HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 85/2013/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 12 tháng 07 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨCCHI ĐẢM BẢO CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHĐỒNG NAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtcủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012của Bộ Tài chính quy định việclập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủtục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằmduy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4751/TTr-UBND ngày19/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đảm bảo cho cáchoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩmtra số 390/BC-HĐND ngày 04/7/2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh vàtổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi đảm bảo cho các hoạtđộng kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Mức chi này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soátviệc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và cập nhật dữliệu vào cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính, không bao gồm các hoạtđộng sau:

a) Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nộibộ của từng cơ quan hành chính Nhà nước, giữa cơ quan hành chính Nhà nước vớinhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.

b) Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hànhchính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Phòng kiểm soát thủ tục hành chính.

b) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (gọi tắt làUBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBNDcấp xã) có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

3. Nội dung chi:

Nội dung chi cụ thể thực hiện theo quy định tạiĐiều 3, Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính về quyđịnh việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểmsoát thủ tục hành chính.

4. Mức chi:

a) Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản: 600.000đồng/văn bản.

b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểmsoát TTHC tại các sở, ban, ngành và tại cấp huyện, cấp xã (danh sách cánbộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC phải được UBND cấp tỉnh, huyện, xã phêduyệt):

- Cán bộ, công chức các sở, ban, ngành: 400.000đồng/người/tháng.

- Cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã: 300.000đồng/người/tháng.

- Các khoản chi thực hiện các hoạt động kiểm soátthủ tục hành chính không quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.

5. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện phụ cấpđược cấp từ nguồn ngân sách của địa phương theo phân cấp ngân sách Nhà nướchiện hành ngoài kinh phí khoán hoạt động hàng năm của các đơn vị.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai tổ chức triểnkhai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định. Định kỳ hàng năm có đánh giákết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hộiđồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hộiđồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngàyHội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Naikhóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013./.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư