NGHỊ QUYẾT

NGHỊ QUYẾT

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 725/2009/UBTVQH12
NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2009 ĐIỀU CHỈNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN,UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ,QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG NƠI KHÔNG TỔCHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐCHỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM

Căn cứ Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một sốđiều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ;

Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 vềthực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;

Sau khi xem xét Tờtrình số 01/TTr-CP ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về dự thảo Nghịquyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy địnhnhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơikhông tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và Báo cáo thẩm tra số 672/BC-UBPL12 ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban pháp luật của Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Nghị quyết này điều chỉnh một số nhiệm vụ, quyền hạn của Hộiđồng nhân dân huyện, quận nơi thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhândân cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Uỷ ban nhân dân huyện,quận, phường và thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcChủ tịch Uỷ ban nhân dân, các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân huyện, quận,phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.

Điều 2.

Nghị quyết này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận,phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường quy định tạiNghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban thường vụQuốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận,phường.

Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NƠIKHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG

Điều 3.

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơikhông tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn quy định tại các điều từ Điều 11 đến Điều 18 của Luật tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và cácnhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Bầu Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận theo sựgiới thiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận theo đềnghị của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khithống nhất với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

2. Giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận;

3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết trái pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân xã, thị trấn;

4. Giải tán Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong trường hợpHội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.

Điều 4.

Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi không tổ chức Hội đồng nhân dânhuyện, phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều từ Điều 82đến Điều 95 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án pháttriển kinh tế - xã hội của Uỷ ban nhân dân huyện;

2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo đảm đời sống củanhân dân trên địa bàn.

Điều 5.

Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương nơi không tổchức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quyđịnh tại các điều từ Điều 82 đến Điều 96 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân vàUỷ ban nhân dân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

1. Phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án pháttriển kinh tế - xã hội của Uỷ ban nhân dân huyện, quận;

2. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất quyhoạch đô thị trên địa bàn quận;

3. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giaothông; phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị trên địa bànquận;

4. Quyết định quy hoạch chung xây dựng các đô thị trên địabàn huyện;

5. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giaothông trên địa bàn huyện, quận;

6. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân huyện, quận thực hiện nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và bảo đảm đời sốngcủa nhân dân trên địa bàn.

Chương III
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG
NƠI KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Mục 1
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG NƠI KHÔNG TỔ CHỨCHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 6.

Uỷ ban nhân dân huyện nơi không tổ chức Hội đồng nhân dânthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4 Điều 97, cáckhoản 2, 3, 4, 5 Điều 98, các điều 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 106 và cáckhoản 1, 2, 3, 4 Điều 107 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămtrình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kếhoạch sau khi được phê duyệt;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toánthu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp đểtrình Hội đồng nhân dân quyết định.

Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dựtoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phươngvà phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phươngtrong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khaithực hiện ngân sách và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phânbổ và giao dự toán ngân sách địa phương.

Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Uỷ bannhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn;

3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các ch­ương trình khuyếnkhích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư­ nghiệp, diêm nghiệp ở địa ph­ươngtrình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch, các chương trình sau khi đư­ợc phê duyệt.

Điều 7.

Uỷ ban nhân dân quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dânthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4 Điều 98, Điều 99,các khoản 2, 3, 4 Điều 100, các điều 101, 102, 103, 104, 105, 106, các khoản 1,2, 3, 4 Điều 107 và Điều 109 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămtrình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiệnkế hoạch sau khi được phê duyệt;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toánthu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp đểtrình Hội đồng nhân dân quyết định.

Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dựtoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phươngvà phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phươngtrong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khaithực hiện ngân sách và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phânbổ và giao dự toán ngân sách địa phương.

Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Uỷ bannhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân phê chuẩn;

3. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củaphường.

Điều 8.

Uỷ ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dânthực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111, cáckhoản 1, 2, 4 Điều 112, các khoản 2, 3, 4 Điều 113, các điều 114, 115, 116, 117và các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhândân, các quy định khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:

1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămtrình Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạchsau khi được phê duyệt;

2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toánthu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp quyếtđịnh. Đối với phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì báo cáo Uỷ ban nhândân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồng nhân dân quyết định.

Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dựtoán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phươngvà phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phươngtrong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khaithực hiện ngân sách và báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp kết quả phânbổ và giao dự toán ngân sách địa phương.

Lập quyết toán thu, chi ngân sách địa phương báo cáo Uỷ bannhân dân cấp trên trực tiếp phê duyệt. Đối với phường thuộc thị xã, thành phốthuộc tỉnh thì báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp để trình Hội đồngnhân dân phê chuẩn;

3. Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chốngcác tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lềđường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn;

4. Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấpthành lập Tổ bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; tổchức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theoquy định của pháp luật.

