CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/NQ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNGQUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tácchuyên ngành cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năngquản lý của Bộ Ngoại giao kèm theo Nghị quyết này.

Điều2. Giao Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan trong phạm vi thẩm quyềncó trách nhiệm xây dựng văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủybỏ các thủ tục hành chính theo đúng Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủthông qua tại Nghị quyết này.

Trong quá trình thựchiện, Bộ Ngoại giao chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thếhoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằngvăn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghịđịnh của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tụchành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phươngán đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại điều 1 của Nghịquyết này.

Điều3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm phápluật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏtheo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng BộNgoại giao áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủtục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giaoBộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét quyết định.

Điều4. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắccủa Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chínhphủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đãđược Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.

Điều5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và các cơ quan cóliên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UB Giám sát tài chính QG;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- HĐTV: các thành viên HĐTV;
- Lưu: Văn thư, TCCV (5b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

PHỤ LỤC

PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VICHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chínhphủ)

I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

1.Cấp hộ chiếu ngoại giao tại các cơ quan ở trong nước - B-BNG-075333-TT

a) Về đối tượng đượccấp hộ chiếu ngoại giao:

Sửa đổi quy địnhtại khoản 4 Điều 6 Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau: Tổng Cục trưởng và cấp tươngđương (có hệ số chức vụ từ 1,25 trở lên); sỹ quan có cấp hàm từ Thiếu tướng,Chuẩn đô đốc Hải quân trở lên đang phục vụ trong Quân đội nhân dân và công annhân dân.

b) Bộ Ngoại giaophối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng danh sách các cơ quan nhà nước tương đương cấp Tổngcục để thuận tiện cho việc xét cấp hộ chiếu ngoại giao.

c) Bổ sung thêm đốitượng được cấp hộ chiếu ngoại giao:

Bổ sung khoản 1 điều6 của Nghị định 136/2007/NĐ-CP như sau: Trợ lý của Ủy viên Bộ Chính trị.

d) Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và BộCông an xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định của Thủ tướngChính phủ quy định Quy chế quản lý và sử dụng Hộ chiếu ngoại giao, công vụ ởtrong nước và ở nước ngoài.

đ) Bổ sung quy địnhvề thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho con của cán bộ,công chức được cử đi công tác ở nước ngoài tại điều 5 của Nghị định136/2007/NĐ-CP như sau: "4. Hộ chiếu ngoại giao cấp cho con dưới 18 tuổi củanhững người thuộc diện quy định tại khoản 9 Điều 6 và hộ chiếu công vụ cấp chocon dưới 18 tuổi của những người thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị địnhnày có thời hạn đến khi người con đó đủ 18 tuổi nhưng có thời hạn ít nhất 1 nămkể từ ngày cấp và không được gia hạn". Sửa từ "trẻ em" dưới 18 tuổithành "con" dưới 18 tuổi và "trẻ em đó" thành "ngườicon đó" tại mục 2 phần II Thông tư số 02/2008/TT-BNG .

e) Bổ sung mẫu"Văn bản cử hoặc cho phép cán bộ công chức ra nước ngoài" để sử dụng thốngnhất cho tất cả các cơ quan có thẩm quyền cử hoặc cho phép cán bộ, công chức ranước ngoài.

g) Quy định Tờ khaiđề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ như sau:

- Thay thế mẫu Tờkhai hiện nay bằng mẫu Tờ khai chỉ phục vụ cho việc cấp hộ chiếu ngoại giao, hộchiếu công vụ, trong đó bỏ các mục: nghề nghiệp, mục đích chuyến đi, số thứ tự,dự định xuất cảnh ngày, thời gian làm việc ở nước ngoài số quyết định, họ tênngười ký văn bản.

- Bỏ quy địnhxác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú trên Tờ khai của người đề nghị cấphộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (đối với trẻ em đi theo hoặc người ngoài biênchế). Cơ quan quản lý hồ sơ của cán bộ cho phép vợ hoặc chồng, con được đi thăm,đi theo xác nhận vào Tờ khai.

- Bổ sung quy địnhviệc Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu không cần phải xác nhận trong trường hợp cơquan cấp hộ chiếu đã biết rõ về người đề nghị cấp hộ chiếu như sau: "Trongtrường hợp người đề nghị nộp kèm theo hồ sơ hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếucông vụ còn giá trị sử dụng mà không có sự thay đổi về cơ quan công tác cũngnhư cơ quan cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ trước đó thì Tờ khai không cầnphải có xác nhận của cơ quan chủ quản".

h) Về thành phầnhồ sơ: Bỏ quy định xác nhận của người giám hộ và xuất trình quyết định công nhậngiám hộ đối với trẻ em đi thăm, đi theo.

i) Bổ sung quy địnhvề việc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải xuất trình là hộ chiếu đãđược cấp trong thời hạn 8 năm (hộ chiếu có giá trị 5 năm và được gia hạn 3năm).

k) Về thời hạn giảiquyết:

- Thời hạn giải quyếtđối với hồ sơ thông thường nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện là không quá 05 ngàylàm việc (giữ nguyên).

