HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2013/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN GẮNVỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020

HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dânngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 củaThủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể “Phát triển thương mại nôngthôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên phạm vi cả nước;

Căn cứ Nghị Quyết số 08-NQ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2009 củaBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Tĩnh giaiđoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 226/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án "Phát triểnthương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh đến năm2020"; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến củacác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Ðiều 1. Thông qua Đề án “Phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nôngthôn mới tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020”, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

1.1. Đến năm 2015

- Trong giai đoạn 2013 - 2015, tốc độ tăng bình quân năm củamức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ địa bàn nông thôn khoảng 30%; tỷtrọng thương mại hiện đại trên địa bàn nông thôn khoảng 8%. Giá trị tăng thêmcủa thương mại nông thôn chiếm tỷ trọng khoảng 3,2% GDP.

- Các xã điểm nông thôn mới đạt tiêu chí chợ theo quyđịnh; xây dựng được trên 05 mô hình liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmđối với sản phẩm hàng hóa chủ lực. Tỷ lệ hàng nông sản được tiêu thụ thông qua hợp đồng chiếm từ25-30%.

- Xây dựng mới từ 03 - 05 chợ đầu mối nông sản.

- Xây dựng mới 01 chợ biên giới. Xây dựng chuỗi cửahàng tiện ích tại trung tâm các xã có đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ ven biển điqua.

1.2. Đến năm 2020

- Trong giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng bình quânnăm của mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ địa bàn nông thôn đạt25,5%; tỷ trọngthương mại hiện đại trên địa bàn nông thôn khoảng 12%. Giá trị tăng thêm của thương mạinông thôn chiếm tỷ trọng khoảng 4,5% GDP.

- Từng bước hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và xâymới hạ tầng thương mại ở địa bàn nông thôn; phấn đấu tất cả các xã đạtchuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; xây dựng hệ thống phân phối, thu mua theochuỗi cửa hàng tiện ích và kho tập kết hàng hoá sau thu hoạch tại các trungtâm, thị tứ và các xã không có chợ.

- Tỷ lệ hàng nông sản được tiêu thụ thông qua hợp đồng chiếm từ45-50%.

- Phấn đấu hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp và xâymới 08chợ đầu mối nông sản, các chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trongkhu kinh tế cửa khẩu.

- Mỗi huyện hình thành ít nhất 01 trung tâm thương mại hoặc siêuthị.

- Tăng số hộ kinh doanh trên chợ đối với hệ thống chợxã, nâng số hộ kinh doanh cố định lên 90 - 95 hộ/chợ.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới mô hìnhquản lý chợ theo hướng thống nhất chung trên địa bàn toàn tỉnh.

- Trên 50% số chợ nông thôn còn lại được đầu tư theohình thức xã hội hóa.

- Trên 12 sản phẩm nông nghiệp áp dụng mô hình liênkết theo chuỗi.

- Trên 50% thương nhân được đào tạo nghiệp vụ chuyênmôn về thương mại; trên 70% cán bộ quản lý chợ được đào tạo, bồi dưỡng nghiệpvụ quản lý chợ.

2. Định hướng

- Phát triển thương mại nông thônphù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050tại Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phát triển thương mại nôngthôn trên cơ sở huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạtầng thương mại, chútrọng chợ nông thôn và mở rộng mạng lưới kinh doanh.

- Phát triển thương mại nông thôn có sự gắn kết giữa mở rộng thị trườngtrong nước và xuất khẩu; nâng cao vai trò cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng,thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, ứng dụng tiến bộ KH-CNo quảnlý.Quan tâm phát triển doanh nghiệp,hợp tác xã (HTX), hộ kinh doanh đi đôi với việc hoàn thiện cơ chế quản lý; chútrọng phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn có hệ thống phân phối hiệnđại, giữ vai trò nòng cốt để định hướng sản xuất và tiêu dùng.

