với học sinh mầm non và tiểu học ở những nơi có điều kiện tổ chức bán trú.

Ngoài các khoản thu quy định ở trên, các cơ sở giáo dục – đào tạo không được tự ý thu thêm một khoản thu nào.

V. GIAO UBND TỈNH THI HÀNH NGHỊ QUYẾT NÀY

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 9 ngày 23/7/2003./.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

(Đã ký)

Tăng Văn Phả