- Thời hạn giải quyếtđối với hồ sơ đã được chấp thuận khai báo trực tuyến qua internet là 01 ngày(có thể lấy trong ngày) hoặc từ 01 đến 05 ngày làm việc đối với đoàn có số lượngtừ 50 người trở lên.

2.Cấp hộ chiếu công vụ tại các cơ quan ở trong nước - B-BNG-075348-TT

a) Áp dụng các nộidung sửa đổi, bổ sung như đã nêu tại các điểm từ đ) đến k) của thủ tục cấp hộchiếu ngoại giao trên đây.

b) Quy định rõ đốitượng được cấp hộ chiếu công vụ là cán bộ, công chức theo Luật Cán bộ, công chức2008 và Nghị định 06/2010/NĐ-CP (loại bỏ đối tượng là viên chức).

3.Cấp lại hộ chiếu ngoại giao do làm hỏng, mất -B-BNG-075359-TT

a) Áp dụng các nộidung đơn giản hóa như đối với thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao.

b) Ban hành mẫu vănbản thông báo mất hộ chiếu và bổ sung quy định hộ chiếu ngoại giao bị mất phải thôngbáo cho các cơ quan chức năng là loại hộ chiếu ngoại giao được cấp trong thờihạn 8 năm hoặc hộ chiếu công vụ được cấp trong thời hạn 10 năm và người ký vănbản là cấp có thẩm quyền (hoặc được ủy quyền) theo quy định tại Điều 32 Nghịđịnh 136/2007/NĐ-CP .

4.Cấp lại hộ chiếu công vụ do làm hỏng, mất - B-BNG-075366-TT

a) Áp dụng các nộidung đơn giản hóa như đối với thủ tục cấp hộ chiếu công vụ.

b) Ban hành mẫu vănbản thông báo mất hộ chiếu và bổ sung quy định hộ chiếu công vụ bị mất phải thôngbáo cho các cơ quan chức năng là loại hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụđược cấp trong thời hạn 8 năm và người ký văn bản là cấp có thẩm quyền (hoặc đượcủy quyền) theo quy định tại Điều 32 Nghị định 136/2007/NĐ-CP .

5.Nhóm các thủ tục: Gia hạn hộ chiếu ngoại giao -B-BNG-075370-TT; Gia hạn hộ chiếucông vụ -B-BNG-075373-TT

a) Sửa đổi quy địnhvề việc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị 30 ngày mới được giahạn theo hướng như sau: "Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trịsử dụng dưới 6 tháng thì người được cấp hộ chiếu có thể đề nghị gia hạn hộ chiếu.Hộ chiếu hết hạn thì phải làm thủ tục cấp hộ chiếu mới".

b) Bỏ Tờ khai đềnghị gia hạn hộ chiếu.

6.Nhóm các thủ tục: Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao - B-BNG-075374-TT; Bổ sung,sửa đổi hộ chiếu công vụ - B-BNG-075375-TT

a) Quy định mẫu Tờkhai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (bao gồm cảviệc bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu). Nội dung Tờ khai chỉ bao gồm nhữngthông tin thật cần thiết phục vụ cho công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ, bỏ quyđịnh phải có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp vì việc này đã được thểhiện qua văn bản đề nghị của cấp có thẩm quyền.

b) Bỏ quy định xuấttrình quyết định công nhận giám hộ (nếu có) đối với trẻ em đi thăm, đi theo.

7.Cấp công hàm để xin thị thực nước ngoài tại các cơ quan ở trong nước-B-BNG-075376-TT

- Bổ sung quy địnhvề trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết đối với việc cấpcông hàm xin thị thực nước ngoài trong Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định136/2007/NĐ-CP .

8.Nhóm các thủ tục: Hợp pháp hóa lãnh sự, Chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu tạicác cơ quan ở trong nước -B-BNG-075408-TT; Hợp pháp hóa lãnh sự, Chứng nhận lãnhsự giấy tờ, tài liệu ở cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-078632-TT

a) Thay thế thủ tụchành chính được quy định trong Thông tư số 01/1999/TT-BNG ngày 03/6/1999 của BộNgoại giao bằng thủ tục hành chính về Hợp pháp hóa lãnh sự và Chứng nhận lãnhsự được quy định trong Nghị định của Chính phủ về Hợp pháp hóa lãnh sự và Chứngnhận lãnh sự theo các tiêu chí sau:

- Phù hợp với tìnhhình thực tế của Việt Nam, tiếp cận với quy định pháp luật và thực tiễn quốctế, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan liên quan, trình tự thủ tụcrõ ràng.