- Phát triển thương mại nôngthôn gắn với xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng hoàn thành tiêu chí chợnông thôn, chuỗi các cửa hàng tiện ích, hệ thống kho bảo quản, chế biến nôngsản... theo lộ trình xây dựng nông thôn mới và thực hiện các Đề án phát triểnsản xuất.

3. Nhiệm vụ phát triển

3.1. Phát triển cơ sở hạtầng thương mại

- Tập trung đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng thươngmại nông thôn từ nay đến năm 2015 và năm 2020 theo lộ trình tại các xã xây dựng nông thônmới về đích trước năm 2015 và khu vực biên giới, cửa khẩu.

- Từng bước xoá bỏ chợ tạm, chợ cóc, chợ không đúng quyđịnh. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các chợ đúng quy hoạch là hạt nhân để quy tụ, tập trung cáchoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá tổng hợp ở từng khu vực dân cư.

- Tăng cường công tác xã hội hóa đầu tư, huy động tối đa cácnguồn lực để phát triển mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chuỗicửa hàng tiện ích, kho bảo quản; phát triển cơ sở hạ tầng đối với làng nghềtruyền thống.

3.2. Phát triển hệ thống phân phối

Đối với hàng nông, lâm, thuỷ sản: Tại các vùng sảnxuất nông sản hàng hóa tập trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn. Đốivới vùng sản xuất nông sản hàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạo lập kênh lưuthông ở cấp độ vừa và nhỏ, phù hợp cung cầu thị trường.

Đối với hàng thủ công mỹ nghệ: Hình thành các kênhtiêu thụ cấp độ tương đối với sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại, hộ kinh doanh, hệthống đại lý, chợ đầu mối.

Đối với hàng vật tư sản xuất nông nghiệp: Phát triểnmạng lưới kinh doanh hàng vật tư nông nghiệp. Giảm khâu trung gian và tiết kiệmchi phí trong lưu thông nhằm đảm bảo giá cả hợp lý khi đến với người nông dân,tăng cường các biện pháp kiểm tra, giám sát thương nhân kinh doanh vật tư nôngnghiệp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoávà lĩnh vực kinh doanh.

Đối với hàng công nghiệp tiêu dùng: Căn cứ nhu cầu,thị hiếu và mức thu nhập của cư dân nông thôn, thiết lập mạng lưới kinh doanhhàng công nghiệp tiêu dùng với quy mô và phương thức phù hợp, chủ yếu là pháttriển các chợ kinh doanh tổng hợp, hệ thống đại lý, cửa hàng thương nghiệp tạitrung tâm cụm xã, cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp, HTX thương mại và hộ kinhdoanh... Từng bước phát triển một số loại hình tổ chức phân phối hiện đại hàngcông nghiệp tiêu dùng như chuỗi cửa hàng tiện lợi, siêu thị, hệ thống đại lý,đồng thời mở rộng mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng công nghiệp tiêu dùng.

3.3. Tổ chức quản lý chợ trên địa bànnông thôn

- Chuyển đổi hình thức quản lý chợ: Chuyển đổi cácBan quản lý chợsang doanh nghiệp hoặc HTX kinh doanh, quản lý chợ theoqui định của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủvề phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP và các văn bảnliên quan.

- Mô hình doanh nghiệp/HTX quản lý chợ: Chuyển đổi môhình quản lý chợ từ mô hình Ban Quản lý chợ, Tổ Quản lý chợ sang mô hình Doanhnghiệp hoặc HTX quản lý, kinh doanh, khai thác chợ.

3.4. Tổ chức và hoạt động của các loạihình kinh doanh thương mại trên địa bàn nông thôn

- Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại theo quiđịnh của Luật Doanh nghiệp. Khuyến khích các hộ kinh doanh trên thị trường nôngthôn cải tạo, đổi mới các cửa hàng kinh doanh theo kiểu truyền thống, cửa hàngtiện lợi, trở thành cơ sở trực thuộc doanh nghiệp hoặc phát triển thành doanhnghiệp/HTX bán lẻ. Hộ kinh doanh tự phát triển hoặc liên kết, hợp nhất với nhauthành công ty (hoặc HTX) bán lẻ, từng bước ứng dụng mô hình chuỗi phân phối bánlẻ.

