HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2007/NQ-HĐND

Nam Định, ngày 04 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chínhphủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 57/2002/NĐ-CP ;

Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chínhphủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chínhphủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu;

Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đấtcó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tàichính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tàichính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 25/6/2007 của Uỷ ban nhândân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấugiá trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hộiđồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Nam Định (có biểu mứcthu kèm theo).

Điều 2. Các tổ chức, đơn vị thu phí được trích tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng sốtiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí như sau:

- Đối với các tổ chức, đơn vị thu phí không được ngân sáchnhà nước bảo đảm kinh phí được để lại toàn bộ 100% (một trăm phần trăm) số phíthu được.

- Đối với đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp có chức năngđấu giá được trích ®Ó l¹i 70% (bẩy mươi phần trăm) trên tổng số phí thu được, sốcòn lại 30% (ba mươi phần trăm) phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.Riêng trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đấthoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg số tiền thukhông đủ bù đắp chi phí thì được xem xét hỗ trợ số kinh phí cho việc bán đấugiá theo quy định.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2007 và thay thế Nghịquyết số 44/2006/NQ-HĐND ngày 20/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh qui định phương thức thu, nộp, quản lý và sửdụng phí đấu giá và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoáXVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ./.

Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi tr­ường;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như­ Điều 4, Điều 5;
- Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, TP;
- Báo Nam Định;
- Công báo tỉnh;
- Website Chính phủ, Website tỉnh;
- L­ưu: VP HĐND.

CHỦ TỊCH




Chu Văn Đạt

BIỂU MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊABÀN TỈNH NAM ĐỊNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007)

1. Phí đấu giá tài sản theo qui định tại Nghị định số05/2005/NĐ-CP gồm 2 loại:

a) Phí đấu giá với người có tài sản bán đấu giá:

Stt

Giá trị tài sản bán được

Mức thu

1

Từ 1.000.000 đồng trở xuống

50.000 đồng

2

Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

5% giá trị tài sản bán được

3

Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng

5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng

4

Trên 1.000.000.000 đồng

18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng

* Trường hợp bán đấu giá không thành thì người có tài sảnbán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việcbán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tàisản thoả thuận.

b) Phí đấu giá với người tham gia đấu giá:

Stt

Giá khởi điểm của tài sản

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 20.000.000 đồng trở xuống

20.000

2

Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

50.000

3

Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

100.000

4

Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

5

Trên 500.000.000 đồng

500.000

* Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thìngười tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tàisản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.

2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất cóthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số216/2005/QĐ-TTg và đấu giá quỹ đất dôi dư:

a) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cánhân quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đấtđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết địnhsố 216/2005/QĐ-TTg vàbán đấu giá quỹ đất dôi dư theo Quyết định 3440/QĐ-UBND của UBND tỉnh, mức thutính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất:

Stt

Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 200.000.000 đồng trở xuống

100.000

2

Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng

200.000

3

Trên 500.000.000 đồng

500.000

b) Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sửdụng đất quy định tại điểma, khoản 1, Điều 3 của Quy chế Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiềnsử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Mức thu tínhtheo diện tích đất bán đấu giá:

Stt

Diện tích đất

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1

Từ 0,5 ha trở xuống

1.000.000

2

Từ trên 0,5 ha đến 2 ha

3.000.000

3

Từ trên 2 ha đến 5 ha

4.000.000

4

Từ trên 5 ha

5.000.000