HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 88/2014/NQ-HĐND

Kiên Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

VỀQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THU HÚTNGUỒN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bảnquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dựtoán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chếđộ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lựctỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 281/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2014 củaBan Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồngnhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 14tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung chế độ đàotạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh KiênGiang. Nội dung cụ thể như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng

Quy định về chế độ đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút nguồn nhân lực trênđịa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

- Cán bộ, công chức, công chứcthực hiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạnđang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hộicấp tỉnh và cấp huyện; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trongcác cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

- Cán bộ, công chức, viên chức,hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp.

- Cán bộ, công chức xã, phường,thị trấn.

- Người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố.

- Luật sư, cán bộ quản lý doanhnghiệp và hiệp hội ngành hàng khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thứchội nhập kinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ởtrong nước.

- Đối với lực lượng Công an, Quânsự, Biên phòng, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án khi đi học sẽ được ngân sáchđịa phương cấp bù thêm cho đủ theo quy định này nếu mức chi của ngành thấp hơnquy định của tỉnh cho các lớp học trong và ngoài tỉnh.

3. Điều kiện áp dụng

Các đối tượng được quy định tạiKhoản 2 Điều này khi đi học phải được cấp có thẩm quyền sau đây quyết định:

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi đượcThường vụ Tỉnh ủy ủy quyền).

- Sở Nội vụ (khi được Ủy ban nhândân tỉnh ủy quyền).

- Riêng đối với cơ quan thuộc hệthống ngành dọc đóng trên địa bàn của tỉnh như: Công an, Quân sự, Biên phòng,Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án… do Thủ trưởng đơn vị quyết định cử đi học,trong khả năng nguồn kinh phí đào tạo bố trí cho đơn vị.

Cán bộ, công chức, viên chức đượccử đi đào tạo, bồi dưỡng sau khi tốt nghiệp phải chấp hành theo sự phân côngcủa tổ chức, nếu không chấp hành hoặc thực hiện không đủ thời gian yêu cầu phụcvụ công tác sau khi đi học (ít nhất gấp 3 lần thời gian đào tạo đối với côngchức và 2 lần thời gian đào tạo đối với viên chức) thì phải bồihoàn bằng 3 lần kinh phí đào tạo.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng

1.1. Hỗ trợ một phần tiền ăn:Cánbộ, công chức, viên chức trong thời gian tập trung học tập được hỗ trợ một phầntiền ăn, mức hỗ như sau:

- Học các lớp mở tại cơ sở đào tạoở địa bàn thành phố Rạch Giá và ngoài tỉnh, mức hỗ trợ tối đa 30.000đồng/người/ngày.

- Học các lớp mở tại cơ sở đào tạoở địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) và các xã,phường, thị trấn, mức hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp lớp học được tổ chứctại địa bàn thành phố Rạch Giá thì cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, thànhphố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn; trường hợp lớp họcđược tổ chức tại trung tâm cấp huyện thì cán bộ, công chức, viên chức cấp huyệnnơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ăn.

1.2. Các chi phí khác:

a) Học phí: Thanh toán theo thôngbáo thu của nhà trường.

b) Tài liệu học tập:

- Thanh toán tối đa không quá800.000 đồng/năm (thời gian tập trung học tập một năm từ 4 tháng trở lên).

- Đối với các lớp ngắn hạn khôngquá 100.000 đồng/đợt.

c) Hỗ trợ một phần tiền ở: Cán bộ,công chức, viên chức được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở trong những ngày học tập trungtại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí đượcchỗ nghỉ), mức cụ thể như sau:

- Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ tốiđa: 30.000 đồng/người/ngày.

- Học trong tỉnh mức hỗ trợ tốiđa: 20.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp lớp học được tổ chứctại địa bàn thành phố Rạch Giá thì cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, thànhphố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ở; trường hợp lớp họcđược tổ chức tại trung tâm cấp huyện thì cán bộ, công chức, viên chức cấp huyệnnơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ở.

d) Tiền tàu, xe: Đối với học tậptrung mỗi năm được thanh toán một lượt đi, một lượt về; đối với học chính quyhoặc tại chức tập trung theo từng đợt trong năm thì được thanh toán một lượt đivà một lượt về cho một đợt tập trung. Chế độ thanh toán áp dụng theo quy địnhhiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độchi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh KiênGiang.

đ) Khoán kinh phí làm và bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệpsau khi có bằng, mức cụ thể như sau:

- Tiến sĩ: 30.000.000 đồng;

- Thạc sĩ: 20.000.000 đồng;

- Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp II: 20.000.000 đồng;

- Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 10.000.000 đồng;

e) Ngoài các mức trợ cấp nêu trên,nếu học viên là nữ được trợ cấp thêm 50.000 đồng/người/tháng; dân tộc thiểu sốtrợ cấp thêm 50.000 đồng/người/tháng.

1.3. Đối với các lớp tập huấnnghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành (không kể các lớp tập huấn hội,đoàn thể; quản lý nhà nước, chính trị, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc):

Căn cứ nhu cầu bồi dưỡng, tập huấnnghiệp vụ chuyên môn của ngành và khả năng nguồn dự toán chi thường xuyên hàngnăm của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định cử cán bộ, công chức, viên chứctham gia tập huấn, mức chi cho đối tượng tham gia tập huấn như sau:

- Đối với các lớp tập huấn ngắnhạn dưới 01 tháng áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành của tỉnh.

- Đối với khóa tập huấn từ 01tháng trở lên, căn cứ vào khả năng kinh phí chi thường xuyên của đơn vị, Thủ trưởngđơn vị quyết định hỗ trợ cho đối tượng được cử đi tập huấn, cụ thể như sau:

+ Nếu đơn vị tổ chức tập huấn cóbố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ mức hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ theo thông báo của đơn vịtổ chức tập huấn.

+ Nếu đơn vị tổ chức tập huấnkhông bố trí chỗ ăn, chỗ nghỉ mức hỗ trợ tối đa không quá:

* Tiền ăn: 60.000đ/người/ngày.

* Tiền ở: 80.000đ/người/ngày.

Trường hợp lớp tập huấn được tổchức tại địa bàn thành phố Rạch Giá thì cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh,thành phố Rạch Giá tham gia các lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, tiền ở;trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm cấp huyện thì cán bộ, công chức,viên chức cấp huyện nơi tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, tiền ở.

1.4. Chi cho công tác tổ chức lớphọc.

a) Chi thù lao cho giảng viên:

Đối với các trường, cơ sở đào tạovà cơ quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh, thiếu hoặc không cógiáo viên giảng dạy thì được mời giáo viên giảng dạy, mức chi thù lao cho giảngviên, báo cáo viên cụ thể như sau:

- Đào tạo, bồi dưỡng tin học -ngoại ngữ:

+ Dạy trình độ A: 50.000 đồng/tiếthọc.

+ Dạy trình độ B: 60.000 đồng/tiếthọc.

+ Dạy trình độ C: 80.000 đồng/tiếthọc (ngoại ngữ).

- Đào tạo bồi dưỡng các lớp lýluận chính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, triển khai các chỉ thị,nghị quyết của Đảng, Nhà nước, đoàn thể, báo cáo thời sự, chuyên đề được chimức thù lao như sau (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảngđược tính gồm 05 tiết):

+ Giảng viên, báo cáo viên là Ủyviên Trung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 1.000.000đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên là Chủtịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy và cácchức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; tiến sỹ khoa học: 800.000đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên là PhóChủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các chức danh tươngđương; phó giáo sư, tiến sỹ, giảng viên chính: 600.000 đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên còn lạilà cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ươngvà cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): 500.000 đồng/buổi.

+ Giảng viên, báo cáo viên là cánbộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đươngtrở xuống: 300.000 đồng/buổi.

Đối với các khóa đào tạo, bồidưỡng kiến thức chuyên môn sâu; khóa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảngdạy mới chưa có sẵn giáo án để giảng dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viêntheo quy định nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng,Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức quyết định trả tiền biên soạn giáo án bàigiảng riêng theo hình thức hợp đồng công việc khoán gọn.

Riêng đối với các giảng viênchuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì sốgiờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trảlương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, khôngtrả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viênnày được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổchức thì được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanhtoán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau:

- Giảng viên trường chính trịtỉnh: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chếđộ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học.

- Giảng viên ở cơ sở đào tạo, bồidưỡng huyện, thị xã, thành phố: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theoquy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên cáctrường trung học chuyên nghiệp.

b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên:

Tùy theo địa điểm, thời gian tổchức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức khóa đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viênnhưng tối đa không được vượt quá quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh vềchế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sựnghiệp công lập tỉnh Kiên Giang.

c) Chi thanh toán tiền phương tiệnđi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị khôngcó phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đithuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh vềchế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệpcông lập tỉnh Kiên Giang.

d) Chi tổ chức lớp học:

- Chi mua, in ấn giáo trình, tàiliệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in vàcấp chứng chỉ thanh toán theo chứng từ thực tế.