- Các mẫu đơn, tờkhai, yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính sẽ được nghiên cứu sửa đổi theo hướngđơn giản hóa và ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định của BộNgoại giao.

- Bổ sung quy địnhvề việc nhận giải quyết hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự và trả kết quả quađường bưu điện.

- Bỏ quy định việchợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự bao hàm cả chứng thực về nội dung.

b) Quy định rõ trongNghị định của Chính phủ về Hợp pháp hóa và Chứng nhận lãnh sự các nội dung sau:

- Khái niệm về hợppháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự như quy định trong khoản 8 điều 8 Luật CƠQUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI số 33/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2009 và có hiệu lực từ ngày 2/9/2009. (Hợppháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài được cơ quan hoặc người cóthẩm quyền của quốc gia tiếp nhận công chứng, chứng thực để giấy tờ, tài liệuđó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam; chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệuđược cơ quan hoặc người có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực đểgiấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại quốc gia tiếp nhận).

- Phân định tráchnhiệm của cá nhân và cơ quan nhà nước đối với các loại giấy tờ, tài liệu đượchợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự: "Cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự trên cơ sởđối chiếu chữ ký, con dấu trên giấy tờ, tài liệu với mẫu chữ ký, con dấu của ngườivà cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và Việt Nam đã được chính thức thôngbáo và không chịu trách nhiệm về mục đích sử dụng của giấy tờ, tài liệu đượchợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự". Qua đó, bỏ yêu cầu xuất trìnhgiấy ủy nhiệm đối với người làm thay và khai báo mục đích sử dụng giấy tờ tàiliệu khi người dân có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.

- Cơ quan cấp giấytờ, tài liệu cho công dân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và thểthức phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

- Công dân được cấpgiấy tờ, tài liệu chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng giấytờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.

- Thay mẫu"Phiếu đề nghị" bằng việc ban hành mẫu "Tờ khai nộp hồ sơ hợp pháphóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự". Nội dung mẫu Tờ khai chỉ cần nêu thôngtin của người nộp hồ sơ (họ tên, số CMND hoặc hộ chiếu, địa chỉ liên hệ) và sốlượng, chủng loại giấy tờ nộp cho cơ quan thực hiện việc hợp pháp hóa và chứngnhận lãnh sự.

- Bỏ yêu cầu điềukiện về việc giải thích hoặc xuất trình giấy tờ khác để chứng minh mục đích sửdụng của giấy tờ, tài liệu được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc chứng nhận lãnh sự.

- Bỏ yêu cầu nộpbản sao hoặc bản chụp giấy tờ tùy thân (chỉ cần xuất trình bản chính để đối chiếuvới Tờ khai khi nộp hồ sơ).

- Sửa đổi quy địnhvề mức thu lệ phí ở trong nước: áp dụng một mức lệ phí chung là 30.000 VND chotất cả các mẫu hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu.

9.Cấp lại bản chính giấy khai sinh đã đăng ký tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Cục Lãnh sự -B-BNG-075432-TT

a) Bổ sung quy địnhcụ thể về thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyếtvà Tờ khai.

b) Quy định về việccấp bản sao giấy tờ hộ tịch qua đường bưu điện như: Hồ sơ gửi qua đường bưuđiện cần có Tờ khai, lệ phí cấp giấy tờ theo quy định và lệ phí gửi trả giấy tờđược cấp, có gửi kèm phong bì ghi rõ địa chỉ nơi nhận để cơ quan cấp giấy tờgửi trả kết quả.

c) Quy định trongtrường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ gốc hộ tịch thì điện xác minh với cơquan đại diện để có cơ sở cấp lại bản chính giấy khai sinh cho công dân.

d) Quy định thờihạn xử lý: Trường hợp Cục Lãnh sự đã nhận được sổ hộ tịch gốc và hồ sơ đầy đủ hoặcđương sự còn bản sao giấy khai sinh thì không cần các giấy tờ khác và giải quyếtngay trong ngày; Trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ hộ tịch gốc thì thờihạn xử lý là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp người đếnnộp hồ sơ xuất trình giấy tờ chứng minh được mối quan hệ là bố mẹ, vợ chồng,con, anh chị em ruột thì không cần giấy ủy quyền.

10. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch đã đăng ký tại các cơ quan đạidiện Việt Nam ở nước ngoài mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Cục Lãnh sự -B-BNG-044440-TT

a) Bổ sung quy địnhcụ thể về thành phần hồ sơ, trình tự, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyếtvà Tờ khai (chỉ cần thiết trong trường hợp hồ sơ gửi qua đường bưu điện).

b) Quy định về việccấp bản sao giấy tờ hộ tịch qua đường bưu điện như: Hồ sơ gửi qua đường bưuđiện cần có Tờ khai, lệ phí cấp giấy tờ theo quy định và lệ phí gửi trả giấy tờđược cấp, có gửi kèm phong bì ghi rõ địa chỉ nơi nhận để cơ quan cấp giấy tờgửi trả kết quả.

c) Bổ sung quy địnhtrong trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ gốc hộ tịch thì điện xác minhvới cơ quan đại diện có cơ sở cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho công dân.

d) Thời hạn xử lý:Trường hợp Cục Lãnh sự nhận được sổ hộ tịch gốc và giấy tờ hồ sơ đầy đủ thì giảiquyết ngay trong ngày; Trường hợp Cục Lãnh sự chưa nhận được sổ hộ tịch gốc thìthời hạn xử lý là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

11. Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam tại Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-084929-TT

- Thay thế thủ tụccấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam hiện nay bằng thủ tục cấp giấy xác nhậnngười gốc Việt Nam khác dựa trên văn bản quy phạm pháp luật thay thế Thông tưsố 2461/2001/TT-BNG ngày 05/10/2001 của Bộ Ngoại giao.

- Thay thế các biểumẫu kèm theo Thông tư này 2461/2001/TT-BNG (phụ lục I, II và V).

12. Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài- B-BNG-095910-TT

Bãi bỏ thủ tục hànhchính này và các mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu điều kiện kèm theo.

13. Cấp hộ chiếu ngoại giao tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-076318-TT

a) Bổ sung, sửa đổiquy định về thành phần hồ sơ đối với người thuộc diện quy định tại điểm 1.a mụcV của Thông tư 02/2008/TT-BNG như sau: "Cơ quan cử hoặc quyết định cho tiếptục công tác ở nước ngoài của người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.aMục V Thông tư này gửi văn bản đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục IIIThông tư cho cơ quan đại diện hoặc cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quanđại diện".

b) Quy định mẫu Tờkhai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài để phù hợpvới mục đích yêu cầu của từng loại công việc (không chung với Tờ khai đề nghịcấp, gia hạn bổ sung, sửa đổi hộ chiếu hiện nay).

c) Bỏ phần xác nhậntrong Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài.

14. Cấp hộ chiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-076777-TT

a) Bổ sung, sửa đổiquy định về thành phần hồ sơ đối với người thuộc diện quy định tại điểm 1.a mụcV của Thông tư 02/2008/TT-BNG : "Cơ quan cử hoặc quyết định cho tiếp tụccông tác ở nước ngoài của người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.a Mục VThông tư này gửi văn bản đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục III Thôngtư cho cơ quan đại diện hoặc cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đạidiện".

b) Ban hành mẫu Tờkhai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài để phù hợpvới mục đích yêu cầu của từng loại công việc (không chung với Tờ khai đề nghịcấp, gia hạn bổ sung, sửa đổi hộ chiếu hiện nay).

c) Bỏ phần xác nhậntrong Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại các cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài.

15. Nhóm các thủ tục: Gia hạn hộ chiếu ngoại giao tại cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076869-TT; Gia hạn hộ chiếu công vụ tạicơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-077362-TT

a) Sửa đổi quy địnhvề việc hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trị 30 ngày mới được giahạn theo hướng như sau: "Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ còn giá trịsử dụng dưới 6 tháng thì người được cấp hộ chiếu có thể đề nghị gia hạn hộ chiếu.Hộ chiếu hết hạn thì phải làm thủ tục cấp hộ chiếu mới'.

b) Bỏ Tờ khai đềnghị gia hạn hộ chiếu. Hồ sơ gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ chỉ cầnhộ chiếu còn giá trị kèm theo văn bản cử hoặc quyết định cho tiếp tục công tácở nước ngoài đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục III Thông tư02/2008/TT-BNG .

c) Rút ngắn thờihạn giải quyết thành ngay trong ngày trong trường hợp cơ quan đại diện không cầnphải tiến hành xác minh.

16. Nhóm các thủ tục: Cấp lại hộ chiếu ngoại giao do làm hỏng,mất tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077386-TT; Cấp lại hộchiếu công vụ do làm hỏng, mất tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-077619-TT

- Áp dụng các nộidung đơn giản hóa tương tự như thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao ở nước ngoài.

- Trường hợp làmhỏng hộ chiếu mà vẫn còn hộ chiếu cũ thì căn cứ vào hộ chiếu cũ để cấp hộ chiếumới. Trường hợp mất hộ chiếu thì phải có văn bản xác nhận mất hộ chiếu của cơ quancó thẩm quyền của nước sở tại.

