HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 74/2007/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 06 tháng 12 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰCHIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2007 VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM2008.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chứcHội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quy chế hoạtđộng của Hội đồng nhân dân các cấp năm 2005;

Sau khi xem xét báocáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2007 vàKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008, báo cáo thẩm tra của các Ban Hộiđồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí với Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kếhoạch năm 2007 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 của Uỷ ban nhândân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số nội dung cơ bản sau:

A. Về kết quả thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch năm 2007

1.m 2007, mặc dù gặpnhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; giácả thị trường biến động phức tạp, nhưng với tinh thần nỗ lực phấn đấu của cáccấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp, tình hình kinh tế - xã hội tỉnhta tiếp tục phát triển ổn định.

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng11,5% sovới năm 2006 ( KH: 11,5%). Giá trị sản xuất Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng3,2% ( KH: 3,5%), công nghiệp tăng 14,6% (KH:18%), các ngành dịch vụ tăng 14%(KH: 13%), giá trị hàng hoá xuất khẩu tăng 44,6% so với cùng kỳ năm trước(KH:20%); thu ngân sách nhà nước vượt 8,8% dự toán TW giao (KH: 5%). Lĩnh vựcvăn hoá, xã hội có nhiều tiến bộ; cải cách hành chính đạt kết quả nhất định; anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh được giữ vững.

2. Bên cạnh nhữngthành tích đạt được, còn một số hạn chế, yếu kém, đó là:

Chấtlượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng như từng ngành, từngdoanh nghiệp và sản phẩm còn thấp. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyểndịch chậm và chưa rõ nét. Năng lực, quy mô sản xuất công nghiệp trên địa bàntăng chậm. Các ngành dịch vụ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Khả nănghuy động vào ngân sách còn thấp. Tiến độ thực hiện đầu tư một số dự án cònchậm, nợ xây dựng cơ bản lớn. Một số vấn đề xã hội bức xúc chưa được giải quyếtcó hiệu quả. Chỉ số gía tiêu dùng tăng cao hơn so với mức bình quân cả nước. Ônhiễm môi trường gia tăng. Tai nạn giao thông chưa được kiềm chế.

Quảnlý nhà nước trong một số lĩnh vực còn lúng túng, thậm chí bị buông lỏng. Việcxử lý sai phạm ở một số lĩnh vực chưa nghiêm. Cải cách hành chính còn chậm,chưa thực sự hiệu quả.

B. Chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu và các nhómgiải pháp trọng tâm năm 2008

I. Các chỉ tiêu kế hoạchchủ yếu

+ Tổng sản phẩmtrong tỉnh (GDP) tăng 11%- 11,5%;

+ Giá trị sản xuấtNông - Lâm - Thuỷ sản tăng 3% trở lên;;

+ Giá trị sản xuấtcông nghiệp, xây dựng tăng 16% trở lên;

+ Giá trị sản xuấtcác ngành dịch vụ tăng 13% trở lên ( không kể thuế nhập khẩu);

+ Cơ cấu kinh tếnông, lâm, ngư nghiệp- công nghiệp, xây dựng- dịch vụ: 25% -45% -30%;

+ Giá trị kim ngạchxuất khẩu tăng 25% trở lên;

+ Tổng đầu tư pháttriển toàn xã hội đạt 13.500 tỷ đồng trở lên

+ Tổng thu ngânsách nội địa (không kể thu xổ số) tăng tối thiểu 10%;

+ Giảm tỷ lệ sinh0,2%0;

+ Tạo thêm việc làmcho 3,2 vạn lao động;

+ Giảm tỷ lệ hộnghèo xuống còn dưới 12%;

+ Giảm tỷ lệ trẻ emdưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn 21%;

+ Tỷ lệ dân số nôngthôn được dùng nước hợp vệ sinh 84%.

II. Các nhiệm vụ trọng tâm

1. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để đạt tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao và bền vững hơn năm 2007. Nâng cao sức cạnh tranh của từng sản phẩm, doanh nghiệpvà cả nền kinh tế. Hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và quốc tế.

2. Tạo bước đột phátrong cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính. Khắc phục những yếu kémtrong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện của các cơ quan nhà nước. Nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong thực thi công vụ.

3. Tập trung giảiquyết các vấn đề xã hội bức xúc như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông.

4. Cải thiệnmôi trường thu hút đầu tư. Nâng cao hiệu quả đầu tư từ các nguồn vốn.

5. Đẩy mạnh chuyểndịch cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Thực hiệntốt công tác phòng chống lụt, bão, úng; phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc,gia cầm. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.

6. Khẩn trương hoànthành hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt. Phát triển sản xuấtcác sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, cónguồn thu lớn, có khả năng xuất khẩu và công nghiệp phục vụ nông nghiệp nôngthôn.