- Chi khen thưởng cho học viên đạtloại giỏi, loại xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng họcviên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo quyết định chikhen thưởng cho học viên xuất sắc với mức 200.000 đồng/học viên.

- Nếu thuê mướn hội trường, phònghọc; thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác...): Thanh toán theo chứng từ thực tế.

- Chi cho công tác tổ chức thi:

+ Ra đề thi kết thúc khóa học:60.000 đồng/đề.

+ Chấm bài thi: 2.000 đồng/bài.

+ Phụ cấp chủ tịch, phó chủ tịchHội đồng thi: 30.000 đồng/người/buổi.

+ Phụ cấp thư ký, giám thị: 25.000đồng/người/buổi.

- Tiền khai giảng, bế giảng lớphọc: 100.000 đồng/lần/lớp.

- Chi nước uống phục vụ lớp học:

+ Tiền nước uống cho giảng viên:10.000 đồng/buổi.

+ Tiền nước uống cho học viên:20.000 đồng/buổi/lớp.

- Chi tiền thuốc y tế thông thườngcho học viên (nếu học viên ốm) thanh toán theo chứng từ thực tế.

- Chi phí khác phục vụ trực tiếplớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh...) thanh toántheo chứng từ thực tế.

Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đãđược ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉcho học viên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ vàphân bổ kinh phí thực hiện không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của họcviên.

Các khoản chi phí thực tế nêu trênkhi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. Đối với cáckhoản chi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợpđồng, hoá đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơquan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán cáckhoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán làbản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu củacơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toánkhoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. Đối với các khoản chiin ấn giáo trình, tài liệu nếu thuộc diện phải đấu thầu thì thực hiện theo quyđịnh của pháp luật về đấu thầu.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ởnước ngoài

Đối với cán bộ, công chức, viênchức được cử đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài, căn cứ vào nguồn kinh phí đàotạo, bồi dưỡng hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp cụ thểtheo đề án đã được cấp có thẩm quyền quyết định, nội dung chi, mức chi cụ thểnhư sau:

- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổchức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước;

- Chi học phí và các khoản chi phíbắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Theothông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức, viênchức được cử đi đào tạo hoặc chứng từ, hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nướcngoài ban hành hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;

- Chi phí cho công tác phiên dịch,biên dịch tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 118/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy địnhchế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hộithảo quốc tế tại Kiên Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước. Trường hợp vănbản quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản khác thì thựchiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng.

- Chi phí mua bảo hiểm y tế trongthời gian học tập ở nước ngoài: Theo thông báo hoặc hóa đơn bảo hiểm y tế bắtbuộc của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo vàkhông vượt mức bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nướcngoài ở nước sở tại.

- Chi phí cho công tác tổ chức lớphọc: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ởnước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp pháp;

- Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phísân bay; chi mua bảo hiểm; thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa) được thựchiện theo quy định của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ,công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảođảm kinh phí.

- Đối với cán bộ, công chức, viênchức được cơ quan có thẩm quyền cử đi học lớp đào tạo sau đại học ở nước ngoàitheo chương trình học bổng được chi hỗ trợ chi phí làm và bảo vệ luận án, luậnvăn tốt nghiệp sau khi có bằng, mức chi cụ thể như sau:

+ Tiến sĩ: 30.000.000 đồng;

+ Thạc sĩ: 20.000.000 đồng.

III. CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒNNHÂN LỰC

1. Người trúng tuyển vào ngạchcông chức, viên chức làm việc tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trong tỉnh vàcó cam kết công tác tại tỉnh ít nhất 5 năm, thì được hưởng chế độ thu hút sau:

- Nếu có bằng thạc sĩ, bác sĩchuyên khoa cấp II được hỗ trợ ban đầu là: 20.000.000 đồng.

- Nếu có học hàm, học vị là giáosư, phó giáo sư tiến sĩ về giảng dạy tại các trường cao đẳng của tỉnh đúng theocác chuyên ngành đang thiếu, được hỗ trợ ban đầu là: 30.000.000 đồng.

2. Người có học hàm, học vị, cónăng lực chuyên môn (không kể trong hay ngoài tỉnh) làm việc trong một thờigian nhất định cho một công việc cụ thể theo yêu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnhchấp thuận. Mức trả thù lao theo thỏa thuận nhưng tối đa không quá 10.000.000đồng/tháng.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy bannhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dântỉnh.

Thường trực Hội đồng nhân dân, cácban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồngnhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 14 thông qua và thay thế Nghịquyết số 10/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh vềviệc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hútnguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang./.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Sơn