17. Nhóm các thủ tục: Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu ngoại giao tạicơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077658-TT; Bổ sung, sửa đổi hộchiếu công vụ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-077699-TT

a) Quy định mẫu Tờkhai đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (bao gồm cảviệc bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu) không sử dụng chung như hiện nay.Nội dung Tờ khai chỉ nêu những thông tin thật cần thiết phục vụ cho công tácquản lý và lưu trữ hồ sơ, bỏ xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp.

b) Bỏ quy định xuấttrình quyết định công nhận giám hộ (nếu có) đối với trẻ em được bổ sung vào hộchiếu của cha hoặc mẹ.

c) Rút ngắn thờihạn giải quyết thành ngay trong ngày trong trường hợp cơ quan đại diện không cầnphải tiến hành xác minh.

18. Cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu tại cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài -B-BNG-077759-TT

a) Bổ sung quy địnhvề việc sau thời hạn 45 ngày làm việc, nếu không nhận được thông báo của cơquan chức năng trong nước thì thủ trưởng cơ quan đại diện có quyền quyết địnhcấp hay không cấp hộ chiếu cho người đề nghị.

b) Ban hành mẫu Tờkhai kèm theo Thông tư sửa đổi Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT /BCA-BNG.

19. Cấp lại hộ chiếu phổ thông (do bị mất, bị hư hỏng, hết thờihạn sử dụng, tách trẻ em trong hộ chiếu của cha hoặc mẹ), hoặc hộ chiếu cònthời hạn nhưng có nhu cầu cấp đổi tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-078132-TT

a) Rút ngắn thờihạn giải quyết đối với trường hợp phải xác minh theo hướng như sau:

"Trong trườnghợp không đủ căn cứ để cấp lại hộ chiếu cần phải điện về nước xác minh thì thờihạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo củaCục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an".

b) Bổ sung quy địnhvề việc sau thời hạn 45 ngày làm việc, nếu không nhận được thông báo của cơquan chức năng trong nước thì thủ trưởng cơ quan đại diện có quyền quyết địnhcấp hay không cấp hộ chiếu cho người đề nghị.

c) Bổ sung, sửa đổiquy định: Đối với trường hợp đề nghị cấp lại hộ chiếu thì đương sự nộp hồ sơtrực tiếp tại cơ quan đại diện và có thể nhận hộ chiếu qua bưu điện hoặc ủy quyềncho người khác đến nhận.

20. Bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phổ thông (điều chỉnh họ tên, ngàytháng năm sinh, nơi sinh, giới tính, số giấy chứng minh nhân dân trong hộ chiếu),hoặc bổ sung trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu Việt Nam của cha hoặc mẹ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-078166-TT

a) Rút ngắn thờihạn giải quyết đối với trường hợp phải xác minh, sửa đổi trong quy định nhưsau: "Trong trường hợp không đủ căn cứ để bổ sung, sửa đổi hộ chiếu phải xácminh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcthông báo của các cơ quan chức năng".

b) Bổ sung quy định:Đối với trường hợp đề nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu thì đương sự nộp hồ sơtrực tiếp tại cơ quan đại diện và có thể nhận hộ chiếu qua bưu điện hoặc ủy quyềncho người khác đến nhận.

21. Cấp giấy thông hành tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-078207-TT.

a) Rút ngắn thờihạn giải quyết đối với trường hợp phải xác minh, sửa lại quy định như sau:"Trong trường hợp không đủ căn cứ để cấp giấy thông hành phải tiến hành xácminh thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đượcthông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an".

b) Đề nghị bổ sungquy định trong Thông tư liên tịch: "Hồ sơ cấp giấy thông hành cho đối tượngbị buộc phải về nước thì không cần Tờ khai đề nghị của đương sự".

22. Cấp giấy miễn thị thực tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài -B-BNG-078258-TT

Bỏ quy định ngườichưa được cấp hộ chiếu nước ngoài thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoàicấp.

23. Đăng ký công dân, cấp giấy xác nhận đã đăng ký công dân-B-BNG-078662-TT

Thay thủ tục"Đăng ký công dân, cấp giấy xác nhận đã đăng ký công dân" hiện nay bằngthủ tục "Đăng ký công dân":

- Hồ sơ đăng ký côngdân bao gồm "Phiếu đăng ký công dân" và bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờchứng minh có quốc tịch Việt Nam.

- Cách thức thựchiện: nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.

- Bãi bỏ mẫu Tờ khai,đơn, yêu cầu điều kiện để cấp giấy xác nhận đăng ký công dân.

24. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài và có quốctịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam - B-BNG-078679-TT

a) Ban hành mẫu Tờkhai đăng ký khai sinh áp dụng cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đăng ký tạicơ quan đại diện.

b) Ban hành mẫu Giấythỏa thuận lựa chọn quốc tịch cho con trong trường hợp đứa trẻ có cha hoặc mẹlà người nước ngoài và Giấy thỏa thuận không cần có xác nhận của cơ quan có thẩmquyền nước ngoài.

c) Các mẫu Tờ khai,Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch bằng 2 thứ tiếng Việt và tiếng Anh.