- Củng cố mô hình bán lẻ độc lập của hơn 18.000 cửahàng bán lẻ, tạo lập mạng lưới bán lẻ rộng khắp thị trường để tiếp cận trựctiếp người tiêu dùng, tạo việc làm cho khoảng 31.000 lao động nông thôn. Hìnhthành các hợp đồng mua bán ổn định, tham gia vào các chuỗi để kết nối với cácđơn vị sản xuất, phân phối.

- Hình thành nên các tổ hợp tác, HTX tập trung đảmnhận các khâu chủ yếu như dịch vụ đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và tiêu thụđầu ra hàng hóa nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ...

Mô hình phát triển HTX thương mại: Phát triển các tổhợp tác và HTX đa chức năng hoặc HTX dịch vụ tổng hợp, chú trọng mô hình HTXnông nghiệp, thương mại-dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp với các hình thứcbán lẻ linh hoạt, các tổ dịch vụ để hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh vàphục vụ đời sống ở những nơi chưa có điều kiện hình thành HTX. Chú trọng pháttriển mô hình các tổ hợp tác và HTX kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

3.5. Tổ chức hoạt động xúc tiếnthương mại, tìm kiếm thị trường

Tổ chức giao thương, hợp tác, ký kết hợp đồng tiêuthụ sản phẩm. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bao bì, nhãn mác, đảm bảo chất lượnghàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm để đưa các sản phẩm vào hệ thống tiêu thụcó uy tín. Hỗ trợ tham gia các hội chợ trong và ngoài nước, các hội nghị xúctiến giao thương để giới thiệu, quảng bá sản phẩm. Hỗ trợ cung cấp thông tinthị trường nhằm giúp định hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

4. Một số giải pháp thực hiện

4.1. Xây dựng và quản lý quy hoạch,thúc đẩy sản xuất phát triển

- Xây dựng, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạchngành phù hợp với Quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh tại Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp gắn với phát triển thương mại nông thôn và xây dựng nông thônmới, góp phần tạo ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xãhội trên địa bàn tỉnh và phục vụ xuất khẩu.

4.2. Tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạtầng thương mại nông thôn. Lồng ghép các nguồn vốn để đầu tư phát triển: Khuyếnkhích xã hộihóa đầu tư, huy động tối đa các nguồn lực để phát triển mạng lưới chợ, siêuthị, trung tâm thương mại, chuỗi các cửa hàng tiện ích, các kho bảo quản. Vận dụng có hiệu quả cácchính sách về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP). Tranh thủ ngânsách các cấp để xây dựng hạ tầng nông thôn, vốn xây dựng nông thôn mới, ODA,tín dụng ngân hàng... Chủ động bố trí ngân sách địa phương hàng năm để tậptrung phát triển hạ tầng thương mại thiết yếu nhằm hoàn thành Chương trình mụctiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, trước mắt là các xã đăng ký về đích trướcnăm 2015.

4.3. Tăng cường công tác xúctiến thương mại ở địa bàn nông thôn phù hợp với nhu cầu, ngành hàng, loại hìnhkinh doanh. Khuyến khích, vận động các doanh nghiệp đưa hàng Việt Nam chấtlượng cao về phục vụ ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng tái định cưgắn với thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùnghàng Việt Nam".

4.4. Phát triển nguồn nhân lực:

Đào tạo, tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoạtđộng kinh doanh thương mại nông thôn, cán bộ quản lý nhà nước về thương mại. Tổchức các khóa đào tạo ngắn ngày, dài ngày cho các hộ kinh doanh, thương nhân vềkỹ năng tiếp cận thị trường, kỹ năng bán hàng, kiến thức marketing...Động viên,khuyến khích các con em ở địa phương học các chuyên ngành về thương mại, ngoạithương, kinh tế, quản trị kinh doanh..., có tâm huyết về địa bàn nông thôn,vùng sâu, vùng xa lập nghiệp, thành lập doanh nghiệp...