Mục 2
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG NƠI KHÔNG TỔ CHỨCHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 9.

1. Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân là cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân quận, thịxã, thành phố thuộc tỉnh; quyết định các chủ trương, biện pháp phát triển kinhtế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo quy định của phápluật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên; bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thốngnhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên do Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp trên trực tiếp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

3. Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân có từ bảy đến chín thành viên; Uỷ ban nhân dân phường có từ ba đến nămthành viên.

Cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơikhông tổ chức Hội đồng nhân dân do Chính phủ quy định.

Điều 10.

1. Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

a) Quy chế làm việc, chương trình hoạt động hàng năm vàthông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp trên;

b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán,quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của cấp mình; đầu tư, xây dựng cáccông trình trọng điểm; huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đềcấp bách của địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhândân cấp trên;

c) Các chủ trương, biện pháp để phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh ở địa phương;

d) Thông qua đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân;

đ) Các vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncùng cấp.

2. Uỷ ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hội đồng nhândân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy định tại các điểma, b, c và đ khoản 1 Điều này.

3. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần. Các quyết định của Uỷ ban nhân dânphải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.Trường hợp ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo bên có ýkiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.

4. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củamình.

Điều 11.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổchức Hội đồng nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhândân, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân cấp trên về việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 127 của Luật tổchức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồngnhân dân xã, thị trấn;

b) Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hộiđồng nhân dân xã, thị trấn và kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để đềnghị Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bãi bỏ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5,6, 7 Điều 127 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân và bổnhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủtịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phường, cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định các điểm c và d khoản1, các khoản 2, 6 và 7 Điều 127 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ bannhân dân.

Điều 12.

Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phườngnơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chếlàm việc và sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp; chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp về việc thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng với Chủ tịch và các thành viên khácchịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Uỷ ban nhân dân quyết định.

Điều 13.

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quậnnơi không tổ chức Hội đồng nhân dân là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dânhuyện, quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, thực hiện một sốnhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân huyện, quận và theoquy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặclĩnh vực từ trung ương đến cơ sở.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận nơikhông tổ chức Hội đồng nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chếvà công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểmtra về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấptỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cơquan chuyên môn cấp trên.

3. Tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dânhuyện, quận nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định củaChính phủ.

Điều 14.

1. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứngđầu các đoàn thể nhân dân ở huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhândân được mời dự các phiên họp của Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đềcó liên quan.

Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân tạo điều kiện thuận lợi để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác đoàn thể nhân dân cùng cấp tổ chức, động viên nhân dân tham gia xây dựng,củng cố chính quyền nhân dân; tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật củaNhà nước, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân thực hiện chế độ thông báo tình hình mọi mặt của địa phương choUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các đoàn thể nhân dân cùng cấp.

Uỷ ban nhân dân và các thành viên của Uỷ ban nhân dân huyện,quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân có trách nhiệm giải quyết vàtrả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các đoàn thể nhân dân cùng cấp.

Chương IV
THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦTỊCH VÀ UỶ VIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG NƠI KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNGNHÂN DÂN

Điều 15.

Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủtịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồngnhân dân được quy định như sau:

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ bannhân dân huyện, quận;

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ bannhân dân phường.

Điều 16.

Trình tự, thủ tục bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viênUỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân đượcquy định như sau:

1. Bổ nhiệm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường:

a) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường đề xuất giới thiệunhân sự;

b) Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩmquyền, cơ quan quản lý cán bộ lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm;

c) Căn cứ hồ sơ bổ nhiệm và Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấpcó cán bộ được bổ nhiệm, cơ quan quản lý cán bộ, công chức trình Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định bổ nhiệm.

2. Bổ nhiệm Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện,quận, phường:

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường đề xuất giớithiệu nhân sự;

b) Sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩmquyền, cơ quan quản lý cán bộ lập hồ sơ đề nghị bổ nhiệm;

c) Căn cứ hồ sơ bổ nhiệm và Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấpcó cán bộ được bổ nhiệm, cơ quan quản lý cán bộ, công chức trình Chủ tịch Uỷban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định bổ nhiệm.

Điều 17.

Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, cáchchức Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơikhông tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về miễnnhiệm, cách chức đối với cán bộ, công chức.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18.

1. Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận nhiệm kỳ2004-2009 nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân tiếp tục hoạt động cho đến khiHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bầu ra Hội thẩm nhândân mới.

Nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân huyện, quậnnơi không tổ chức Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhândân tối cao, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong phạm vi nhiệmvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện Nghị quyếtnày.

3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hộiđồng nhân dân huyện, quận, phường chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4năm 2009.

TM.UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦTỊCH

NguyễnPhú Trọng