25. Đăng ký khai sinh quá hạn cho người sinh ra ở nước ngoàivà có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịchViệt Nam - B-BNG-076523-TT

a) Quy định sử dụngbiểu mẫu Tờ khai đăng ký khai sinh (chỉ sử dụng cho công dân Việt Nam ở nước ngoài đăng ký tại cơ quan đại diện).

Trong trường hợpkhông có giấy chứng sinh thì phải có giấy cam đoan việc sinh và có người làm chứng.

b) Quy định sử dụngbiểu mẫu Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch cho con trong trường hợp đứa trẻ cócha hoặc mẹ là người nước ngoài. Giấy thỏa thuận không cần có xác nhận của cơquan có thẩm quyền nước ngoài.

c) Bổ sung quy định:việc đăng ký khai sinh quá hạn đối với người có năng lực hành vi dân sự đầy đủtheo quy định của Luật Dân sự phải do đương sự trực tiếp thực hiện.

Các mẫu Tờ khai,Giấy thỏa thuận lựa chọn quốc tịch bằng 2 thứ tiếng Việt và tiếng Anh.

26. Đăng ký lại việc sinh cho công dân Việt Nam cư trú ở nướcngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài B-BNG-076571-TT

a) Sửa đổi quy địnhvề thời hạn giải quyết: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ không phải xác minh thì thời hạngiải quyết không quá 03 ngày như đăng ký khai sinh lần đầu.

b) Sửa đổi, bổ sungTờ khai: Bỏ yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi đã đăng kýkhai sinh trước đây trong mẫu Tờ khai.

27. Đăng ký lại việc tử cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài,mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ởnước ngoài - B-BNG-076676-TT

a) Sửa đổi quy địnhvề thời hạn giải quyết: Nếu đủ giấy tờ hợp lệ và không phải xác minh thì thờihạn giải quyết không quá 03 ngày như đăng ký việc tử lần đầu.

b) Bỏ yêu cầu phảicó xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi đã đăng ký khai tử trước đây trongmẫu Tờ khai.

28. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho công dân Việt Nam cư trúở nước ngoài, mà việc hộ tịch đó trước đây đã được đăng ký tại Cơ quan đại diệnViệt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076724-TT

Bỏ yêu cầu phải cóxác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi đã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đâytrong Tờ khai.

29. Nhóm thủ tục: Đăng ký việc nhận cha, mẹ giữa người nhận đãthành niên và người được nhận là công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài -B-BNG-076757-TT;Đăng ký việc nhận cha, mẹ giữa người nhận chưa thành niên và người được nhận làcông dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài -B-BNG-076790-TT

a) Bổ sung, sửa đổimẫu Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ: thêm mục các giấy tờ, tài liệu kèm theo đểlàm bằng chứng (nếu có) để cơ quan giải quyết biết được bằng chứng kèm theo làgì (có đồ vật không thể lưu cùng hồ sơ).

b) Sửa đổi quy địnhvề thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạngiải quyết không quá 15 ngày làm việc".

30. Đăng ký việc nhận con giữa người nhận và người được nhậnlà công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài - B-BNG-076963-TT

a) Sửa đổi, bổ sungquy định về việc nộp giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con:"Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con nếu đã làm thủ tụcđăng ký khai sinh".

b) Bổ sung thêm mục:Các giấy tờ, tài liệu kèm theo để làm bằng chứng (nếu có) để cơ quan giải quyếtbiết được bằng chứng kèm theo là gì (có đồ vật không thể lưu cùng hồ sơ) vàomẫu Tờ khai đăng ký nhận con.

c) Sửa đổi quy địnhvề thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạngiải quyết không quá 15 ngày làm việc".

31. Đăng ký việc giám hộ giữa công dân Việt Nam với nhau cư trúở nước ngoài, hoặc giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoàivới người nước ngoài - B-BNG-077015-TT

a) Sửa đổi quy địnhvề thời hạn giải quyết như sau: "Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạngiải quyết không quá 15 ngày làm việc".

b) Sửa đổi mẫu Giấycử người giám hộ: mục "Họ tên người cử giám hộ" thành "Họ tênngười cử giám hộ hoặc đại diện cho những người cử giám hộ: …",

32. Cấp giấy phép nhập cảnh thi hài/di hài - B-BNG-077237-TT

a) Ban hành quy địnhcụ thể về việc cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, di hài như: đối tượng được đưathi hài/di hài vào Việt Nam, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ tương tự nhưthủ tục hành chính đang thực hiện. Bổ sung quy định cần có ý kiến đồng ý củachính quyền địa phương nơi dự định chôn cất thi hài.

b) Bổ sung phần tiếngAnh của mẫu Đơn xin phép nhập cảnh thi hài/di hài (số 05/NG-LS ).

c) Bổ sung Mẫu Đơnđề nghị cho phép đưa thi hài về chôn cất tại địa phương (có xác nhận của cơ quancó thẩm quyền của Việt Nam) và hình thức thông báo cho cơ quan đại diện nhằmtạo thuận lợi cho người đề nghị.

33. Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài -B-BNG-077280-TT

a) Sửa đổi quy địnhphải nộp bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ chiếu, giấy tờ thay hộ chiếu,hộ khẩu, giấy chứng nhận cư trú … của người nước ngoài trong thành phần hồ sơthành nộp bản sao hoặc bản chụp các giấy tờ đó và xuất trình bản chính để đốichiếu là đủ.

b) Có thể điều chỉnhtheo thủ tục đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ởtrong nước cho thống nhất.

34. Cấp lại bản chính giấy khai sinh đã đăng ký khai sinh tạiCơ quan đại diện Việt Nam, mà số đăng ký sự kiện hộ tịch đó đang lưu tại Cơ quanđại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076539-TT

- Sửa đổi, bổ sungquy định cụ thể về thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết của thủ tục cấp lạibản chính giấy khai sinh. Trong thành phần hồ sơ chỉ cần nộp bản sao hoặc bảnchụp chứng minh nhân dân, hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Trường hợp đươngsự xuất trình bản sao giấy khai sinh thì cơ quan đại diện căn cứ vào sổ hộ tịchgốc, cấp lại bản chính giấy khai sinh ngay trong ngày.

- Trường hợp ủy quyền,nếu đương sự chứng minh được mối quan hệ gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anhchị em ruột) với người ủy quyền, thì không cần giấy ủy quyền.

35. Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch cho công dân Việt Nam đã đăngký tại Cơ quan đại diện Việt Nam, mà sổ đăng ký các sự kiện hộ tịch đó đang lưutại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài - B-BNG-076568-TT

a) Sửa đổi, bổ sungquy định cụ thể về thủ tục cấp lại bản sao giấy tờ hộ tịch như: thành phần hồsơ, thời hạn giải quyết, cách giải quyết qua đường bưu điện.

b) Ban hành mẫu Tờkhai phù hợp với thực tiễn tại cơ quan đại diện.

36. Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Namđã đăng ký tại các cơ quan có thẩm quyền nước ngoài tại cơ quan đại diện ViệtNam ở nước ngoài -B-BNG-076618-TT

a) Quy định mẫu Tờkhai đang thực hiện kèm theo văn bản quy phạm pháp luật.

b) Bổ sung quy địnhvề thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ hộtịch và cấp giấy tờ hộ tịch theo biểu mẫu của Việt Nam trong văn bản quy phạmpháp luật.

37. Chứng thực Hợp đồng, di chúc, giấy ủy quyền, các đoạn tríchtài liệu, bản sao, bản chụp các giấy tờ tài liệu, bản dịch ở nước ngoài -B-BNG-076804-TT

Bỏ Phiếu đề nghịtrong thành phần hồ sơ

38. Thủ tục hồi hương (đăng ký thường trú ở Việt Nam) - B-BNG-077719-TT

a) Bãi bỏ thủ tụchành chính này theo hướng sửa đổi Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG Đối với người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài và có đủ điềukiện được cấp hộ chiếu phổ thông thì cơ quan đại diện xem xét và cấp hộ chiếuViệt Nam cho đương sự để về Việt Nam làm thủ tục đăng ký thường trú trực tiếpvới cơ quan chức năng ở trong nước (nếu có nhu cầu) theo quy định tại Thông tưsố 06/2007/TT-BCA-C11 ngày 01/7/2007 của Bộ Công an.

b) Bổ sung quy địnhvề việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau khi được đăng ký thường trú ởViệt Nam được hưởng ưu đãi về thuế khi di chuyển tài sản mà không cần phải cóGiấy thông hành hồi hương như hiện nay. Có thể áp dụng hình thức hoàn thuế saukhi họ được đăng ký thường trú ở trong nước.

39. Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam - B-BNG-077738-TT

Áp dụng biện phápđơn giản hóa tương tự như thủ tục Cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam tại Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài.

40. Cấp giấy xác nhận ưu đãi cho người Việt Nam ở nước ngoài- B-BNG-085440-TT

Bãi bỏ thủ tục hànhchính này và các mẫu đơn, tờ khai, yêu cầu điều kiện kèm theo.

II. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA

1.Trách nhiệm Bộ Ngoại giao

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Tư pháp và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định của Chínhphủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nướcngoài số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội để thực hiện nộidung đơn giản hóa nêu tại khoản 8, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theoNghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Quy chế quản lý và sử dụngHộ chiếu ngoại giao, công vụ ở trong nước và ở nước ngoài, trước ngày 31 tháng3 năm 2011, để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm d, khoản 1, mục Icủa Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này.

- Xây dựng Thôngtư mới bãi bỏ Thông tư số 01/1999/TT-BNG ngày 03 tháng 6 năm 1999 của Bộ Ngoại giaovề thể lệ hợp pháp hóa giấy tờ tài liệu để hướng dẫn thực hiện Nghị định củaChính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự để thực hiện nội dungđơn giản hóa nêu tại khoản 8, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghịquyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định củaChính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.

- Xây dựng Thôngtư sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư số 02/2008/TT-BNG ngày04 tháng 2 năm 2008 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định sửa đổi, bổsung các quy định có liên quan tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8năm 2007 của Chính phủ về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thực hiệnnội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản từ 1 đến 7 và các khoản từ 13 đến 17,mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệulực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định cóliên quan.

- Trước ngày 31 tháng3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư mới thay thế các quy định có liên quantại Thông tư số 2461/2001/TT-BNG ngày 05 tháng 10 năm 2001 hướng dẫn thực hiệnĐiều 1, Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2001 về việc sửa đổi,bổ sung một số điều của Quyết định số 210/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 1999của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài,trong đó quy định về trình tự thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyếtviệc cấp giấy xác nhận người gốc Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hóanêu tại các khoản 11, 12, 39 và 40, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theoNghị quyết này.

- Trước ngày 31 tháng3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ,thời hạn giải quyết việc cấp giấy phép nhập cảnh thi hài/di hài để thực hiệnnội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 32, mục I của Phương án đơn giản hóa kèmtheo Nghị quyết này.

- Trước ngày 31 tháng3 năm 2011, xây dựng ban hành Thông tư mới thay thế các quy định có liên quantại Quyết định số 713/NG-QĐ ngày 17 tháng 5 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Ngoạigiao sửa đổi "Quy định tạm thời về thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ởnước ngoài" để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 23, mục I củaPhương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này.

2.Trách nhiệm Bộ Công an

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định đểsửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về việc xuất, nhập cảnh của công dân Việt Namđể thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các điểm a, c, đ của khoản 1, điểm bcủa khoản 2, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trìnhChính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Quyết định củaThủ tướng Chính phủ để sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Quyết địnhsố 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hànhquy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài để thực hiệnnội dung đơn giản hóa nêu tại khoản 22, mục I của Phương án đơn giản hóa kèmtheo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liêntịch sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BCA-BNG ngày 12 tháng 5 năm 2009 hướng dẫn thủ tục giải quyết cho công dân Việt Namđịnh cư ở nước ngoài đăng ký thường trú ở Việt Nam để thực hiện nội dung đơngiản hóa nêu tại khoản 38, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyếtnày, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liêntịch sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT/BCA-BNGngày 06 tháng 10 năm 2009 hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông và giấy thônghành ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 củaChính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để thực hiện nội dungđơn giản hóa nêu tại các khoản 18, 19, 20 và 21 của mục I của Phương án đơngiản hóa kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

3.Trách nhiệm Bộ Tư pháp

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định đểsửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch để thực hiệnnội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 24, 25, 26, 27, 28, 30 và khoản 34, mụcI của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trướcngày 31 tháng 3 năm 2011.

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định đểsửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình cóyếu tố nước ngoài để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại điểm a và b củakhoản 33, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, trình Chínhphủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Thông tư liêntịch sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG hướng dẫn thực hiện Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan tạiNghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký vàquản lý hộ tịch để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tại các khoản 9, 10, 25,26, 27, 28, 29, 31, 34, 35 và 36, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theoNghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghịđịnh sửa đổi các quy định có liên quan.

4.Trách nhiệm Bộ Nội vụ

Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao xây dựng Danh sách các cơ quan nhà nước tương đương cấp Tổngcục để thuận tiện cho việc xét cấp hộ chiếu ngoại giao để thực hiện nội dungđơn giản hóa nêu tại điểm b của khoản 1, mục I của Phương án đơn giản hóa kèmtheo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

5.Trách nhiệm Bộ Tài chính

- Chủ trì, phối hợpvới Bộ Ngoại giao xây dựng Thông tư sửa đổi các quy định có liên quan Thông tưsố 36/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu,nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự để thực hiện nộidung đơn giản hóa nêu tại khoản 8 mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theoNghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghịđịnh của Chính phủ về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.

- Ban hành quy địnhvề việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau khi được đăng ký thường trú ởViệt Nam được hưởng ưu đãi về thuế khi di chuyển tài sản mà không cần phải có Giấythông hành hồi hương như hiện nay; Có thể áp dụng hình thức hoàn thuế sau khi họđược đăng ký thường trú ở trong nước để thực hiện nội dung đơn giản hóa nêu tạikhoản 38, mục I của Phương án đơn giản hóa kèm theo Nghị quyết này, hoàn thànhtrước ngày 31 tháng 3 năm 2011.