4.5. Phát triển các loại hình kinhdoanh thương mại

- Phát triển đa dạng cácloại hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại, khuyến khích thành lập mới doanhnghiệp.

- Phát triển kinh tế hợp tácgồm nhiều hình thức đa dạng. Xây dựng các hợp tác xã đa ngành nghề. Thành lậpcác hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ. Mở rộng các hoạt động củaHTX nông nghiệp ở nông thôn thêm lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Thành lập Liênhiệp hợp tác xã thương mại trên nền tảng của các HTX chợ và HTX nông nghiệp -thương mại - dịch vụ.

- Tiếp tục phát triển các hộkinh doanh cá thể hoạt động kinh doanh thương mại ở địa bàn nông thôn.

4.6.Tăng cường quản lý nhà nước, quản lý thị trường địa bàn nông thôn

- Sắpxếp, bố trí nhân lực, vật lực hợp lý để nâng cao năng lực quản lý nhà nước ở cơsở, đặc biệt cấp xã và cấp huyện. Đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả công tácđăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh ở nông thôn.

- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, chốngbuôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; kiểm tra tình hình thực hiện quy địnhcủa pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, an toàn cháynổ, phòng chống dịch bệnh, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các cơ sởkinh doanh, các chợ; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

4.7. Tăng cường bảo vệ môitrường

Bảo vệ môi trường trong hoạtđộng thương mại nông thôn nhằm đảm bảo phát triển bền vững.Chất thải, nước thải trong khu dâncư, chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gomvà xử lý theo quy định.

4.8. Tổ chức thực hiện có hiệuquả các chính sách, sửa đổi, bổ sung ban hành chính sách mới

4.8.1. Các chính sách thúcđẩy phát triển sản xuất

Áp dụng những chính sách ưu đãi củatỉnh được cụ thể hóa từ chính sách chung của Nhà nước và các chính sách đã đượcHội đồng nhân dân tỉnh (hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh) thông qua đểphát triển sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội nói chungvà phục vụ mục tiêu phát triển thương mại nông thôn nói riêng.

4.8.2 Ban hành chính sáchmới về phát triển thương mại nông thôn

4.8.2.1. Ưu đãi về tiền sửdụng đất, tiền thuê đất và giá đất

Các tổ chức, cá nhân khi xây dựngmới hoặc cải tạo nâng cấp chợ, trung tâm thương mại (TTTM), siêu thị, kho chứahàng nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nông sản ở khu vựcnông thôn nếu được nhà nước giao đất trả tiền một lần hoặc cho thuê đất đượchưởng các chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, thuê đất, khung giá thuê đấttheo các quy định hiện hành và quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tưvào nông nghiệp, nông thôn và các quy định hiện hành của tỉnh có liên quan.

4.8.2.2. Chính sách hỗ trợđầu tư xây dựng

a) Hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹthuật ngoài hàng rào (chợ, TTTM, siêu thị, hệ thống kho nông sản, cơ sở bảoquản, chế biến hàng nông sản khu vực nông thôn):

- Về giao thông: Được ngân sách tỉnhđầu tư 50% kinh phí làm đường giao thông từ trục đường chính đến cổng chính củacông trình theo thiết kế, dự toán được cấp có thầm quyền phê duyệt, nhưng tốiđa không quá 2 tỷ đồng.

- Về hạ tầng điện: Được ngân sáchtỉnh xem xét hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí xây dựng trạm biến áp, đường điện tớichân hàng rào công trình, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng hoặc đề nghịCông ty điện lực đầu tư cho từng công trình cụ thể phù hợp với quy mô và sửdụng có hiệu quả.

- Về hạ tầng nước cung cấp cho hoạtđộng của dự án: UBND tỉnh xem xét hỗ trợ đầu tư 50% kinh phí lắp đặt đường ốngdẫn nước từ đường dẫn nước gần nhất của Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựngHà Tĩnh đến hàng rào của dự án, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng hoặc đềnghị Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh đầu tư cho từng dự án cụthể. Trường hợp không có nhà máy cung cấp nước, UBND tỉnh xem xét hỗ trợ việckhai thác nguồn nước ngầm để phục vụ hoạt động của dự án nhưng tối đa không quá100 triệu đồng.

Những chính sách trên các tổ chức,cá nhân tự bỏ vốn để đầu tư xây dựng, sau khi dự án đi vào hoạt động, căn cứ hồsơ thiết kế, dự toán được phê duyệt và khối lượng thực tế thi công được nghiệmthu, thanh quyết toán, UBND tỉnh sẽ xem xét, hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư.

b) Bồi thường giảiphóng mặt bằng:

- Đối với Chợ hạng 1, TTTM, siêuthị, hệ thống kho nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nôngsản, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm ở khu vực nông thôn: Được hưởng cácchính sách ưu đãi theo quy định hiện hành của tỉnh.

- Đối với chợ hạng 2, hạng 3, ngânsách tỉnh hỗ trợ 100% tiền bồi thường giải phóng mặt bằng đối với chợ xây mớinhưng không quá 600 triệu đồng/01chợ.

Kinh phí bồi thường, giải phóng mặtbằng sẽ được khấu trừ vào tiền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuêđất theo quy định của pháp luật.

c) Hỗ trợ san lấp mặt bằng,rà phá bom mìn:

- Đối với Chợ hạng 1, TTTM, siêuthị, hệ thống kho nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nôngsản, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm ở khu vực nông thôn, ngân sách tỉnh hỗtrợ kinh phí san lấp mặt bằng, rà phá bom mìn đối với các dự án hạ tầng thươngmại nông thôn nhưng tối đa không quá các mức:

+ 500 triệu đồng cho các dự án cótổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng.

+ 01 tỷ đồng cho các dự án có tổngvốn đầu tư từ 30 đến 50 tỷ đồng.

+ 02 tỷ đồng cho các dự án có tổngvốn đầu tư trên 50 đến 200 tỷ đồng.

+ 03 tỷ đồng cho các dự án có tổngvốn đầu tư trên 200 đến 300 tỷ đồng.

+ 04 tỷ đồng cho các dự án có tổngvốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.

- Đối với chợ hạng 2, hạng 3, ngânsách tỉnh hỗ trợ 50% (nhưng không quá 300 triệu đồng) vốn đầu tư san lấp mặtbằng, rà phá bom mìn.

Được hỗ trợ sau khi dự án đi vàohoạt động và được nghiệm thu thanh quyết toán theo quy định.

d) Hỗ trợ đầu tư xây dựngđối với một số hạng mục trong hàng rào:

- Đối với chợ xây mới

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% (nhưngkhông quá 300 triệu đồng) vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật chợ tronghàng rào bao gồm: đình chợ, xây tường rào, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước,hệ thống xử lý rác thải, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, phòng kiểm nghiệmATVSTP...

- Đối với chợ nâng cấp, mở rộng

Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phíđể đầu tư cải tạo nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cho các loại chợ ở địa bàn nôngthôn; mức hỗ trợ 50% tổng kinh phí (nhưng không quá 500 triệu đồng) để đầu tưxây dựng hạ tầng kỹ thuật chợ trong tường rào bao gồm: Đình chợ, tôn, san nền,xây tường rào, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữacháy, hệ thống xử lý rác thải, phòng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm...)

- Đối với các dự án như TTTM, siêuthị, hệ thống kho nông sản sau thu hoạch, cơ sở bảo quản, chế biến hàng nôngsản, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm ở khu vực nông thôn ngân sách tỉnh khônghỗ trợ đầu tư các hạng mục trong hàng rào, nhà đầu tư tự bỏ vốn.