7. Tiếp tục phát triểncác loại thị trường: tài chính, tiền tệ, lao động, bất động sản. Phát triểnnhanh các dịch vụ hỗ trợ sản xuất. Thực hiện tốt công tác quản lý thị trường,góp phần kiềm chế lạm phát.

8. Phấn đấu hoàn thànhvượt mức dự toán thu ngân sách, tăng 10% so với dự toán Trung ương giao. Thựchiện tốt Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nâng cao hiệu quả sử dụngvốn và tài sản của Nhà nước.

9. Đẩy mạnh xã hội hoácác hoạt động giáo dục, đào tạo, văn hoá, y tế, thể dục thể thao.

10. Củng cố quốc phòngquân sự địa phương; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trênđịa bàn, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế.

III. Các giải pháp chính

1. Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh

Tăng cường ứng dụngtiến bộ khoa học, kỹ thuật, nhất là tiến bộ về giống cây, con vào sản xuất nôngnghiệp. Đưa nhanh các giống lúa chất lượng cao đã qua khảo nghiệm vào sản xuất,phấn đấu tỷ lệ giống lúa lai và lúa chất lượng cao vụ chiêm xuân đạt 19.200 ha(bằng 30% diện tích gieo cấy). Trợ giá 30% giá giống cho các hộ sản xuất lúachất lượng cao ở các vùng sản xuất tập trung có quy mô từ 5 ha trở lên. Hỗ trợvốn xây dựng công trình hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng nuôi trồngthuỷ sản tập trung có quy mô lớn. Phát triển nhanh đàn lợn, đàn gia cầm. Làmtốt công tác thú y, bảo vệ thực vật, chủ động phòng, chống dịch bệnh.

Tạo điều kiện thuậnlợi để các doanh nghiệp đang hoạt động duy trì và phát triển sản xuất. Tháo gỡkhó khăn, vướng mắc để đưa nhanh các dự án đã được chấp thuận vào hoạt động.Khẩn trương triển khai thực hiện hướng dẫn của Bộ Công thương tại Công văn số 2885/CV-BCT về xây dựng Nhà máy nhiệt điện công suất 1.200 MW tại Hải Dương.

Tiếp tục đa dạng hoávà nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ, phát triển các dịch vụ có khảnăng tạo giá trị gia tăng lớn cho nền kinh tế.

2. Tăng cường côngtác quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư từ các nguồn vốn

Chuyển dịch mạnh cơcấu đầu tư theo hướng ưu tiên cho những lĩnh vực, dự án trọng điểm, cấp bách.Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư. Xây dựng danh mục dựán để kêu gọi đầu tư. Thu hút mạnh vốn xã hội cho đầu tư phát triển.

Rà soát, bổ sung, hoànchỉnh Quy hoạch tổng thể các ngành, vùng; quy hoạch chi tiết các khu, cụm côngnghiệp và làng nghề làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch và thu hút, bố trídự án đầu tư. Hoàn chỉnh quy hoạch 3 khu công nghiệp: Phú Thái (Kim Thành), LaiCách (Cẩm Giàng), An Bình - Quốc Tuấn (Nam Sách). Tăng cường công tác quản lý,hướng dẫn, kiểm tra thực hiện theo quy hoạch.

Tháo gỡ kịp thời cáckhó khăn, vướng mắc để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án, nhất là các dự ánquan trọng. Tăng cường quản lý tiến độ và chất lượng thi công, hạn chế phátsinh nợ đọng trong xây dựng cơ bản.

3. Đổi mới và pháttriển doanh nghiệp

Thực hiện các chính sách khuyến khích phát triểnkinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. Tiếptục sắp xếp doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã được Chính phủ phê duyệt.

Hỗ trợ đào tạo các kỹ năng, kiến thức quản lýsản xuất kinh doanh và hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ doanh nghiệp và hợptác xã.

Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệpthực hiện các văn bản pháp luật của nhà nước về: kế toán, thống kê, lao động,thuế, đất đai, môi trường, ...

4. Khai thác, quảnlý có hiệu quả các nguồn thu; chấp hành tốt dự toán chi ngân sách

Thực hiện nghiêm chỉnhLuật Quản lý thuế. Tiếp tục cải tiến phương pháp thu, triệt để chống thất thu,xử lý nghiêm các trường hợp trốn lậu, dây dưa thuế. Quản lý, khai thác tốt cácnguồn thu. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện nghĩa vụthuế, đi đôi với việc hướng dẫn, giám sát các cơ sở sản xuất kinh doanh chấphành kê khai thuế.

Rà soát hoạt động của Cảng ICD Hải Dương, tăngcường thu thuế xuất, nhập khẩu, hoàn thành chỉ tiêu Trung ương giao.

Rà soát diện tích đất và tài sản trên đất củacác đơn vị cơ quan, doanh nghiệp không dùng đến, tài sản nhà nước chưa cần dùngđang giao cho doanh nghiệp đã cổ phần hoá quản lý để đấu giá, tăng nguồn thucho ngân sách. Làm dứt điểm việc tính giá cho thuê đất và thu tiền thuê đấttheo giá mới.

Bố trí cơ cấu chi hợplý giữa chi đầu tư phát triển với chi thường xuyên; cơ cấu chi từng lĩnh vựcphù hợp với khả năng ngân sách. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối vớicác đơn vị sử dụng ngân sách. Kiên quyết xử lý các trường hợp sai phạm. Thựchiện nghiêm túc cơ chế khoán kinh phí và biên chế đối với các cơ quan hànhchính và đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo các phương án đãtrình kỳ họp, UBND tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh khung giá các loại đấttheo Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 và quy định phân cấp quản lý, sửdụng tài sản nhà nước theo Nghị định số 137/2006/NĐ-CP của Chính phủ để thốngnhất áp dụng từ ngày 01/01/2008.

5. Lĩnh vực vănhoá, xã hội

Tiếp tục đa dạng hoá các loại hình đào tạo; đổimới phương pháp dạy và học. Đẩy nhanh việc xây dựng trường chuẩn quốc gia ở cáccấp học. Nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động giáo dục- đào tạo.

Đổi mới mạnh mẽ cơ chếquản lý khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh áp dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuấtvà đời sống. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các tổ chứckhoa học và công nghệ công lập.

Sử dụng có hiệu quả,hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Tập trung giải quyết vấn đề nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn. Xử lý ô nhiễm do nước thải, chất thải rắn tại các khucông nghiệp, khu đô thị, bệnh viện, khu chăn nuôi tập trung.

Nâng cao chất lượng chămsóc sức khoẻ cho nhân dân. Tăng cường quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP và đốivới các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân.

Đẩy mạnh phong tràoxây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở, xây dựng làng, khu dân cư và cơ quan, đơn vịvăn hoá. Phát triển phong trào TDTT quần chúng, đẩy mạnh xã hội hoá hoạt độngTDTT. Năm 2008 phấn đấu 12/12 huyện, TP có Trung tâm TDTT.

Đẩymạnh xoá đói giảm nghèo, tiếp tục thực hiện Đề án dạy nghề gắn với giải quyếtviệc làm cho nông dân. Có chính sách hỗ trợ giúp người nghèo vươn lên pháttriển kinh tế. Thực hiện tốt chính sách đối với người có công và các đối tượngchính sách. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về laođộng, bảo vệ lợi ích chính đáng của người lao động. Thực hiện đồng bộ các biệnpháp nhằm kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông; thực hiện nghiêm chỉnh việccấm xe công nông, xe tự chế hoạt động từ 01/01/2008 và bắt buộc đội mũ bảo hiểmtrên tất cả các tuyến đường đối với người đi xe máy.

6. Thực hiện tốtcông tác thanh tra tư pháp, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,củng cố quốc phòng quân sự địa phương

Làm tốt công tác thanhtra, tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Đề cao trách nhiệm của Thủtrưởng cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo thực hiện kết luận sau thanh tra.

Chủ động nắm tìnhhình, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn phát sinh trong nhân dân. Tiếp tục mởcác đợt cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm; kiên quyết giảm thiểu vàđẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn về ma tuý.

Thực hiện tốt quy chếphối hợp giữa công an và quân đội trong công tác đảm bảo an ninh trật tự. Duytrì nghiêm túc chế độ trực sẵn sàng chiến đấu. Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạchhuấn luyện, diễn tập quốc phòng và làm tốt công tác phòng chống lụt bão, tìmkiếm cứu nạn.

7. Đẩy mạnh cảicách hành chính, tăng cường công tác phòng chống tham nhũng

Thựchiện nghiêm chỉnh quy chế làm việc mẫu của UBND các cấp mà Chính phủ đã quyđịnh. Nâng cao chất lượng cải cách hành chính, cải tiến quy trình giải quyếtthủ tục hành chính theo mô hình “ một cửa” và “một cửa liên thông”.Tăng cường kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp trên đối với cấpdưới. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầucác đơn vị. Tăng cường kỷ luật công vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhànước. Xử lý công khai, kịp thời các vi phạm.

Sắpxếp và quy định rõ chức năng nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn của tỉnh và cáchuyện, thành phố theo chỉ đạo của Chính phủ, khẩn trương hoạt động theo mô hìnhmới, không làm ảnh hưởng đến thực hiện các nhiệm vụ.

Đẩy mạnh thực hiệnChương trình hành động phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện nghiêm quiđịnh về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi đểxảy ra tham nhũng, lãng phí.

Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các ngành,các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đề ra.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá XIV,kỳ họp thứ 10 thông qua./.

Nơi nhận:
- Uỷ ban TV Quốc hội (để b/c);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Cục kiểm tra VB- Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- TT HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP tỉnh uỷ, VP UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TP;
- Báo Hải Dương, Công báo tỉnh;
- Lưu VP HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Bùi Thanh Quyến