4.8.2.3. Hỗ trợ về đào tạo

- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức vềquản lý, quản trị kinh doanh, văn hoá kinh doanh, vệ sinh an toàn thực phẩm,phòng cháy chữa cháy, pháp luật về giá, kỹ năng bán hàng và các quy định củapháp luật về hoạt động thương mại; nội dung, thời gian (không quá 3 tháng),kinh phí tổ chức bồi dưỡng theo kế hoạch hàng năm.

- Cá nhân, hộ kinh doanh, siêu thị,trung tâm thương mại, các cơ sở bao tiêu sản phẩm nông sản cho nông dân được hỗtrợ đào tạo về nghiệp vụ kinh doanh, kỹ năng bán hàng... mức học phí thu theothực tế của cơ sở đào tạo nhưng không quá 1.000.000 đồng/người và hỗ trợ thôngqua các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh.

- Bồi dưỡng kiến thức về quản lý chợcho các Ban Quản lý chợ nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/1người/3 tháng vàhỗ trợ thông qua các cơ sở đào tạo nghề của tỉnh.

4.8.2.4. Chính sách về thôngtin

Được cung cấp thông tin, tư vấn về quyhoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ, mạng lưới bán buôn, bán lẻ, thông tinthị trường, giá cả... trên địa bàn; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhucầu mua sắm của dân cư thuộc địa bàn đầu tư.

4.8.2.5. Chính sách chuyểnđổi mô hình quản lý chợ/thành lập mới HTX quản lý chợ/thành lập mới doanhnghiệp quản lý chợ

- Được ngân sách tỉnh hỗ trợ chuyểnđổi từ mô hình Ban Quản lý/Tổ quản lý chợ sang mô hình HTX hoặc doanh nghiệpquản lý chợ từ 20-30 triệu đồng/01 HTX hoặc 01 doanh nghiệp để xây dựng phươngán kinh doanh chợ, tổ chức đại hội cổ đông đối với doanh nghiệp, đại hội xãviên đối với HTX.

- Được ngân sách tỉnh hỗ trợ từ 20 -30 triệu đồng đối với thành lập mới 01 HTX hoặc 01 doanh nghiệp kinh doanh khaithác chợ.

4.8.2.6. Chính sách tiêu thụcác sản phẩm cho nông dân

Ngoài các chính sách theo quy địnhcủa nhà nước và của tỉnh về XTTM, xây dựng thương hiệu, khuyến khích tiêu thụsản phẩm... được hỗ trợ dự án xây dựng mô hình thí điểm liên kết tiêu thụ sảnphẩm nông nghiệp và cung ứng nguyên liệu đầu vào cho vùng sản xuất tập trung,các sản phẩm chủ lực của tỉnh và nhân rộng các mô hình thí điểm nói trên (tốiđa 300 triệu đồng/xây dựng 01 mô hình, tối đa 200 triệu đồng/01 mô hình nhânrộng với mô hình).

5. Kinh phí thực hiện đề án

Tổng nhu cầu vốn đến 2020: 1.521.020triệu đồng, trong đó:

- Nguồn vốn từ ngân sách TW:58.800 triệu đồng

- Nguồn vốn từ ngân sáchtỉnh: 153.620 triệu đồng

- Nguồn ngân sách huyện: 94.000triệu đồng

- Nguồn khác: 1.214.600triệu đồng

Ðiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh nghiêncứu, tiếp thu ý kiến thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến củacác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp để bổ sung, hoàn thiện Đề án,xây dựng các quy hoạch, ban hành chính sách cụ thể để tổ chức thực hiện. Trongquá trình thực hiện nếu cần bổ sung, điều chỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thốngnhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và báo cáo Hội đồng nhândân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Ðiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhândân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực II;
- Bộ Tư lệnh QK4;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- VP Tỉnh uỷ, VP UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐ, CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT Thông tin - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- TT Công báo - Tin học VP UBND tỉnh;
- Lưu: VP.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình