THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 89/NQ-HĐND

Đồng Nai, ngày 18 tháng 9 năm 2013

NGHỊQUYẾT

VỀQUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG TỈNH ĐỒNG NAI THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM2050

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm phápluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày03/12/2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 30/10/2012của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05năm (2011 - 2015) tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày20/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùngthành phố Hồ Chí Minh đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 943/QĐ-TTg ngày20/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày25/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược Quốc gia về tăngtrưởng xanh;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày31/3/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyếtminh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

Sau khi xem xét Tờ trình số 7265/TTr-UBND ngày 06/9/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua đồ án quy hoạch xâydựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; báo cáo thẩm tracủa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đạibiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại tổ, tại kỳ họp và nội dung giải trình của Lãnhđạo UBND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhấttrí thông qua quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và tầm nhìnđến năm 2050. Nội dung cụ thể, thống nhất như đồ án (Đính kèm đồ án).

Điều 2. Tổchức thực hiện

1. Giao UBND tỉnh rà soát, điều chỉnh, bổsung các nội dung quy hoạch xây dựng vùng tỉnh theo đúng quy định tại Quyếtđịnh số 1393/QĐ-TTg ngày 25/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ, Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày31/3/2008 của Bộ Xây dựng và các văn bản khác để hoàn chỉnh đề án, trong đó,chú trọng đến việc phát triển mô hình sinh thái, nông nghiệp, nông thôn xanh,đô thị sinh thái, công nghiệp xanh… Thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trướckhi triển khai thực hiện quy hoạch.

2. Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này vàcác quy định pháp luật triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng vùng tỉnh ĐồngNai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 (tiến hành phê duyệt, công bố quy hoạchvà tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật). Trong quá trình thựchiện nếu có những vấn đề phát sinh, UBND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐNDtỉnh xem xét giải quyết và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban củaHội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việcthực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nghịquyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnhĐồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 18/9/2013./.

CHỦ TỊCH




Trần Văn Tư

Phần I:

PHẦN MỞ ĐẦU

I.1. Sự cần thiết lậpquy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai:

I.1.1. Tổng quan vềtỉnh Đồng Nai.

Đồng Nai là tỉnh vừa nằm ở khu vực Đông Nambộ, vừa thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN) và vùng thành phố HồChí Minh (TP.HCM); Diện tích tự nhiên 5.907,236 km2 chiếm khoảng1,8% diện tích của cả nước và 19,43% diện tích của vùng TP. Hồ Chí Minh (vùngKTTĐPN). Bao gồm 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa, thịxã Long Khánh và các huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Trảng Bom,Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành, Nhơn Trạch; Trong đó thành phố Biên Hòa là trungtâm chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh. Dân số toàn tỉnh năm 2011 là2.665.079 người với 40 dân tộc anh em cùng chung sống trên địa bàn.

Đồng Nai tiếp giáp với 5 tỉnh, thành phố :Phía Tây giáp với thành phố Hồ Chí Minh. Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận và phía Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng. Phía Bắcgiáp tỉnh Bình Phước và Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương.

Tỉnh Đồng Nai nằm trên các trục đườnggiao thông quan trọng như: tuyến đường sắt Bắc-Nam. Đường bộ QL1 - 1k, QL20 nối với Tây Nguyên, QL 51 và QL 56 nối với Bà Rịa - Vũng Tàu; Đườngthủy sông Đồng Nai, gần cảng biển quốc tế, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhấtđã tạo điều kiện thuận lợi cho Đồng Nai có lợi thế phát triển giaolưu thương với cả nước và quốc tế.

I.1.2. Lý do lập quyhoạch xây dựng vùng.

1. Trong thời gian qua các chiến lược pháttriển của Quốc gia, các ngành tác động lên vai trò vị thế mới và định hướngkhông gian vùng tỉnh Đồng Nai do vậy cần phải quy hoạch để kết nối và phù hợpvới các chiến lược này đó là :

- Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đôthị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020.

- Quy hoạch xây dựng vùng TP. Hồ Chí Minh đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2050, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2025 vàvùng Tây Nguyên.

- Dự án đường bộ cao tốc Bắc – Nam, TP. BiênHòa - TP. Vũng Tàu, đường vành đai 3, vành đai 4, đường TP. Hồ Chí Minh - ĐàLạt. Dự án phát triển đường sắt tốc độ cao Bắc-Nam - Xuyên Á - Vũng Tàu, Sânbay Quốc tế Long Thành, Cảng trung chuyển Quốc tế Cái Mép - Vũng Tàu.

2. Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai nhằmphát huy vai trò, vị thế mới của tỉnh, khai thác tiềm năng lợi thế trong vùngTP. Hồ Chí Minh :

- Vị trí địa lý kinh tế chính trị.

- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật kết nối với quốctế và các vùng Quốc gia.

- Tiềm năng tự nhiên và nhân văn, tiềm năngnguồn nhân lực.

Khắc phục các tồn tại bất cập hiện nay :

- Thiếu tính kết nối và liên kết vùng. Chưakhai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế.

- Hạ tầng xã hội, kỹ thuật phát triển chưađồng bộ, không đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Cạnh tranh kêu gọi đầu tư.

- Nguồn nhân lực chất lượng cao.

3. Quy hoạchxây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đáp ứng yêu cầu tích hợp với Quy hoạch tổng thểphát triển Kinh tế - Xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyênngành khác. Đáp ứng yêu cầu liên kết vùng.

- Đáp ứng yêu cầu tích hợp đa ngành.

- Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môitrường, an sinh xã hội.

- Phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội.

4. Quy hoạchxây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đáp ứng yêu cầu liên kết không gian toàn vùng vàkiểm soát phát triển, công cụ để chỉ đạo phát triển các ngành và thu hút đầutư.

5. Quy hoạchxây dựng vùng tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng yêu cầu biến đổi khí hậu.

I.2. Các căn cứ lậpquy hoạch:

I.2.1. Căn cứ pháplý.

- Luật Xây dựngsố 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa XI.

- Nghị định số 08/2005/NĐ -CP ngày24/01/2005 của Chính phủ ban hành về quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.

- Quyết định số03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ,thuyết minh đối với Nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch Xây dựng.

- Nghị quyết53-NQ/TW ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Chính trị về phát triển kinhtế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh Vùng Đông Nam Bộ và Vùngkinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

- Quyết định 158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trìnhmục tiêu Quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu.

- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh.

- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể pháttriển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 20/05/2008của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng thành phố HồChí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 5 tháng 02 năm2010 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện LongThành để mở rộng địa giới hành chính TP. Biên Hòa thuộc tỉnh Đồng Nai.

- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/08/2006của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu côngnghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

- Quyết định số 3582/QĐ-TTg ngày 03/06/2013của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp VùngĐông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009về việc phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm2030.

- Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg ngày 24/1/2011của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải VùngKinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Quốc giagiai đoạn 2012-2020.

- Quyết định số 146/2004/QĐ-TTg ngày13/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương hướng chủ yếu pháttriển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020.

- Quyết định số 943/QĐ-TTg ngày 20/07/2012của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tếxã hội vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020.

- Quyết định số 67/QĐ .CT.UBT ngày 07/1/2003của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển đô thịvà dân cư nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

- Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 30/10/2012 củaThủ tướng Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015).

- Quyết định số 2766/QĐ-UBND ngày 21/10/2010của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnhĐồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Công văn số 521/SXD-QLQH ngày 06/04/2012của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc đề nghị chỉnh sửa, hoàn thiện nội dung đồán quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Đồng Nai và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựngthành phố Biên Hòa.

- Thông báo số 4137/TB-UBND ngày 11/06/2012của UBND tỉnh Đồng Nai về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Đinh Quốc Thái tạibuổi làm việc về Quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai và Quy hoạch chung thành phố BiênHòa.

- Biên bản số 44/BB-SXD ngày 29/06/2012 củaSở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc thông qua hồ sơ quy hoạch xây dựng Vùng tỉnhĐồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Công văn số 1923/SXD-QLQH ngày 12/10/2012của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc tổng hợp ý kiến góp ý của các Sở, ngànhliên quan và địa phương vào hồ sơ Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Đồng Nai đến năm2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Công văn số 3474/UBND-CNN ngày 08/05/2013của UBND tỉnh Đồng Nai về việc hoàn chỉnh hồ sơ Quy hoạch Vùng tỉnh Đồng Nai vàđiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Biên Hòa theo ý kiến của BanThường vụ Tỉnh ủy.

- Báo cáo số 153/BC-SXD ngày 31/07/2013 củaSở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam góp ýthẩm định hồ sơ Quy hoạch xây dựng Vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìnđến năm 2050 và Quy hoạch chung xây dựng thành phố Biên Hòa giai đoạn 2010 –2030, tầm nhìn đến 2050.

- Công văn số 166/SXD-QLQH ngày 16/08/2013của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai về việc hoàn chỉnh hồ sơ chuẩn bị báo cáo HĐNDtỉnh về Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai.

- Thông báo số 77/BB-HĐTĐ ngày 20/08/2013 củaUBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Hội đồng thẩm định Đồ án Quy hoạch xâydựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Công văn số 2338-CV/VPTU ngày 20/08/2013của Văn phòng Tỉnh ủy Đồng Nai về việc trích Biên bản số 83-BB/TU ngày15/08/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận chỉ đạo đồ án Điều chỉnh quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2025 và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìnđến năm 2050.

- Công văn số 6165/BKHĐT-QLQH ngày 22/08/2013của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc góp ý hồ sơ Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh ĐồngNai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngânsách Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai đối với Tờ trình và dự thảo nghị quyết vềquy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm2050.

- Nghị quyết số 89/NQ-HĐND ngày 18/09/2013của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Naithời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Các Công văn góp ý của các Sở, ngành và địaphương về đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìnđến năm 2050.

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ Xây dựngnăm 2008.

- Niên giám Thống kê năm 2006, 2007, 2008,2009, 2010, 2011 của tỉnh Đồng Nai.

- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/ 500.000,1/250.000, 1/100.000, 1/50.000 và 1/25.000.

I.2.2. Cơ sở nghiêncứu.

- Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể kinh tế - xãhội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

- Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh ĐồngNai: Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch; Thương mại – dịch vụ; Giao thông,Công nghiệp, Nông nghiệp, Cấp điện, cấp thoát nước, Thủy lợi; Vệ sinh môitrường; Các tài liệu, số liệu về điều tra cơ bản, các sơ đồ và đồ án quy hoạchcó liên quan.

- Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia vềtăng trưởng xanh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2050 của tỉnh Đồng Nai.

- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu vànước biển dâng, xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho tỉnhĐồng Nai đến năm 2100.

- Bản đồ không ảnh vùng nghiên cứu quy hoạchvà vùng liên quan trực tiếp.

I.3. Mục tiêu vànhiệm vụ đồ án :

I.3.1. Quan điểm lậpđồ án :

- Tiếp cận chiến lược phát triển mới. Phươngpháp luận mới. Sử dụng các công cụ phân tích.

- Xây dựng tầm nhìn và các mục tiêu chiếnlược, gắn với đa ngành, phát triển toàn diện và cân bằng.

I.3.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóaquy hoạch xây dựng vùng TP. Hồ Chí Minh và quy hoạch kinh tế - xã hội vùng kinhtế trọng điểm phía Nam.

- Cụ thể hóachiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2025.

- Tạo liên kếtvùng, thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trườngvà phát triển bền vững.

- Định hướngphát triển không gian toàn vùng đến năm 2050 bao gồm : không gian xây dựng đôthị, dân cư nông thôn theo hướng gắn kết hài hòa với không gian công nghiệp tậptrung, không gian du lịch, không gian sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồngthủy sản.

- Làm cơ sở đểchỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền trong việc lập các đồ án quy hoạch xâydựng chuyên ngành, lập các chương trình đầu tư và hoạch định các chính sáchphát triển.

- Làm công cụquản lý phát triển kiểm soát không gian toàn vùng. Tạo cơ hội đầu tư ổn định vàbền vững.

I.3.3. Nhiệm vụ quyhoạch xây dựng vùng tỉnh:

- Đánh giá cácđặc điểm tự nhiên, các tiềm năng lợi thế. Đánh giá các khó khăn tồn tại, bấtcập, xác định các vấn đề và các giải pháp về phát triển không gian vùng trongmối quan hệ liên vùng TP. Hồ Chí Minh, vùng Duyên hải Nam Trung bộ và vùng TâyNguyên.

- Xác định bốicảnh phát triển tương lai của quốc tế, Quốc gia và các vùng kinh tế trọng điểmQuốc gia. Xác định vai trò và vị thế của vùng tỉnh Đồng Nai trong vùng TP. HồChí Minh. Đánh giá tiềm năng và động lực phát triển vùng.

- Đề xuất tínhchất của vùng, các dự báo phát triển, các chỉ tiêu quy hoạch

- Đề xuất môhình phát triển vùng trên cơ sở đề xuất cấu trúc không gian toàn vùng xácđịnh tầm nhìn, các mục tiêu chiến lược hướng tới tầm nhìn.

- Đề xuấtphân bố các vùng chức năng: phân vùng kinh tế, phân bố vùng phát triển đô thị,vùng công nghiệp tập trung, vùng nông nghiệp, vùng du lịch và vùng cảnh quankhông gian mở.

- Đề xuất địnhhướng tổ chức không gian toàn vùng.

- Đề xuất địnhhướng hạ tầng xã hội. Đề xuất định hướng hạ tầng kỹ thuật. Đánh giá tác độngmôi trường chiến lược.

- Đề xuất cácchương trình, dự án ưu tiên đầu tư.

I.4. Phạm vi nghiêncứu :

I.4.1. Phạm vi nghiêncứu mở rộng:

Phạm vi nghiên cứu mở rộng bao gồm vùng TP.Hồ Chí Minh, Vùng duyên hải Nam Trung bộ và vùng Tây Nguyên, vùng Quốc gia,vùng ASEAN.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 1 - Phạm vi nghiên cứumở rộng trong vùng ASEAN

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 2 - Phạm vi nghiên cứumở rộng trong vùng Mêkông mở rộng

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 3 – Phạm vi nghiên cứumở rộng trong vùng TP. Hồ Chí Minh và vùng Duyên hải Nam Trung bộ.

I.4.2. Phạm vi nghiên cứutrực tiếp :

Phạm vi lập quy hoạch trong phạm vi ranhgiới toàn tỉnh Đồng Nai (bao gồm thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và cáchuyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, XuânLộc, Định Quán, Tân Phú). Tổng diện tích tự nhiên 5.907,236 km2, Quymô dân số năm 2011 là 2.665.079 người, mật độ dân số là 451 người/km2.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 4 - Phạm vi nghiên cứutrực tiếp

I.4.3. Giai đoạn quy hoạchxây dựng vùng:

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai theogiai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2050.

PhầnII:

ĐÁNH GIÁ ĐẶCĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN VÙNG

II.1. Phân tích đánhgiá các đặc điểm tự nhiên :

II.1.1.Vị trí địa lý:

Tỉnh Đồng Nai thuộc vùng TP. Hồ Chí Minh,cửa ngõ ba vùng kinh tế Quốc gia. Cách TP. Hồ Chí Minh khoảng 30 km, cách TP.Vũng Tàu 90 km, cách TP. Đà Lạt 270 km. Và nằm trên các trục hành lang kinh tếđô thị quốc tế, Quốc gia: đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1, quốc lộ 20, quốc lộ51, quốc lộ 56, quốc lộ 1K, sông Đồng Nai, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông ThịVải.

Tỉnh Đồng Nai (bao gồm 1 thành phố, 1 thị xãvà 9 huyện) : có tọa độ địa lý : 10o31'17'' đến 11o34'49''vĩ độ Bắc và 106o41'45'' đến 107o34'50'' kinh độ Đông.

- Phía Đông và ĐôngBắc: giáp tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng;

- Phía Tây và Tây Nam:giáp tỉnh Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh;

- Phía Nam: giáp tỉnhBà Rịa - Vũng Tàu;

- Phía Bắc và Tây Bắc :giáp tỉnh Bình Phước.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 5 - Vị trí địa lý vùngtỉnh Đồng Nai

II.1.2.Khí hậu:

Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa cận xích đạo, có 2 mùa rõ rệt với nền nhiệt độ cao đều quanh năm,thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp.

a) Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình trong năm 25,9 oC,trung bình năm cao nhất 27,3oC, trung bình năm thấp nhất 24,3oC.

b) Mưa:

Mùa mưa tập trung vào tháng 5 đến tháng 10.Lượng mưa bình quân từ 114 - 149 mm, tổng lượng mưa là 1.800 - 2.508 mm/năm.Lượng mưa lớn, phân bố theo vùng và theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuấtnông nghiệp trong toàn tỉnh, gây nên tình trạng ngập úng cục bộ ở một số vùngcó địa hình thấp và vùng ven sông như một số xã huyện Tân Phú (Đắc Lua, Tà Lài,Núi Tượng, Nam Cát Tiên, Phú Thanh, Phú Điền, Phú Bình,…).

c) Nắng :

Số giờ nắng trong năm bình quân là 2.179 giờ.Số giờ nắng trong ngày bình quân là 6,5 - 7 giờ, thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp.

d) Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình là 81 - 855, tháng8, 9 và nửa đầu tháng 10 là thời kỳ có độ ẩm cao nhất.

e) Chế độ gió: Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnhhưởng đến khí hậu tỉnh là:

- Gió mùa Đông Bắc: từ tháng 11 đến tháng 4năm sau.

- Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10.

f) Bão - áp thấp nhiệt đới:

Thời gian gần đây, lượng mưa trung bình củatỉnh đã tăng khá nhanh. Số lượng bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy đổ bộ và cóảnh hưởng đến Đồng Nai có xu hướng gia tăng gây lũ lụt, sạt lở đất ảnh hưởnglớn đến sản xuất và đời sống của người dân.

II.1.3.Đặc điểm địa hình, địa chất thủy văn

a) Đặc điểm địa hình:

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Cao nguyên vàDuyên hải nên tỉnh có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên, có xu hướng thấpdần từ Bắc xuống Nam. Địa hình của tỉnh được phân thành 3 dạng chính sau:

- Dạng địa hình núi thấp: gồm các núi rải ráccó độ cao thay đổi từ 200 - 700m, độ dốc khoảng 20 - 30o, chiếmkhoảng 8% diện tích tự nhiên; tập trung chủ yếu ở các huyện phía Bắc của tỉnhnhư Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc.

- Dạng địa hình lượn sóng: chiếm phần lớndiện tích tự nhiên của tỉnh (80%), bao gồm những đồi đất bazalt và đồi phù sacổ, địa hình đồi rất bằng phẳng, độ dốc chỉ dao động từ 3 - 8o, độcao thay đổi từ 20 - 150m; phân bố tập trung ở TX. Long Khánh, huyện Xuân Lộc,Thống Nhất và rải rác ở một số huyện khác trong tỉnh.

- Dạng địa hình đồng bằng: chiếm khoảng 12%diện tích tự nhiên, có độ cao dưới 20m, độ dốc <3o, phân bố ở hầuhết các huyện, trong đó tập trung nhiều ở huyện Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, LongThành và thành phố Biên Hòa.

Nhìn chung địa hình của tỉnh tương đối bằngphẳng, phần diện tích có độ dốc lớn trên 15o chỉ chiếm 8%, còn lạicó độ dốc dưới 15o và phân bố tập trung, hình thành các tiểu vùngđịa hình, thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng,hình thành các vùng cây chuyên canh, phù hợp với điều kiện địa hình, đất đaicủa tỉnh.

(Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Đồng Naiđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015).

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 6: Sơ đồ phân tích địahình.

b) Địa chất thủy văn.

Hệ thống sông ngòi của tỉnh có thể chia thành2 thủy vực lớn là hệ thống sông Đồng Nai và hệ thống các sông ngắn đổ trực tiếpra biển Đông.

- Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh nhỏhẹp, tốc độ dòng chảy lớn dẫn đến khả năng bồi lắng phù sa và cung cấp nước chosản xuất nông - lâm nghiệp kém. Mặt khác, do ảnh hưởng mưa theo mùa nên thườnggặp lũ trong mùa mưa (vào các tháng 7,8,9,10) và thiếu nước trong mùa khô.

- Chế độ thủy văn của tỉnh phân hóa theo mùavà theo chế độ thủy triều:

+ Mùa khô lưu lượng nước các sông thấp, chiếmkhoảng 20% tổng lượng nước trong năm (hồ Trị An 19%; sông Tà Lài 19%; sôngBuông 20%; sông Ray 21%) nên khả năng cung cấp nước tưới cho sản xuất và sinhhoạt của người dân bị hạn chế. Mùa mưa, mực nước các sông dâng cao chiếm khoảng80% lượng dòng chảy cả năm (hồ Trị An 81%; sông Buông 80%), các đợt mưa lớn kéodài gây tình trạng ngập úng ở một số xã thuộc huyện Tân Phú, Long Thành, XuânLộc và một số khu vực ven sông.

+ Chế độ thủy triều của vùng cửa sông ĐồngNai là chế độ bán nhật triều, trước khi có đập thủy điện Trị An, mực nước thủytriều ảnh hưởng tới hạ lưu cầu Đồng Nai, có năm lên tới Biên Hòa. Tuy nhiên saukhi có đập Trị An thì mức độ ảnh hưởng của thủy triều đã giảm xuống, lượng nướctrong mùa khô tăng và trong mùa mưa giảm, nhờ lượng nước tăng trong mùa khô đãlàm giảm đáng kể sự xâm nhập mặn, thuận lợi cho việc tăng diện tích sản xuấtlúa vùng hạ lưu sông Đồng Nai.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 7 : Sơ đồ phân tíchthủy văn.

c)Kịch bản biến đổi khí hậu :

- Theo dự án “Đánh giá tác động của biến đổikhí hậu và nước biển dâng, xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dângcho tỉnh Đồng Nai đến năm 2100”, có 3 kịch bản về nhiệt độ trung bình khu vựctỉnh Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2100 bao gồm : kịch bản phát thải thấp (B1),phát thải trung bình (B2) và phát thải cao (A1F1), trong đó nhiệt độ của tỉnhtăng đều qua các năm.

Bảng 1: Nhiệt độ trung bình (oC) khu vực tỉnh Đồng Nai quacác kịch bản

Kịch bản

2020

2030

2050

2070

2100

B1

26,54

26,72

27,11

27,49

27,79

B2

26,55

26,76

27,45

28,00

28,48

A1F1

26,57

26,87

27,78

28,90

30,21

- Kịch bản về lượng mưa: lượng mưa trung bìnhtăng dần qua các giai đoạn và theo kịch bản phát thải. Lượng mưa trung bình nămở khu vực tỉnh Đồng Nai trong các kịch bản có xu thế thấp ở vùng nằm sau trongnội địa. Từ năm 2020 đến 2100, lượng mưa tăng dần về phía đất liền.

Bảng 2: Lượng mưa trung bình (mm) qua các kịch bản ở khu vực tỉnh ĐồngNai

Năm

Kịch bản

2020

2030

2050

2070

2100

B1

2233

2244

2265

2286

2302

B2

2234

2250

2285

2320

2340

A1F1

2236

2252

2301

2363

2434

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 8 : Sơ đồ phân bốlượng mưa trung bình tỉnh Đồng Nai năm 2020 và 2050 theo Kịch bản phát thải cao(A1F1)

- Ngập lụt: các khu vực bị ngập chính làhuyện Nhơn Trạch, một phần huyện Long Thành và TP. Biên Hòa, ngoài ra còn cómột phần nhỏ ở huyện Vĩnh Cửu, Trảng Bom. Tỷ lệ diện tích ngập ở toàn bộ cáckịch bản theo các năm dao động trong khoảng 1,56 - 1,68% tương ứng với diệntích ngập khoảng 92,21 - 99,09 km2. Nước biển dâng gây ngập lụtnhiều diện tích đất sản xuất, giao thông sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những ngườidân sinh sống tại các địa phương dễ chịu tác động của BĐKH trên địa bàn tỉnh.Đồng thời, BĐKH cũng đe dọa đến hệ thống cảng của tỉnh do mưa, lũ bất thườnggây sạt lở đất, thiên tai phá hỏng hạ tầng.

- Xâm nhập mặn : biên mặn lấn sâu vào đấtliền, các khu vực có khả năng xâm nhập mặn cao ở xã Phước An (Nhơn Trạch), xãPhước Bình (Long Thành). Độ mặn tăng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước vàvùng nuôi trồng thủy sản, làm giảm năng suất và hạn chế một số loại thủy sản trongtự nhiên. Trong trường hợp xấu nhất, ranh giới mặn 2‰ tiến sâu khoảng 25 km,ranh giới mặn 4‰ tiến sâu hơn 30 km. Diện tích nước mặt nhiễm mặn 2‰ ở năm 2020khoảng 68 - 69 km2 tùy theo các kịch bản, đến năm 2100 khoảng 77 -80 km2.

- Biến đổi khí hậu và nước biển dâng sẽ tácđộng mạnh mẽ đến vùng tỉnh Đồng Nai :

+ Tài nguyên nước : các khu vực sông nhạy cảmvới BĐKH như: sông Đồng Nai khu vực hợp lưu sông Bé - sông Đồng Nai, khu vựcchảy qua thành phố Biên Hòa và sông Thị Vải. Các khu vực cạn kiệt nước vào mùakhô như suối Rết, suối Lức ở huyện Cẩm Mỹ, suối Gia Huynh ở huyện Xuân Lộc.Tình hình ngập lụt và xâm nhập mặn ảnh hưởng đến nguồn nước cung cấp cho khuvực huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Vĩnh Cửu và TP. Biên Hòa.

+ Tài nguyên đất :

§ Diện tích đất có nguycơ ảnh hưởng bởi ngập mặn đến năm 2020 là 76,27km2. Trong đó diện tích đất nôngnghiệp là 20,76 km2 (chiếm 0,44% diện tích đất nông nghiệp toàn tỉnh), đất phinông nghiệp là 42,66km2 (chiếm 3,52% diện tích đất phi nông nghiệp toàn tỉnh).Diện tích đất bị ngập mặn thuộc huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, VĩnhCửu và TP. Biên Hòa. Trong đó huyện Long Thành có diện tích đất chịu ảnh hưởnglớn nhất (31,5km2) và ít nhất là huyện Trảng Bom (3,87km2).

§ Các loại đất phù sa,đất Gley, đất cát ở huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và TP. Biên Hòa sẽbị ảnh hưởng của mặn hóa. Đất phù sa phèn, gley phèn tại khu vực bằng phẳng,thấp trũng bị tác động do ngập và phèn hóa.

+ Tài nguyên khoáng sản : 7 mỏ khoáng sản ởVĩnh Cửu, Biên Hòa bị ảnh hưởng bởi ngập lụt. Một số vùng triển vọng đá xâydựng tại Biên Hòa, sét gạch ngói tại Biên Hòa, Nhơn Trạch, than bùn, cát xâydựng tại Biên Hòa có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi ngập lụt.

+ Kinh tế xã hội : 43% người dân sinh sốngtrong khu vực thường xuyên bị hạn hán chủ yếu tại xã Thiện Tân, Mã Đà (VĩnhCửu), Lang Minh, 39% người dân (chủ yếu là nông dân) trong khu vực thường xuyênbị ảnh hưởng do ngập lụt tập trung tại xã Phước Khánh (Nhơn Trạch) và xã PhướcThái (Long Thành). Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng ở huyện Long Thành, NhơnTrạch và một phần huyện Vĩnh Cửu bị ảnh hưởng do tác động của BĐKH, trong đó cócác bệnh viện, trạm y tế, làm giảm chất lượng phục vụ sức khỏe cộng đồng.

+ Xử lý CTR : các bãi rác xã Phước Tân (BiênHòa), Đồng Mu Rùa (xã Phước An – Nhơn Trạch), 02 bãi rác tạm ở xã Bắc Sơn, BìnhMinh (huyện Trảng Bom) có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi ngập lụt. Tuy trong tươnglai các bãi rác tạm này sẽ đóng cửa nhưng vẫn cần tạo tường chắn, xây đê cao,….Đối với các khu xử lý CTR quy hoạch đến năm 2020, chỉ có khu xử lý CTR xã VĩnhTân (Vĩnh Cửu) quy mô 81 ha nằm trong vùng có nguy cơ bị ngập, có độ sâu mựcnước rất cao so với các vị trí khác trong tỉnh.

+ Đa dạng sinh học: BĐKH và nước biển dângkhông gây tác động tiêu cực đến sự đa dạng sinh học của Khu bảo tồn Thiên nhiênVăn hóa Đồng Nai, vườn Quốc gia Cát Tiên, rừng ngập mặn Long Thành - NhơnTrạch. Tuy nhiên sự phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu về sinh kế của ngườidân ở khu vực xung quanh vườn Quốc gia, khu bảo tồn, rừng đặc dụng có thể sẽgây ra các biến động về đa dạng sinh học của các khu vực này.

+ Thiên tai: Gia tăng cường độ ngập lụt donước biển dâng tại Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch; cường độ ngập lụt, lũ quétdo mưa lớn tại Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc.

+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi và vụ mùa có thểbị thay đổi ở một số khu vực trên địa bàn tỉnh.

+ Nhiệt độ cao làm tăng nguy cơ cháy rừng,các loại bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm.

+ Chi phí gia tăng cho việc làm mát, thônggió, bảo quản và vận hành thiết bị, phương tiện, sức bền vật liệu, v.v….

II.1.4. Các tài nguyên tựnhiên và nhân văn:

a) Tài nguyên nước:

- Nguồn nước mặt:

Có nguồn nước mặt rất phong phú, được cungcấp bởi hệ thống sông suối chính là sông Đồng Nai; sông La Ngà; sông Lá Buông;sông Ray; sông Xoài và sông Thị Vải…, lưu lượng nước phụ thuộc theo mùa, thườngtập trung lớn trong mùa mưa, ở mùa khô lượng nước chỉ còn khoảng 20% tổng lượngnước trong năm. Chính vì vậy, cần phải đầu tư xây dựng các công trình hồ, đậpchứa nước để điều phối lượng nước cung cấp trong mùa khô.

Mật độ sông suối của tỉnh khoảng 0,5 km/km2nhưng phân phối không đều. Phần lớn sông suối tập trung ở phía Bắc và dọc theosông Đồng Nai về hướng Tây Nam. Tổng lượng nước dồi dào 16,82 tỷ m3/năm,trong đó mùa mưa chiếm 80%, mùa khô chiếm 20%.

+ Sông Đồng Nai: chảy vào tỉnh Đồng Nai ở bậcđịa hình thứ 3 và là vùng trung lưu của sông. Đoạn từ ranh giới Đồng Nai - LâmĐồng đến cửa sông Bé Tân Uyên sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Địa hìnhlưu vực đoạn trung lưu từ 100 - 300m, đoạn từ Tà Lài đến Trị An có nhiều thácghềnh. Đoạn sau Trị An sông chảy êm đềm, lòng sông mở rộng và sâu. Các phụ lưulớn của sông Đồng Nai có sông La Ngà, Sông Bé.

+ Sông La Ngà: Đoạn chảy trong tỉnh khá hẹp,khúc khuỷu, nhiều ghềnh thác, có nhiều nhánh đổ vào, điển hình là suối Gia Huynhvà suối Tam Bung. Suối Gia Huynh có lưu vực 135 km2, bắt nguồn từvùng Quốc lộ 1, ranh giới Đồng Nai - Bình Thuận. Suối Tam Bung có diện tích lưuvực 155 km2, bắt nguồn từ phía Bắc cao nguyên Xuân Lộc. Sông La Ngàđổ vào hồ Trị An khoảng 4,5 tỷ m3/năm, chiếm 1/3 tổng lượng nước hồ.

+ Sông Buông: bắt nguồn từ phía Tây caonguyên Xuân Lộc, chảy theo hướng từ Đông sang Tây, dài khoảng 40 km, có lượngnước dồi dào so với các sông nhỏ trong tỉnh với tổng lượng nước trung bình 0,23tỷ m3/năm.

+ Sông Ray: lưu vực sông chiếm gần 1/3 diệntích phía Nam của tỉnh. Sông bắt nguồn từ phía Nam, Đông Nam cao nguyên XuânLộc, đổ thẳng ra biển, chảy theo hướng Bắc Nam, độ dốc lưu vực khá lớn, nếukhông có đập chặn giữ thì mùa khô thường cạn kiệt nước. Tổng lượng nước sông là0,634 tỷ m3/năm trong đó mùa mưa chiếm 79%. Sông Ray nếu được sửdụng hợp lý có thể giải quyết vấn đề khô cạn cho vùng Đông Nam của tỉnh.

+ Sông Thị Vải: thuộc vùng phía Tây Nam củatỉnh, bắt nguồn từ cao nguyên Xuân Lộc và đổ thẳng ra biển. Sông Thị Vải ở phíathượng lưu gồm các suối nhỏ và dốc, phần hạ lưu (phía dưới Quốc lộ 51 đi VũngTàu) là sông nước mặn, lòng sông mở rộng.

Tỉnh Đồng Nai có nhiều công trình hồ và đậpchứa nước, trong đó đáng chú ý là Hồ Trị An không chỉ cung cấp nước, năng lượngthủy điện mà còn quyết định đến chế độ thủy văn và cân bằng hệ sinh thái củavùng. Ngoài ra còn có hồ Sông Mây, hồ Đa Tôn, đập Suối Cả, Suối Vọng,… cung cấpnước cho sản xuất nông nghiệp.

- Nguồn nước ngầm :

Nguồn nước ngầm phong phú, phân bố không đồngđều, chủ yếu tập trung ở phía Tây của tỉnh và thị xã Long Khánh, chất lượngnước khá tốt, có thể khai thác sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất.

- Phức hệ Holocen : chủ yếu ở khu vực Tây,Tây Nam tỉnh, dọc theo thung lũng sông Đồng Nai và sông La Ngà, lưu lượng nhỏ,khả năng chứa nước kém.

- Tầng chứa nước Pleistoxen: Từ Biên Hòaxuống Long Thành, khả năng khai thác trung bình. Ở phía Nam huyện Nhơn Trạchhầu hết nước bị nhiễm mặn.

- Tầng chứa nước Pliocen: phân bố ở LongThành, Thống Nhất, tổng trữ lượng khá lớn, phân bố chủ yếu Vĩnh Cữu - LongBình- Long Thành và Nhơn Trạch.

- Tầng chứa nước các thành tạo phun tràoBazan: Phân bố ở Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc và phía Đông Bắchuyện Thống Nhất, có khả năng khai thác ở quy mô vừa và nhỏ.

- Phức hệ nước trong tầng đá Mezozoi: Phân bốchủ yếu ở khu vực phía Bắc, một số ít ở phía Đông và Đông Bắc, khả năng chứanước rất hạn chế.

b) Tài nguyên khoáng sản:

Tài nguyên khoáng sản của tỉnh khá đa dạng,phong phú về chủng loại với 5 nhóm chính như than bùn, kim loại, không kimloại, đá quý, nước khoáng. Trong đó nguyên vật liệu xây dựng (đá, cát, sét,Laterit, Puzơlan) và nước khoáng là quan trọng nhất. Tuy nhiên việc khai tháckhoáng sản cần có kế hoạch hợp lý để vừa đảm bảo nhu cầu hiện nay, vừa có thểkhai thác lâu dài đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 9 : Sơ đồ phân bố tàinguyên khoáng sản

- Vàng: chủ yếu ở phía Bắc tỉnh, có 17 mỏ,điểm quặng. Trong đó 2 mỏ ở Hiếu Liêm, Vĩnh An có triển vọng, còn lại là cácđiểm quặng khác như Suối Ty, Suối Nho, Tam Bung, Suối Sa Mách, lâm trường VĩnhAn, La Ngà, Hiếu Liêm.

- Nhôm (Quặng bauxit): 2 mỏ ở DaTapok (lâmtrường Mã Đà) và lâm trường La Ngà, diện tích 1.120ha, nhưng đã thuộc vào vùngcấm (rừng Nam Cát Tiên) trên 2/3 diện tích. Trữ lượng ước đạt khoảng 450 triệum3.

- Thiếc: hàm lượng thấp, tập trung ở núi ChứaChan, Suối Rét, Suối Sao, sông Gia Ray. Chì kẽm đa kim ở núi Chứa Chan.

- Kao lin: 10 mỏ nhỏ, chủ yếu ở Phước Thiền,Hang Nai, Phước Thọ, Tam Hòa, Tân Phong, Bình Ý, Thạnh Phú.

- Sét màu: 9 điểm quặng ở Long Bình Tân, XuânKhánh và Xuân Lộc.

- Đá vôi: 2 điểm ở Tân Phú, Suối Cát. Thạchanh mạch phân bố rải rác, phát hiện 1 điểm ở Xuân Tâm (huyện Xuân Lộc).

- Đá xây dựng: 24 mỏ đang khai thác, tậptrung ở Biên Hòa, Thống Nhất, Trảng Bom, Long Thành, Vĩnh Cửu, Định Quán, NhơnTrạch, Xuân Lộc.

- Cát xây dựng chủ yếu trên sông Đồng Nai vớitrữ lượng khá lớn, ngoài ra còn có ở các sông suối nhỏ ở khu vực Định Quán, TânPhú, lòng hồ Trị An. Cát san lấp ở Phước An (đồng Mu Rùa, gò Sim…), sông NhàBè, Đồng Tranh.

- Sét gạch ngói: chủ yếu ở Thiện Tân, ThạnhPhú (huyện Vĩnh Cửu), Long An, Long Phước (huyện Long Thành), có thể khai tháchàng triệu m3/năm.

- Keramzit phân bố ở Đại An, Trị An với trữlượng khoảng 8 triệu tấn; Puzolan ở Định Quán, Long Thành, Cây Gáo, Gia Kiệm,Vĩnh Tân; Laterit ở Vĩnh Cửu, Biên Hoà, Long Thành và Nhơn Trạch.

- Đá quý và báu quý: Quy mô nhỏ, bao gồmZiricon (Gia Kiệm, Núi Lá, Tân Phong), Saphia (cầu La Ngà, phía Nam Tân Phong,Gia Kiệm), Pyrop-ziricon, Opan-canxedoan (núi Chứa Chan), Tecfic (Bắc Tà Lài).

- Nước khoáng: Phân bố ở Phú Lộc, Kay, SuốiNho, Tam Phước, Nhơn Trạch, phía Nam Thành Tuy Hạ, Nam Tuy Hạ.

c) Tài nguyên đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên là 590.722,62 ha,có 10 nhóm đất chính, trong đó đất xám 234.867 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất là39,76%), đất đen 131.604 ha (chiếm 22,28%), đất đỏ 95.389 ha (chiếm 16,15%),đất phù sa 27.929 ha (chiếm 4,73%), đất gley 26.758 ha (chiếm 4,53%),…

Đất xám phân bố ở Vĩnh Cửu, rải rác ở XuânLộc, Thống Nhất, Tân Phú, Định Quán và Biên Hòa, thuận lợi cho phát triển nôngnghiệp, công nghiệp và xây dựng. Đất đen tập trung ở Xuân Lộc, Thống Nhất, TânPhú, Định Quán thích hợp trồng các loại cây hằng năm. Đất đỏ chủ yếu ở LongKhánh, Xuân Lộc, Định Quán, Thống Nhất, Tân Phú, thích hợp trồng các cây côngnghiệp dài ngày, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Đất phù sa ven sông ĐồngNai, đất Gley chủ yếu trồng lúa, rau, màu và các loại cây trồng khác. Đất nâu(chiếm 1,93%), đất tầng mỏng (chiếm 0,54%), đất đá bọt (chiếm 0,41%), đất cát,đất có tầng loang lổ chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.

Diện tích đất có chất lượng chiếm khoảng 44%diện tích tự nhiên. Nhìn chung, các nhóm đất có chất lượng tốt, phù hợp cho sảnxuất nông nghiệp, hình thành các vùng chuyên canh trồng cây cao su, cà phê, câyăn trái, cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, bông vải,…).

d) Tài nguyên rừng :

Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừngnhiệt đới, tài nguyên động thực vật phong phú và đa dạng, tiêu biểu là hệ sinhthái rừng tại Vườn Quốc gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa ĐồngNai. Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh năm 2010 là 181.589 ha trong đó đất rừnglà 167.881 ha, độ che phủ rừng là 27,4% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yến ởcác huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Nhơn Trạch, Long Thành. Trongđó, rừng trồng là 56.247 ha, rừng tự nhiên là 111.634 ha, rừng tự nhiên tậptrung phần lớn tại các địa phương như Định Quán, Vĩnh Cửu, Tân Phú và hiện tạido các đơn vị: Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, Vườn Quốc gia CátTiên, Tổng Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà, Ban Quản lý rừng phòng hộ TânPhú quản lý.

Thảm thực vật tự nhiên rất phong phú. Độngvật rừng đa dạng, mang tính chất đại diện cho hệ động vật vùng Đông Nam Á, tiêubiểu là tính hỗn hợp của khu vực Ấn Độ - Mã Lai, có những đặc trưng của một khuhệ động vật nhiệt đới với nhiều loại chim, thú quý hiếm thuộc nhiều loại, họ,bộ khác nhau. Chính vì vậy, khu vực rừng Cát Tiên đã được công nhận là mộttrong những khu bảo tồn Quốc gia về hệ sinh thái tự nhiên, khu bảo tồn các loạiđộng thực vật quý hiếm trong cả nước.

Tháng 11/2011, Khu dự trữ sinh quyển (DTSQ)Đồng Nai được UNESCO công nhận là khu DTSQ thế giới trên cơ sở mở rộng khu DTSQCát Tiên. Khu DTSQ Đồng Nai nằm trên địa bàn 5 tỉnh : Đồng Nai, Bình Dương,Bình Phước, Lâm Đồng, Đắk Nông, trong đó chủ yếu ở Đồng Nai, bao gồm : Khu bảotồn thiên nhiên và văn hóa Đồng Nai, Khu bảo tồn vùng nước ngập nội địa Trị An- Đồng Nai, Khu Ramsar Bàu Sấu và Vườn Quốc gia Cát Tiên.

e) Tài nguyên nhân văn :

Đồng Nai là một vùng đất có bề dày lịch sửhình thành và phát triển lâu dài, có nhiều di chỉ của nền văn hóa cổ của ngườiViệt trong quá trình khai phá đất Nam Bộ.

Tài nguyên nhân văn đa dạng với nhiều di tíchvăn hóa lịch sử, công trình tôn giáo nổi tiếng như khu Văn miếu Trấn Biên, đềnthờ Nguyễn Hữu Cảnh, lăng mộ Trịnh Hoài Đức, căn cứ Trung ương Cục Miền Nam,căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa, Thiền viện Linh Chiếu, Liễu Đức, Trúc Lâm, chùa Ông,khu di tích lịch sử Địa đạo Nhơn Trạch, khu di tích lịch sử Chiến khu D,… lànhững điểm du lịch hấp dẫn, thu hút rất đông du khách trong và ngoài nước.

Tài nguyên văn hóa phi vật thể khá phong phúnhư lễ hội Kỳ Yên, lễ Địa nàng - Bóng rỗi tại các miếu thờ Bà, lễ cúng thần Lúacủa người Chơ ro, lễ hội đâm trâu của người Mạ,… Nghệ thuật văn hóa truyềnthống mang đậm bản sắc của các dân tộc, các vùng miền như dân ca miền Bắc, miềnTrung, quan họ, ca Huế, ví dặm, múa dân gian của người Chơ ro, hát kể “Tămpớt”, văn hóa cồng chiêng của người Mạ; các nhạc cụ như đàn đá Bình Đa, sáotrúc, chiềng đồng, khèn môi,… Các đặc sản, văn hóa ẩm thực như xôi chiên phồng,bánh cúng - bánh cấp, bánh canh đầu cá lóc, gỏi cá, gỏi bưởi, nem bưởi, lẩutôm, bưởi Tân Triều,… mang đậm nét đặc trưng riêng của vùng đất Đồng Nai.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 10 : Sơ đồ phân bố tàinguyên nhân văn

f) Tài nguyên du lịch sinh thái:

Đồng Nai là vùng có cảnh quan sinh thái phongphú đa dạng với các hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái rừng, hồ, các dòngsông và vùng cửa sông, là cơ sở quan trọng để phát triển cảnh quan đô thị vàngành du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái. Đồng Nai cũng là nơi tập trungđông dân cư, tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn của cảnước nên có điều kiện thuận lợi thu hút khách du lịch.

Các điểm du lịch sinh thái của Đồng Nai kháđa dạng, phong phú như : Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên, khu du lịch Cù Lao Phố,thác Giang Điền, Bò Cạp Vàng, Bửu Long, hồ Trị An, Núi Le, rừng Mã Đà, cù laoBa Xê, núi Chứa Chan, làng bưởi Tân Triều, Thác Mai - hồ nước nóng, Đảo Ó,… Dukhách sẽ có dịp tham gia những chuyến du lịch sinh thái trong các khu rừng hoặcvườn cây ăn quả, câu cá, du thuyền trên sông Đồng Nai, cắm trại dã ngoại,… Tuynhiên, phần lớn điểm đến chưa được đầu tư quy mô về cơ sở hạ tầng và dịch vụ.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 11: Sơ đồ phân bố tàinguyên cảnh quan và du lịch sinh thái

II.1.5.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên.

a) Điểm mạnh:

- Đồng Nai có vị trí rất thuận lợi, nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là đầu mối giao thông quan trọng của Quốc giavà quốc tế. Cửa ngõ giao thương giữa các vùng kinh tế, tiếp giáp với thành phốHồ Chí Minh - trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

- Nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thịcủa Quốc gia, quốc tế. Đầu mối giao thương quốc tế của vùng và Quốc gia.

- Địa hình, đất đai phong phú đa dạng. Thuậnlợi cho sản xuất và đầu tư xây dựng.

- Tài nguyên nước mặt, nước ngầm phong phú.Là nguồn nước cung cấp cho các tỉnh trong vùng Thành phố Hồ Chí Minh.

- Tài nguyên rừng ở Đồng Nai khá phong phú vàđa dạng, có đủ các hệ sinh thái rừng đặc trưng của vùng nhiệt đới, hệ sinh tháirừng có tính đa dạng sinh học cao, có nhiều loại động thực vật quý hiếm.

- Tài nguyên khoáng sản phong phú, nhất làcác loại khoáng sản phục vụ xây dựng, đáp ứng nhu cầu trước mắt của ngành côngnghiệp địa phương.

b) Điểm yếu:

- Vùng dễ bị tổn thương về cảnh quan rừng,bảo vệ nguồn nước

- Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhưngcó trữ lượng thấp, không có giá trị xuất khẩu.

- Bị tác động biến đổi khí hậu dọc sông ĐồngNai và khu vực xung quanh các hồ.

II.2. Đánh giá hiệntrạng kinh tế - xã hội:

II.2.1.Kinh tế:

a. Cơ cấu kinh tế :

- Tổng GDP toàn tỉnh Đồng Nai (theo giá sosánh năm 1994), năm 2010 là 36.202,478 tỷ đồng, năm 2011 ước đạt 41.028,626 tỷđồng.

- GDP bình quân đầu người năm 2011 là 36,33triệu đồng (1.743USD), tăng gấp 2,6 lần năm 2005.

- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2011 ước đạt13,33%, thấp hơn năm 2010 (13,49%) trong đó: ngành nông lâm thủy sản tăng3,94%, công nghiệp - xây dựng tăng 13,8%, thương mại, dịch vụ tăng 16,12%.

- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 -2011 là 13,34%/năm, trong đó: Ngành nông lâm thủy sản tăng 4,44%, công nghiệp -xây dựng tăng 14,3%, thương mại dịch vụ tăng 15,39%.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ.

Bảng 3 : Tổng GDP và cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2006 - 2011

Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Hạng mục

2006

2007

2008

2009

2010

Ước 2011

Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006 - 2011 (%)

I

GDP theo giá so sánh

21.941,20

25.265,79

29.172,47

31.903,02

36.202,48

41028,626

13,34

1

Nông lâm thủy sản

3.181,57

3.340,91

3.529,13

3.657,48

3.804,13

3953,982

4,44

2

Công nghiệp - xây dựng

13.739,57

16.059,96

18.761,68

20.535,37

23.555,09

26805,905

14,30

3

Thương mại dịch vụ

5.020,06

5.864,92

6.881,66

7.710,17

8.843,25

10268,739

15,39

II

Cơ cấu GDP theo giá so sánh

100

100

100

100

100

100

1

Nông lâm thủy sản

14,50

13,22

12,10

11,46

10,51

9,64

2

Công nghiệp - xây dựng

62,62

63,56

64,31

64,37

65,06

65,33

3

Thương mại dịch vụ

22,88

23,21

23,59

24,17

24,43

25,03

(Nguồn : Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011)

b) Các ngành nghề kinh tế phát triểnvùng :

b)1. Nông lâm nghiệp, thủy sản :

- Tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp, thủysản năm 2011 (theo giá so sánh) là 3,94%. Cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp vàthủy sản chuyển dịch theo hướng giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi. Ngành nôngnghiệp đã có hướng phát triển theo hình thức bền vững, áp dụng các biện phápkhoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất.

- Hình thành và phát triển các vùng sản xuấtnông nghiệp tập trung như : cây điều tại các huyện Xuân Lộc, Định Quán, TrảngBom; cây tiêu tại Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán; cây cao su tại Cẩm Mỹ, LongThành, Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, Long Khánh; cây cà phê tại Long Khánh,Cẩm Mỹ; cây xoài tại Vĩnh Cửu, Định Quán, Xuân Lộc; cây sầu riêng tại LongKhánh, Tân Phú, Thống Nhất. Các loại cây trồng chính là: điều, cà phê, cao su,tiêu, bưởi, xoài, sầu riêng, chôm chôm đối với cây công nghiệp lâu năm, cây ăntrái và lúa, bắp đối với cây lương thực.

- Ngành chăn nuôi có sự phát triển, tuy nhiênsự phát triển chưa được ổn định, do ảnh hưởng của dịch bệnh nên việc tăng đànbị hạn chế. Hình thức chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình, chăn nuôitrang trại quy mô nhỏ và vừa, các loài vật nuôi chính là heo, gà, …

- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản nướcngọt (cá chép, rô phi, mè, …) ở Tân Phú, Vĩnh Cửu, Định Quán, Trảng Bom ; nuôitrồng thủy sản nước lợ tập trung ở xã Phước An, Long Thọ, Phước Khánh, Phú Hữu,Phú Đông (huyện Nhơn Trạch), Phước Thái, Long Phước (huyện Long Thành). Triểnkhai áp dụng thí điểm mô hình GAP trong nuôi tôm tại huyện Long Thành, NhơnTrạch.

- Thực hiện tốt công tác quản lý và bảo vệrừng, tăng diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên. Giá trị sản xuất ngành lâmnghiệp cũng tăng khá nhanh, năm 2011 đạt 113,463 tỷ đồng (theo giá so sánh).

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011;

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhĐồng Nai)

b)2. Công nghiệp - xây dựng :

- Tổng GDP ngành công nghiệp - xây dựng năm2011 (theo giá so sánh) đạt 26.805,905 tỷ đồng, trong đó ngành công nghiệp chếbiến chiếm tỷ trọng lớn và tốc độ tăng trưởng khá nhanh. Có 9 ngành công nghiệpchủ lực có mức tăng khá cao và ổn định, đóng góp quan trọng vào sự phát triểnkinh tế của tỉnh, như : khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng, chế biếnthực phẩm, đồ uống, dệt may, giày dép, chế biến gỗ, tre, giấy, hóa chất, caosu, nhựa, cơ khí, điện - điện tử, sản xuất điện, nước. Đồng Nai luôn nằm trongnhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút dự án vốn FDI, đặc biệt tronglĩnh vực công nghiệp, góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàntỉnh.

- Năm 2011 toàn tỉnh có 12.480 cơ sở sản xuấtcông nghiệp, trong đó khu vực kinh tế trong nước có 11.777 cơ sở (40 cơ sởNhà nước, 27 cơ sở tập thể, 1.297 cơ sở tư nhân, 10.413 cơ sở cá thể); khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 703 cơ sở.

- Khu công nghiệp : hiện nay có 31 khu côngnghiệp được thành lập với tổng diện tích quy hoạch là 9.724,26 ha, trong đó có26 khu công nghiệp đang hoạt động, thu hút khoảng 412.486 lao động, tập trung ởTP. Biên Hòa, huyện Nhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành.

+ Tổng diện tích đất cho thuê là 6.270,99 ha,trong đó đã cho thuê được 3.946,98 ha, đạt tỷ lệ 61,95%. Phần lớn các khu côngnghiệp có tỷ lệ lấp đầy cao đều nằm ở các vị trí thuận lợi: TP. Biên Hòa (KCNBiên Hòa I, II, Loteco, Tam Phước -100%, Agtex Long Bình 95,88%, Amata 80,83%);huyện Long Thành (KCN Gò Dầu 100%, Long Thành 80,37%); huyện Nhơn Trạch (NhơnTrạch I- 90,43%, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch III gđ 1-100%); huyện Trảng Bom (BàuXéo 93,43%, Hố Nai gđ1 92,25%). Các khu công nghiệp ở các huyện vùng xa, điềukiện kém thuận lợi có tỷ lệ lấp đầy thấp như KCN Thạnh Phú (46,84%), Tân Phú(12,19%), Long Khánh (6,11%), Dầu Giây (3,39%), gây lãng phí đất đai. Nhìnchung các khu công nghiệp ở khu vực huyện Định Quán, Tân Phú, … tuy đã có nhiềuchính sách ưu đãi, giá thuê đất giảm mạnh nhưng do cách xa vùng trung tâm, hệthống hạ tầng còn yếu kém, thiếu lao động có tay nghề cao,… nên khó thu hút cácdoanh nghiệp đầu tư.

+ 26 khu công nghiệp đang hoạt động bao gồm :KCN Amata (giai đoạn 1-2), Biên Hòa I, Biên Hòa II, Loteco, Agtex Long Bình, GòDầu, Tam Phước, Long Thành, Nhơn Trạch I, II, III, V, Dệt may Nhơn Trạch, ÔngKèo, Sông Mây (giai đoạn 1-2), Hố Nai (giai đoạn 1-2), Bàu Xéo, Định Quán, XuânLộc, Thạnh Phú, Tân Phú, Dầu Giây, Long Khánh, ….

+ 5 khu công nghiệp đang xây dựng cơ bản baogồm : KCN An Phước, Nhơn Trạch VI, Giang Điền, Lộc An - Bình Sơn, Suối Tre.

+ Các dự án đầu tư vào KCN chủ yếu là dệt mayda giày, chế biến gỗ, lắp ráp linh kiện điện, điện tử, … chiếm trên 50%. Nhiềudự án quy mô nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, nhiều khả năng gây ô nhiễm môi trường.

+ Hiện nay đã khởi công xây dựng Trung tâmỨng dụng công nghệ sinh học Đồng Nai (xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ) quy mô 226,8ha bao gồm tổ hợp nghiên cứu ứng dụng - sản xuất công nghệ cao - đô thị và dịchvụ tổng hợp. Dự kiến trong tương lai sẽ phát triển thành Khu công nghệ caochuyên ngành công nghệ sinh học để nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ men, visinh, công nghệ di truyền, tế bào, công nghệ Enzim, công nghệ môi trường vàosản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ sản xuất và đời sống.

(Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnhĐồng Nai

Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025)

- Cụm công nghiệp : toàn tỉnh có 47 cụm CNđược quy hoạch với tổng diện tích 2.485 ha, trong đó có 40 cụm đã triển khaithủ tục đầu tư hoặc đã đầu tư hạ tầng. Sau khi tỉnh rà soát đã đề nghị giữ lại33 cụm, trong đó 28 CCN đã có nhà đầu tư hạ tầng với tổng diện tích 1.442 ha và11 CCN có 90 dự án đang hoạt động sản xuất. Tổng diện tích đã cho thuê mới chỉđạt 238 ha. Tình hình triển khai các CCN khá chậm, nguyên nhân là do khủnghoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu nên việc thu hút đầu tư bị giảmsút, nhiều doanh nghiệp bị thiếu vốn đầu tư hạ tầng; một số CCN bị vướng mắctrong thủ tục bồi thường giao đất,…

- Các làng nghề truyền thống được bảo tồn vàphát triển, nổi bật là nghề gốm sứ (Tân Hòa, Tân Thiền, Tân Vạn, Bửu Long), đanlát, mây tre lá (Long Thành, Phước Tân, Vĩnh Phước), mộc dân dụng (chợ Đồn),đóng ghe xuồng (Tân Triều Tây, Tân Ba, Phước Thiền), dệt thổ cẩm Tà Lài, hàngmỹ nghệ,… góp phần nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

(Nguồn: Sở Công thương tỉnh Đồng Nai).

- Năm 2011 mặc dù còn gặp nhiều khó khănnhưng ngành xây dựng vẫn phát triển khá. Đang triển khai dự án nhà ở sinh viên,công nhân, nhà ở thu nhập thấp, dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở đến năm 2020và tầm nhìn đến năm 2030.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 12 : Sơ đồ phân bốhiện trạng các khu, cụm công nghiệp

b)3. Dịch vụ :

- Trong những năm qua, tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng hàng năm đều tăng khá.

Bảng 4: Tổng doanhthu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, du lịch giai đoạn 2006 - 2011

Đơn vị: Tỷ đồng

TT

Hạng mục

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

I

Tổng mức bán lẻ h/hóa và dịch vụ

21.158

27.049

37.721

45.320

57.221

71.705

I.1

Thương mại

17.852

22.380

31.072

37.129

47.174

58.751

I.2

Khách sạn, nhà hàng

1.383

1.905

2.646

3.305

4.233

5.311

I.3

Du lịch

8

12

16

21

27

33

I.4

Dịch vụ

1.915

2.752

3.987

4.775

5.787

7.610

II

Cơ cấu (%)

100

100

100

100

100

100

II.1

Thương mại

84,37

82,34

82,37

81,93

82,44

81,93

II.2

Khách sạn, nhà hàng

6,54

7,04

7,01

7,29

7,40

7,41

II.3

Du lịch

0,04

0,04

0,04

0,05

0,05

0,05

II.4

Dịch vụ

9,05

10,17

10,57

10,54

10,11

10,61

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011

b)3.1. Dịch vụ-thương mại:

- Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá ổn định,năm 2010 đạt 7.546 triệu USD, năm 2011 đạt khoảng 9.535 triệu USD. Thị trườngxuất khẩu chính là châu Á, châu Âu, Mỹ. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng điệntử, giày dép, may mặc, mộc dân dụng, sản phẩm nhựa, cáp điện, ….

- Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2010 đạt 9.167triệu USD, năm 2011 đạt khoảng 10.743 triệu USD chủ yếu là phụ liệu hàng maymặc, vải, máy tính và linh kiện, phụ tùng, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất.

- Các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảohiểm, vận tải, viễn thông,… phát triển ổn định.

Bảng 5 : Kim ngạchxuất nhập khẩu của tỉnh giai đoạn 2006 - 2011

Đơn vị: Triệu USD

TT

Chỉ tiêu

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2011 (%)

1

Kim ngạch xuất khẩu

4.275

5.475

6.391

5.891

7.546

9.535

17,40

2

Kim ngạch nhập khẩu

4.999

6.329

7.897

6.634

9.167

10.743

16,53

b)3.2. Dịch vụ du lịch:

- Khách du lịch : Lượng khách du lịch đếntỉnh tăng đều trong giai đoạn 2005 – 2011. Năm 2010 khoảng 1.373.350 lượtkhách, năm 2011 đón 1.444.000 lượt khách. Hầu hết lượng du khách đến Đồng Nailà khách nội địa (chiếm 96 - 97%), thời gian lưu trú trung bình khoảng 1 ngày.

- Doanh thu du lịch năm 2011 là 167,866 tỷđồng. Doanh thu lưu trú chiếm 80,41%, lữ hành chiếm 19,59%.

- Mức chi tiêu bình quân của khách du lịchtrong nước khoảng 378 ngàn/ngày, khách du lịch nước ngoài khoảng 405ngàn/ngày, khá thấp do thiếu các điểm vui chơi giải trí, trung tâm mua sắm đểhấp dẫn du khách.

Bảng 6 : Hiện trạngngành du lịch của tỉnh giai đoạn 2006 - 2011

TT

Hạng mục

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 - 2011 (%)

1

Tổng số lượt khách

860.226

989.260

1.038.450

1.194.217

1.373.350

1.444.000

10,92

Khách quốc tế

17.105

34.255

34.160

34.250

34.275

48.455

23,15

Khách nội địa

843.121

955.005

1.004.290

1.159.967

1.339.075

1.395.545

10,60

2

Số khách lưu trú

Khách quốc tế

17.105

34.255

34.160

34.250

34.275

48.455

23,15

Khách nội địa

329.706

521.145

705.627

918.003

1.108.425

1.042.124

25,88

3

Số ngày khách lưu trú

Khách quốc tế

47.897

52.020

51.244

52.320

75.250

9,46

Khách nội địa

395.613

478.672

682.459

895.546

1.103.845

1.165.320

24,12

4

Ngày lưu trú trung bình

Khách quốc tế

2,8

1,5

1,5

1,5

1,6

Khách nội địa

1,2

0,9

1,0

1,0

1,0

1,1

5

Doanh thu du lịch theo giá hiện hành (tỷ đồng)

82.229

96.447

111.035

136.221

157.277

167.866

15,34

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011

II.2.2.Dân số - lao động :

a. Dân số, lao động, nghề nghiệp, di dân :

a.1. Dân số :

Dân số toàn tỉnh năm 2011 là 2.665.079 ngườitrong đó thành phố Biên Hòa 848.384 người. Mật độ dân số bình quân là 451người/km2.

Dân số thành thị là 897.591 người, dân sốnông thôn là 1.767.488 người. Tỷ lệ đô thị hóa là 33,68%. Tỷ lệ tăng tự nhiênlà 1,1%, thuộc loại trung bình trong cả nước.

Bảng 7 : Diện tích, dân số toàn tỉnh năm 2011

TT

Đơn vị hành chính

Số xã, phường, thị trấn

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ dân số (người/km2)

1

Thành phố Biên Hòa

30

263,548

848.384

3.219

2

Thị xã Long Khánh

15

191,860

135.311

705

3

Huyện Vĩnh Cửu

12

1.095,706

135.190

123

4

Huyện Tân Phú

18

776,929

161.385

208

5

Huyện Định Quán

14

971,090

203.171

209

6

Huyện Xuân Lộc

15

727,195

223.590

307

7

Huyện Trảng Bom

17

323,685

269.651

833

8

Huyện Thống Nhất

10

247,236

156.069

631

9

Huyện Long Thành

15

430,660

205.991

478

10

Huyện Nhơn Trạch

12

410,780

178.660

435

11

Huyện Cẩm Mỹ

13

468,548

147.677

315

Toàn tỉnh

171

5.907,236

2.665.079

451

Bảng 8 : Dân số toàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2011

TT

Đơn vị hành chính

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 2006-2011 (%)

1

Thành phố Biên Hòa

615.011

641.713

673.094

704.073

820.128

848.384

6,65

2

Thị xã Long Khánh

129.757

130.560

131.091

131.679

132.849

135.311

0,84

3

Huyện Vĩnh Cửu

116.634

119.865

123.223

126.529

130.167

135.190

3,00

4

Huyện Tân Phú

159.282

158.943

157.604

157.212

158.529

161.385

0,26

5

Huyện Định Quán

196.113

195.683

194.253

193.801

197.489

203.171

0,71

6

Huyện Xuân Lộc

200.430

201.425

202.056

203.225

212.153

223.590

2,21

7

Huyện Trảng Bom

221.635

230.103

238.910

249.173

257.980

269.651

4,00

8

Huyện Thống Nhất

146.101

147.114

148.164

148.773

151.654

156.069

1,33

9

Huyện Long Thành

249.958

261.125

272.741

286.502

197.792

205.991

-3,80

10

Huyện Nhơn Trạch

139.791

146.067

152.593

159.817

168.174

178.660

5,03

11

Huyện Cẩm Mỹ

140.184

140.050

139.016

138.872

142.527

147.677

1,05

Toàn tỉnh

2.314.896

2.372.648

2.432.745

2.499.656

2.569.442

2.665.079

2,86

Bảng 9 : Tình hình biến động dânsố tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2011

TT

Hạng mục

2006

2007

2008

2009

2010

2011

1

Dân số toàn tỉnh (người)

2.314.896

2.372.648

2.432.745

2.499.656

2.569.442

2.665.079

Thành thị

748.159

774.011

801.054

829.303

858.894

897.591

Nông thôn

1.566.737

1.598.637

1.631.691

1.670.353

1.710.548

1.767.488

2

Tỷ lệ tăng dân số (%)

-1,84

2,49

2,53

2,75

2,79

3,49

Tăng tự nhiên

1,221

1,162

1,161

1,566

1,190

1,1

Tăng cơ học

-3,06

1,33

1,37

1,18

1,60

2,39

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011)

a)2. Lao động, nghề nghiệp:

- Lao động đang làm việc trong các ngành kinhtế là 1.474.976 người, chiếm 55,34% tổng dân số.

- Nguồn lực lao động dồi dào nhưng cũng gâykhó khăn về vấn đề giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục đàotạo và các vấn đề xã hội khác.

Bảng 10: Lao động làmviệc trong các ngành kinh tế giai đoạn 2006 - 2011

TT

Hạng mục

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Lao động làm việc trong các ngành kinh tế. Trong đó :

1.181.993

100

1.221.020

100

1.263.639

100

1.337.670

100

1.398.192

100

1.474.976

100

1

Lao động ngành nông lâm, thủy sản

447.739

37,88

440.345

36,06

440.460

34,86

434.208

32,46

429.034

30,68

427.743

29,00

2

Lao động ngành công nghiệp – xây dựng

398.686

33,73

423.695

34,70

461.547

36,53

516.207

38,59

549.281

39,29

581.141

39,40

3

Lao động ngành thương mại dịch vụ

335.568

28,39

356.980

29,24

361.632

28,62

387.255

28,95

419.877

30,03

466.092

31,60

· Chất lượng laođộng :

- Năm 2011 toàn tỉnh đã tạo việc làm mới cho92.135 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo là 54%, tỷ lệ lao động qua đào tạonghề là 43,5%. Công tác dạy nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động. Tuynhiên nhìn chung chất lượng lao động còn thấp, đội ngũ cán bộ KHKT và công nhânlành nghề còn ít, gây khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ mới, ứng dụng tiếnbộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, là trở ngại lớn trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

a)3. Di dân :

- Dân số của Đồng Nai chủ yếu là tăng cơhọc. Do phát triển các khu, cụm CN, khu đô thị đã thu hút một phần lao động từcác tỉnh khác đến Đồng Nai làm việc, một phần dân cư đến các khu đô thị mớinhư ở huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom. Một số ít dân cư của tỉnhchuyển dịch đến TP. Hồ Chí Minh, các tỉnh khác để sinh sống, học tập, làm việc.

b) Dân tộc và truyền thống văn hóa, tôngiáo :

b)1. Thành phần dân tộc :

- Đồng Nai là vùng đất có lịch sử khai phá vàphát triển lâu đời. Toàn tỉnh có 40 dân tộc trong đó dân tộc Kinh chiếm 91,5%,còn lại là dân tộc Hoa, Xiêng, Chơ ro, Chăm, Mạ,…. chiếm 8,5%. Bản sắc văn hóađa dạng, phong tục tập quán phong phú, đặc biệt là văn hóa của các dân tộc ítngười.

b)2. Truyền thống văn hóa :

- Toàn tỉnh có 25 di tích cấp Quốc gia và 20di tích cấp tỉnh như :

+ Di tích cấp Quốc gia : Mộ cự thạch HàngGòn, Địa điểm chiến thắng La Ngà, Nhà Xanh, Đài Chiến sĩ/Đài Kỷ Niệm, Danhthắng Đá chồng Định Quán, Tòa Hành chánh Long Khánh, Đình An Hòa, Danh thắngBửu Long, Chùa Đại Giác, Lăng mộ Trịnh Hoài Đức, Đình Tân Lân, Đền thờ và MộNguyễn Hữu Cảnh, Chùa Long Thiền, Nhà hội Bình Trước, Quảng trường Sông Phố,Đền thờ Nguyễn Tri Phương, Nhà lao Tân Hiệp, Mộ Nguyễn Đức Ứng và 26 nghĩabinh, Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam bộ, Mộ - đền thờ Đoàn Văn Cự và 16 nghĩabinh, Địa đạo Suối Linh, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Chùa Ông/Thất phủ cổmiếu, Địa đạo Nhơn Trạch, Di tích lịch sử Địa điểm thành lập Đoàn 125 - tiềnthân lực lượng vũ trang cách mạng đoàn kết cứu nước Campuchia.

+ Di tích cấp tỉnh : Bửu Hưng tự/chùa Cô hồn,Toà bố Biên Hoà, Địa điểm Ngã ba Giồng Sắn, Đình Bình Quan, Đình Phú Mỹ, Nhà cổTrần Ngọc Du, Địa điểm Căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa, Địa điểm thành lập chi bộ Đảngcộng sản Bình Phước Tân Triều và Tỉnh ủy Lâm thời Biên Hòa, Đình Phước Lộc,Thành Biên Hoà, Đình Xuân Lộc - chùa Xuân Hòa, Miếu Tổ sư/Thiên hậu cổ miếu,Đình Hưng Lộc, Đình Phước Thiền, Núi Chứa Chan, Vườn Cao su đầu tiên, sân điểmđồn điền cao su Dầu Giây,…

+ Các lễ hội : lễ hội Kỳ Yên, lễ Địa nàng –Bóng rỗi tại các miếu thờ Bà, lễ cúng thần Lúa của người Chơ ro, lễ hội đâmtrâu của người Mạ, … Nghệ thuật văn hóa truyền thống mang đậm bản sắc của cácdân tộc, các vùng miền như dân ca miền Bắc, miền Trung, quan họ, ca Huế, vídặm, múa dân gian của người Chơ ro, hát kể “Tăm pớt”, văn hóa cồng chiêng củangười Mạ; các nhạc cụ như đàn đá Bình Đa, sáo trúc, chiềng đồng, khèn môi, …

b)3. Tôn giáo :

- Đồng Nai có 2 tôn giáo chính là Phật giáo, Công giáo, ngoàira một số ít người theo đạo Tin Lành, đạo Hồi, đạo Cao Đài, Hòa Hảo. Đa số cáctôn giáo hoạt động bình thường, ổn định, có mối quan hệ gắn bó với chính quyềnđịa phương, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tuyên truyền chủ trương, đườnglối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước.

c) Tỷ lệ hộ nghèo:

- Đến đầu năm 2013 số hộ nghèo theo chuẩnQuốc gia là 5.822 hộ chiếm 0,9% tổng số hộ dân, số hộ cận nghèo là 6.307 hộ,chiếm 0,98% tổng số hộ dân.

- Công tác xóa đói giảm nghèo được đẩy mạnh,chương trình giảm nghèo được thực hiện lồng ghép với các chương trình mục tiêu.Tỉnh đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo, chính sách ưu đãi chongười có công như : vay vốn tạo việc làm, đào tạo nghề khu vực nông thôn, giảiquyết việc làm, đầu tư sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng các xã vùng sâu, vùng xa,... Tuy nhiên đời sống người dân còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn. Chênh lệchmức sống giữa các tầng lớp dân cư và giữa các khu vực trong tỉnh còn khá lớn.

(Nguồn : Điều chỉnh quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025).

e) Những chỉ tiêu kinh tế xã hội chủyếu :

Bảng 11: Tổng hợp cácchỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2006 - 2011

TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

A

Chỉ tiêu kinh tế

1

Tổng sản phẩm GDP theo giá so sánh

Tỷ đồng

21.94,200

25.265,789

29.172,467

31.903,016

36.202,478

41.028,63

Tốc độ tăng trưởng GDP

- Nông lâm thủy sản

- Công nghiệp - xây dựng

- Dịch vụ

%

14,40

5,26

16,89

14,04

15,15

5,01

16,89

16,85

15,46

5,63

16,82

17,34

9,36

3,64

9,45

12,04

13,48

4,01

14,71

14,70

13,34

4,44

14,3

15,39

GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành)

Triệu đồng

8,676

10,051

13,175

14,990

16,316

16,316

2

Cơ cấu GDP (giá so sánh)

%

100

100

100

100

100

100

- Nông lâm ngư nghiệp

- Công nghiệp - xây dựng

- Dịch vụ

%

%

%

14,50

62,62

22,88

13,22

63,56

23,21

12,10

64,31

23,59

11,46

64,37

24,17

10,51

65,06

2,43

9,64

65,33

25,03

3

Xuất nhập khẩu

Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

4.275

5.474

6.391

5.891

7.546

9.535

Tổng kim ngạch nhập khẩu

Triệu USD

4.999

6.329

7.897

6.634

9.167

10.743

B

Chỉ tiêu xã hội

1

Dân số trung bình

Người

2.314.896

2.372.648

2.432.745

2.499.656

2.569.442

2.665.079

- Dân số đô thị

- Dân số nông thôn

- Tỉ lệ đô thị hóa

Người

Người

%

748.159

1.566.737

32,3

774.011

1.598.637

32,6

801.054

1.631.691

32,9

829.303

1.670.353

33,2

858.894

1.710.548

33,4

897.591

1767.488

33,68

2

Tỷ lệ tăng tự nhiên

%

1,221

1,162

1,161

1,566

1,190

1,1

3

Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

Người

1.181.993

1.221.020

1.263.639

1.337.670

1.398.192

1.474.976

- Nông lâm thủy sản

- Công nghiệp - xây dựng

- Dịch vụ

Người

Người

Người

447.739

398.686

335.568

440.345

423.695

356.980

440.460

461.547

361.632

434.208

516.207

387.255

429.034

549.281

419.877

427.743

581.141

966.092

Cơ cấu lao động :

- Nông lâm thủy sản

- Công nghiệp - xây dựng

- Dịch vụ

%

%

%

37,88

33,73

28,39

36,06

34,70

29,24

34,86

36,53

28,62

32,46

38,59

28,95

30,68

39,29

30,03

29

39,4

31,6

(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011)

II.2.3. Hiện trạngphân bố dân cư.

· Phân bố dân cư theođơn vị hành chính:

Dân cư phân bố không đều, phần lớn dân cư tậptrung ở thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh, các huyện Trảng Bom,Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch do thuận lợi về giao thông, cơ sở hạtầng, nguồn nước, các khu, cụm công nghiệp thu hút đông lao động, có mật độ dânsố khá cao. Huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú do giao thông không thuậnlợi nên dân cư sống rải rác, mật độ dân số khá thấp, gây khó khăn cho việc bốtrí cơ sở hạ tầng (giao thông, trường học, trạm y tế,…).

Mật độ dân số cao nhất là TP. Biên Hòa(3.219 người/km2), huyện Trảng Bom (833 người/km2), Thị xã LongKhánh (705 người/km2) ; mật độ dân số thấp nhất là huyện Vĩnh Cửu (123người/km2).

- Khu vực có mật độ cao (> 1000 người/km2): có TP. Biên Hòa.

- Khu vực có mật độ trung bình (500 - 1.000người/km2) : có thị xã Long Khánh, huyện Trảng Bom, ThốngNhất.

- Khu vực có mật độ thấp (200 - 500người/km2) : có huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Long Thành, NhơnTrạch, Cẩm Mỹ.

- Khu vực có mật độ thưa (100 - 200 người/km2): có huyện Vĩnh Cửu.

· Phân bố dân cư đô thị:

- Thị xã Long Khánh có mật độ cao nhất (5.714người/km2), kế đến là TP. Biên Hòa (5.232 người/km2).

- Các đô thị còn lại có mật độ trung bình2.000 - 3.000 người/km2.

- Thị trấn Vĩnh An, Gia Ray có mật độ thấpnhất < 1.000 người/km2.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 13 : Sơ đồ hiện trạngphân bố mật độ dân cư

II.2.4.Đánh giá chung hiện trạng kinh tế -xã hội:

a. Điểm mạnh:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Đã đưa vào hoạt động 26 khu công nghiệptập trung và nhiều cụm công nghiệp, TTCN. Công nghiệp phát triển cả về quymô và chất lượng, đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.

- Nhiều cơ chế chính sách phát triển được bổsung và sửa đổi kịp thời, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.

- Cơ cấu dân số lao động trẻ, nguồn nhân lựcđược đào tạo và có trình độ chuyên môn cao.

- Vùng có đa dạng về dân tộc và bản sắc vănhóa.

- Vùng thu hút đầu tư trong nước, nước ngoàilớn và kim ngạch xuất khẩu tăng cao.

b) Điểm yếu:

- Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinhtế chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, phát triển thiếu bền vững.

- Công nghiệp phát triển nhanh nhưng giá trịgia tăng cao còn ít. Dịch vụ phát triển chậm. Sản phẩm du lịch còn đơn điệu,chưa tạo được ấn tượng với du khách.

- Nông nghiệp sản xuất còn phân tán, chưatheo hướng sản xuất hàng hóa, chưa hình thành các vùng nông nghiệp chuyên canh,vùng nông nghiệp công nghệ cao.

- Việc huy động các nguồn vốn cho đầutư phát triển còn hạn chế so với nhu cầu và tiềm năng của tỉnh.

- Việc tăng dân số cơ học gây khó khăn chođịa phương về an ninh trật tự, nhà ở, thiếu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.

- Sự chênh lệch lớn về đời sống giữa các địaphương, giữa đô thị và nông thôn ngày càng lớn.

II.3.Hiện trạng sử dụng đất đai.

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh năm2011 là 590.722 ha, chiếm khoảng 18% diện tích cả nước và 19,43% diện tích vùngTP. Hồ Chí Minh.

II.3.1. Đất xây dựng đôthị :

Diện tích đất xây dựng đô thị của tỉnh khoảng8.100 ha, chiếm 1,37% tổng diện tích tự nhiên của toàn tỉnh và bình quân khoảng90,2 m2/người. Trong đó đất ở đô thị là 3.959 ha, bình quân 44,11 m2/người.

II.3.2. Đất nông nghiệp :

Diện tích đất nông nghiệp là 468.575ha, chiếm79,32% diện tích tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp tập trung nhiều nhất tạicác huyện như Vĩnh Cửu (90.313 ha), Định Quán (75.643 ha), Tân Phú (72.650 ha),Xuân Lộc (57.405 ha), trong đó diện tích đất nông nghiệp phân theo các diệntích sử dụng như sau :

a) Đất sản xuất nông nghiệp :

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp gồm:277.642ha, trong đó :

- Đất trồng cây hằng năm: 73.591 ha.

- Đất trồng cây lâu năm: 204.051 ha.

Diện tích đất trồng cây hằng năm là 73.591ha, trong đó đất trồng lúa là 38.777 ha, phân bố tập trung tại các vùng đồngbằng ven sông Đồng Nai, sông Thị Vải, sông La Ngà, các địa phương có nhiều diệntích đất trồng lúa là: Tân Phú (7.163 ha), Định Quán ( 4.629 ha), Xuân Lộc(6.496 ha), Long Thành (3.591 ha), Nhơn Trạch (4.692 ha); Đất trồng cây hằngnăm khác là 34.582 ha, phân bố nhiều tại các địa phương: Xuân Lộc (6.114 ha),Cẩm Mỹ (4.578 ha), Định Quán (6.001 ha); Đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi diệntích 232 ha, tập trung tại Vĩnh Cửu, Long Thành, Biên Hòa.

Diện tích đất trồng cây lâu năm phân bố nhiềunhất tại các địa phương : Xuân Lộc (34.851 ha), Cẩm Mỹ (34.575 ha), Định Quán(28.666 ha), Long Thành (22.751 ha); trong đó đất trồng cây công nghiệp lâu nămcó diện tích 139.159 ha, phân bố nhiều nhất tại Long Khánh, Cẩm Mỹ, Long Thành,Xuân Lộc, Định Quán, Thống Nhất ; đất trồng cây ăn trái có diện tích 41.587 ha,phân bố nhiều tại Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Thống Nhất, Trảng Bom; đấttrồng cây lâu năm khác diện tích 23.299 ha.

b) Đất lâm nghiệp:

Diện tích đất lâm nghiệp là 181.578 ha, trongđó :

- Đất rừng sản xuất là 43.927 ha;

- Đất rừng phòng hộ là 36.394 ha;

- Đất rừng đặc dụng là 101.257 ha.

Diện tích rừng phòng hộ chủ yếu do các Banquản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, Tân Phú, 600, Long Thành quản lý. Diện tíchrừng đặc dụng nằm tập trung tại các huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú và docác đơn vị : Vườn Quốc gia Cát Tiên, Khu Bảo tồn thiên nhiên - Văn hóa Đồng Naiquản lý.

c) Đất nuôi trồng thủy sản :

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 7.956ha, gồm có : đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt tập trung chủ yếu tại Tân Phú,Định Quán, Vĩnh Cửu, Trảng Bom và đất nuôi trồng thủy sản nước lợ tập trung tạiLong Thành, Nhơn Trạch.

d) Đất nông nghiệp khác :

Đất nông nghiệp khác diện tích 1.399 ha,chiếm 0,24% DTTN, chủ yếu là các trang trại chăn nuôi, nhà kho, các cơ sởnghiên cứu, lai tạo giống phục vụ sản xuất nông nghiệp, tập trung nhiều nhất ởhuyện Trảng Bom, Thống Nhất, Định Quán, Vĩnh Cửu.

II.3.4. Đất công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp :

Đất khu, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp cótổng diện tích khoảng 10.240 ha, bao gồm diện tích 31 khu công nghiệp, các CCNđã hoạt động và đang xây dựng hạ tầng, các cơ sở TTCN, … tập trung ở các huyệnNhơn Trạch, Trảng Bom, Long Thành, thành phố Biên Hòa.

(Nguồn : Niên giám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011 ;

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnhĐồng Nai)

II.3.5. Đất chưa sử dụng :

Đấtchưa sử dụng trên địa bàn tỉnh còn 897 ha, chiếm 0,15% diện tích tự nhiên củatỉnh, tập trung chủ yếu tại Xuân Lộc, Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú. Trong đóđất bằng chưa sử dụng là 50 ha, đất đồi núi chưa sử dụng là 103 ha, núi đákhông có rừng cây là 744 ha, chủ yếu là núi Chứa Chan và một số khu vực khác ởĐịnh Quán, Tân Phú.

Bảng 12 : Hiện trạngsử dụng đất toàn tỉnh năm 2011

TT

Loại đất

Diện tích

(ha)

Tỷ lệ so với DTTN toàn tỉnh (%)

1

Đất nông nghiệp

468.575

79,32

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

277.642

47,00

-

Đất trồng cây hằng năm

73.591

-

Đất trồng cây lâu năm

204.051

1.2

Đất lâm nghiệp

181.578

30,74

-

Đất rừng sản xuất

43.927

-

Đất rừng phòng hộ

36.394

-

Đất rừng đặc dụng

101.257

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

7.956

1,35

1.4

Đất nông nghiệp khác

1.399

0,24

2

Đất phi nông nghiệp

121.250

20,53

2.1

Đất ở

16.764

Đất ở đô thị

12.805

Đất ở nông thôn

3.959

2.2

Đất chuyên dùng

49.717

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

821

2.4

Đất nghĩa địa

1.193

2.5

Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng

52.716

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

39

3

Đất chưa sử dụng

897

0,15

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

50

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

103

3.3

Đất núi đá, không có cây rừng

744

(Nguồn : Niêngiám Thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2011)

II.3.8. Đánh giá chung vềhiện trạng sử dụng đất.

a) Điểm mạnh.

- Diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp khálớn chiếm 79,32% so với đất tự nhiên.

- Có tiềm năng đất đai dọc các trục hành langđô thị để phát triển đô thị, công nghiệp và đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

- Có tiềm năng đất đai phát triển rừng cảnhquan, các khu du lịch, vùng nông nghiệp sản xuất theo hàng hóa.

b) Điểm yếu.

- Đất sản xuất nông nghiệp dùng cho các mụcđích phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị hóa đã và đangtạo nên những áp lực đối với đất đai của tỉnh.

- Phát triển các khu công nghiệp dàn trảithiếu tập trung.

- Phân bố công tác quản lý đất đai chưa hợplý.

II.4. Hiện trạng pháttriển đô thị và điểm dân cư nông thôn:

II.4.1.Lịch sử hình thành, phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn tỉnhĐồng Nai.

Năm 1698 trở thành một mốc lịch sử quan trọngđối với vùng đất Nam bộ nói chung và Đồng Nai nói riêng. Hơn ba trăm năm, BiênHòa xưa - Đồng Nai nay, trải qua bao biến thiên lịch sử đã ghi lại nhiều dấu ấntrong tiến trình hình thành và phát triển.

a) Các đô thị đầu tiên là :

- Thành phố Biên Hòa:

Năm 1975 tỉnh Biên Hòa bị giải thể và thànhlập tỉnh Đồng Nai, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Biên Hòa, năm 1976 Thị xã Biên Hòađược nâng cấp thành Thành phố Biên Hòa - đô thị loại III, trực thuộc tỉnh ĐồngNai. Năm 1993, Thành phố Biên Hòa được công nhận là đô thị loại II, trực thuộctỉnh Đồng Nai.

Từ một tỉnh lỵ nhỏ năm 1923 với dân số là4.8834 người, năm 1997 tăng lên 224.505 người, ngày nay thành phố Biên Hòa dânsố là 848.384 người (năm 2011).

Thànhphố Biên Hòa được phê duyệt quy hoạch chung lần đầu vào năm 1993 và lập điềuchỉnh quy hoạch chung lần 1 vào năm 2003. Đang triển khai điều chỉnh lần 2.

TP.Biên Hòa là Trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa họckỹ thuật của tỉnh Đồng Nai. Biên Hòa còn là một trung tâm công nghiệp, đầu mốigiao thông quan trọng của vùng và là một trong ba trung tâm hạt nhân của tamgiác tăng trưởng thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

-Thị xã Long Khánh: Hình thành từ thị trấn Xuân Lộc phát triển từ một làng trungtâm của tổng Bình Lâm Thượng, năm 1957 là tỉnh lỵ của tỉnh Long Khánh, năm 1976là huyện lỵ của huyện Xuân Lộc, năm 1996 là huyện lỵ của huyện Long Khánh.Tháng 8/2003 thành lập thị xã Long Khánh.

Dânsố từ 1.846 người năm 1923 lên 56.920 người năm 1996, hiện nay là đô thị loạiIV, dân số là 135.311 người (năm 2011).

Thịtrấn Xuân Lộc cũ đã được phê duyệt QHCT 1/2000 khu dân cư thị trấn vào năm1993. Ngày 22/10/2007 đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị xã Long Khánhđến năm 2020, đến ngày 23/06/2008 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chungxây dựng thị xã Long Khánh đến năm 2020.

Thịxã Long Khánh được xác định là trung tâm hành chính, kinh tế văn hóa thuộc tiểuvùng phía Đông của tỉnh Đồng Nai

-Thị trấn Định Quán: được hình thành từ 1 xã của tổng Bình Tuy, từ năm 1957 trởthành huyện lỵ của huyện Định Quán.

Quyhoạch chung thị trấn Định Quán giai đoạn 1996-2010 được phê duyệt năm 1996.Ngày 16/10/2009 đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn định quánđến năm 2020 với tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 996,94 ha.

Thịtrấn Định Quán là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội, thương mại và dịch vụquan trọng của huyện Định Quán. Là đầu mối giao thông phát triển du lịch vàkinh tế trên địa bàn tỉnh; trung tâm tiểu vùng kinh tế nông nghiệp - du lịch -công nghiệp của tỉnh.

b) Các đô thịtừ năm 1980 đến nay là :

-Thị trấn Long Thành: Là trung tâm huyện lỵ của huyện Long Thành, có diện tích9,15 km², dân số năm 1999 là 22.152 người. Hiện nay là đô thị loại V, dânsố năm 2011 là 29.808 người.

Năm1994 đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn Long Thành giai đoạn 1994 -2010. Ngày 10/12/2007 đã phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấnLong Thành đến năm 2020. Hiện nay đang nghiên cứu lập điều chỉnh mở rộng ranhgiới đô thị.

Thịtrấn Long Thành là trung tâm hành chính, dịch vụ công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp của huyện Long Thành.

-Thị trấn Trảng Bom: Thành lập năm 1994 tách ra từ xã Trảng Bom 1, dân số năm1999 là 12.993 người. Đến năm 2011 diện tích 9,308 km2, dân số20.540 người. Hiện nay là đô thị loại V.

Năm1993 đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chung thị trấn Trảng Bom cho giaiđoạn 1993 - 2020. Ngày 19/02/2013 đã phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thịTrảng Bom đến năm 2025. Đô thị Trảng Bom là trung tâm kinh tế - chính trị - xãhội và an ninh quốc phòng của huyện Trảng Bom, là đầu mối giao thông quan trọngcủa tỉnh Đồng Nai và vùng TP. Hồ Chí Minh, trung tâm thương mại – dịch vụ phụcvụ cho khu công nghiệp, kho bãi.

-Thị trấn Gia Ray: được thành lập năm 1993, dân số năm 1999 là 10.713 người; năm2011 là 14.959 người, là đô thị loại V.

Năm1999 đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỉ lệ 1/2000 thị trấn GiaRay cho giai đoạn 1999 - 2005 và định hướng đến năm 2010. Thị trấn Gia Ray đượcphê duyệt quy hoạch chung vào ngày 12/6/2008, tổng diện tích đất tự nhiên củatoàn thị trấn là 1.385,61 ha.

Thịtrấn Gia Ray là trung tâm hành chính, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và dịchvụ du lịch của huyện Xuân Lộc. Là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh, trungtâm thương mại dịch vụ phục vụ khu công nghiệp Xuân Lộc.

-Thị trấn Vĩnh An: được thành lập ngày 07/10/1975, diện tích là 3.294 ha, dân sốnăm 2011 là 25.121 người. Hiện nay là đô thị loại V.

Năm1997 đã phê duyệt Quy hoạch xây dựng chung thị trấn Vĩnh An cho giai đoạn 1997- 2005 và định hướng đến 2010 với quy mô diện tích 410ha. Ngày 23/02/2013 đãphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Vĩnh An,huyện Vĩnh Cửu đến năm 2025.

Thịtrấn Vĩnh An là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch, anninh quốc phòng của huyện Vĩnh Cữu; Là trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái cảnhquan rừng, hồ của vùng tỉnh Đồng Nai và vùng Thành phố Hồ Chí Minh.

-Thị trấn Tân Phú: được thành lập năm 1992, dân số năm 1999 là 20.660 người. Năm2011 diện tích 8,094km2, dân số 23.170 người, là đô thị loại V.

Năm1996 đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chung thị trấn Tân Phú cho giai đoạn1996 - 2010. Ngày 29/9/2008 đã phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựngthị trấn Tân Phú với tổng diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 805,79 ha.

Thịtrấn Tân Phú là trung tâm hành chính, dịch vụ tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệpvà dịch vụ du lịch của huyện Tân Phú.

c) Các đô thịdự kiến đã được triển khai lập quy hoạch:

-Đô thị Nhơn Trạch:

Thànhphố mới Nhơn Trạch được phê duyệt quy hoạch chung xây dựng vào năm 1996 và phêduyệt điều chỉnh quy hoạch lần 1 vào năm 2006. Quy hoạch điều chỉnh đã xác địnhtổng diện tích tự nhiên 41.089,1 ha (bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính huyệnNhơn Trạch), dân số dự kiến đến năm 2010 là 150.000 người, đến năm 2020 khoảng600.000 người (trong đó dân số nội thị chiếm khoảng 450.000 người).

Ngày31/05/2013 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chungđô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 vớidân số dự kiến đến năm 2020 là 250.000 - 260.000 người (trong đó dân số nội thịkhoảng 160.000 - 170.000người), đến năm 2030 là 330.000 - 350.000 người (trong đó dân số nội thịkhoảng 230.000 - 245.000người).

Làđô thị mới với chức năng là một trong những trung tâm, kinh tế, văn hóa, khoahọc kỹ thuật của tỉnh Đồng Nai; hỗ trợ các chức năng giáo dục - đào tạo, y tế,thương mại, dịch vụ hỗn hợp Vùng thành phố Hồ Chí Minh; Là đô thị vệ tinh Vùngthành phố Hồ Chí Minh, có vị trí quan trọng về giao thông vận tải, an ninh,quốc phòng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

-Đô thị Long Giao: Là điểm dân cư tập trung trên cơ sở xã Long Giao. Hiện nay làtrung tâm hành chính huyện Cẩm Mỹ. Định hướng quy hoạch là thị trấn huyện lỵhuyện Cẩm Mỹ.

Năm2004 đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chung đô thị trung tâm huyện mớithành lập cho giai đoạn 2005 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với quy mô diệntích 600ha. Định hướng quy hoạch xác định đô thị là trung tâm hành chính cấphuyện, hình thành trung tâm dịch vụ vùng công - nông nghiệp góp phần hình thànhmạng lưới đô thị - dân cư tập trung phía Đông của tỉnh.

-Đô thị Dầu Giây: Là điểm dân cư nông thôn tập trung trên cơ sở xã Bàu Hàm II và 2 ấp Lập Thành và ấp Trần Hưng Đạo thuộc xã Xuân Thạnh và 2 ấp Hưng Hiệp và ấp Hưng Nhơn thuộc xã Hưng Lộc. Hiện nay làtrung tâm hành chính của huyện Thống Nhất.

Năm2001 đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chung đô thị Dầu Giây cho giai đoạn2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010. Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xâydựng đô thị Dầu Giây đã phê duyệt năm 2007 và đến tháng 11/2012 phê duyệt điềuchỉnh cục bộ. Hiện nay đã đầu tư xây dựng trung tâm hành chính, trung tâm vănhóa - TDTT huyện.

Đôthị Dầu Giây là trung tâm hành chính cấp huyện, với vai trò đô thị dịch vụthương mại tổng hợp và là cửa ngõ giao thông trung chuyển giữa khu vực miềnTrung và Tây Nguyên.

-Đô thị Phước Thái : hiện nay là điểm dân cư tập trung, phát triển trên cơ sở xãPhước Thái và một phần giáp ranh giữa xã Phước Thái và Tân Hiệp. Định hướng quyhoạch là đô thị dịch vụ cảng biển của huyện Long Thành.

Năm2005 đã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng chung đô thị Phước Thái, huyệnLong Thành đến năm 2025, là đô thị loại V. Phát triển công nghiệp, thương mạidịch vụ và gắn với khu công nghiệp Gò Dầu, các cụm TTCN và cảng biển.

-Đô thị La Ngà : phát triển trên cơ sở là điểm dân cư tập trung của xã La Ngàgắn với khu công nghiệp Định Quán. Định hướng quy hoạch là đô thị công nghiệpcủa huyện Định Quán.

Năm2006 đã phê duyệt quy hoạch xây dựng TL 1/2000 Khu đô thị công nghiệp - dịch vụ tạixã La Ngà, huyện Định Quán, là khu đô thị mới hướng tới đạt tiêu chuẩn đô thịloại V.

II.4.2. Hiện trạng pháttriển hệ thống đô thị trong vùng.

a. Dân số đô thị, tỷ lệ đô thị hóa :

- Dân số đô thị toàn tỉnh năm 2011 là 897.591người.

- Tỷ lệ đô thị hóa là 33,68%.

- Dân số Đồng Nai đặc biệt tăng nhanh do quátrình đô thị hóa và làn sóng di cư của nhiều người dân lao động các tỉnh phíaBắc vào Nam làm công nhân tại các khu công nghiệp tập trung. Các vùng có tốc độđô thị hóa cao tập trung các khu vực phát triển nhiều khu công nghiệp nhất tỉnhtại TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh, huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom.

- Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng của đờisống xã hội kéo theo sự gia tăng dòng người di cư từ nông thôn ra đô thị, đemlại cả mặt tích cực và tiêu cực, giải quyết vấn đề môi trường sống, an sinh sẽdẫn tới những hệ lụy phát triển kinh tế.

Bảng 13: So sánh tỷlệ đô thị hóa tỉnh Đồng Nai trong vùng TP. Hồ Chí Minh năm 2011

TT

Đơn vị hành chính

Dân số

(nghìn người)

Dân số đô thị

(nghìn người)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

1

Long An

1.449,6

258,0

17,80

2

Tiền Giang

1.682,6

265,4

15,77

3

Bình Phước

905,3

152,1

16,80

4

Tây Ninh

1.080,7

169,1

15,65

5

Bình Dương

1.691,4

1.084,2

64,10

6

Đồng Nai

2.665,1

897,6

33,68

7

Bà Rịa - Vũng Tàu

1.027,2

512,1

49,85

8

TP. Hồ Chí Minh

7.521,1

6.250,7

83,11

Toàn vùng TP. Hồ Chí Minh

18.023,0

9.589,2

53,21

Bảng 14: Tỷ lệ đô thịhóa các vùng trong cả nước năm 2011

Đơn vị: %

Cả nước

Vùng Đồng Bằng sông Hồng

Vùng TP. HCM

Vùng Duyên hải Nam Trung bộ

Vùng Tây Nguyên

Vùng Đông Nam bộ

Vùng ĐBSCL

31,75

30,90

53,21

38,91

28,88

60,88

24,28

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2011)

Nhận xét: Hiện trạng tỷ lệ đô thị hóa củatỉnh Đồng Nai ở mức trung bình trong vùng TP. Hồ Chí Minh và các vùng trong cảnước.

b) Số lượng đô thị, mật độ phân bố đô thị :

- Toàn tỉnh có 08 đô thị bao gồm 1 đô thịloại II, 1 đô thị loại IV và 06 đô thị loại V.

- Mật độ phân bố đô thị toàn tỉnh là 1,36 đôthị/1000km2.

Bảng 15: Hiện trạnghệ thống đô thị của tỉnh Đồng Nai năm 2011


TT

Đơn vị hành chính

Tên đô thị

Diện tích (km2)

Dân số đô thị (người)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Phân loại đô thị

Tính chất

1

TP. Biên Hòa

TP. Biên Hòa

135,056

706.609

83,29

I

Tỉnh lỵ

2

TX. Long Khánh

TX. Long Khánh

9,513

54.357

40,17

IV

Huyện lỵ

3

H. Vĩnh Cửu

Thị trấn Vĩnh An

33,816

25.121

18,58

V

Huyện lỵ

4

H. Tân Phú

Thị trấn Tân Phú

8,094

23.170

14,36

V

Huyện lỵ

5

H. Định Quán

Thị trấn Định Quán

9,969

21.767

10,71

V

Huyện lỵ

6

H. Xuân Lộc

Thị trấn Gia Ray

13,858

14.959

6,69

V

Huyện lỵ

7

H. Trảng Bom

Thị trấn Trảng Bom

9,308

21.800

8,08

V

Huyện lỵ

8

H. Thống Nhất

-

0

0

9

H. Long Thành

Thị trấn Long Thành

9,284

29.808

14,47

V

Huyện lỵ

10

H. Nhơn Trạch

-

0

0

11

H. Cẩm Mỹ

-

0

0

Tổng cộng

228,899

897.591

33,68

Bảng 16 : Tình hình biến độngdân số đô thị tỉnh Đồng Naigiai đoạn 2006 - 2011

Đơn vị: Người

TT

Đơn vị hành chính

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Tỷ lệ tăng dân số đô thị giai đoạn 2006 - 2011 (%)

1

TP. Biên Hòa

573.437

598.455

627.593

655.300

680.476

706.609

4,59

2

TX. Long Khánh

52.597

52.485

50.994

51.044

52.305

54.357

0,18

3

H. Vĩnh Cửu

24.680

24.261

23.406

22.713

23.740

25.121

0,95

4

H. Tân Phú

21.384

21.394

21.213

21.127

21.935

23.170

0,64

5

H. Định Quán

20.278

20.234

19.911

19.834

20.356

21.767

0,10

6

H. Xuân Lộc

12.286

12.367

12.406

12.460

13.103

14.959

1,66

7

H. Trảng Bom

17.376

18.118

18.802

19.566

20.540

21.800

4,55

8

H. Thống Nhất

9

H. Long Thành

26.121

26.697

26.729

27.259

28.318

29.808

2,10

10

H. Nhơn Trạch

11

H. Cẩm Mỹ

Toàn tỉnh

748.159

774.011

801.054

829.303

858.894

897.591

3,70

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm2006 - 2011

c. Phân loại đô thị :

· Phân loại theo tínhchất hành chính :

- 01 Thành phố tỉnh lỵ : Thành phố Biên Hòa

- 01 Thị xã thuộc tỉnh : Thị xã LongKhánh.

- 06 Thị trấn thuộc huyện.

· Phân loại theo quy môdân số đô thị :

- Đô thị loại II : TP. Biên Hòa - trung tâmtỉnh lỵ có dân số trên 800 ngàn người.

- Đô thị loại IV : Thị xã Long Khánh có dânsố trên 100 ngàn người.

- Đô thị loại V : các thị trấn Tân Phú,Vĩnh An, Định Quán, Trảng Bom, Long Thành có dân số 20 - 30 ngàn người,thị trấn Gia Ray có dân số 13.103 người.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 14 : Sơ đồ hiện trạnghệ thống đô thị

d) Tình hình xây dựng, phát triển và quản lýđô thị :

· Tình hình xây dựng vàcông tác phát triển đô thị:

- Các đô thị phát triển còn chậm, tỷ lệ khuvực được chỉnh trang nâng cấp và xây dựng mới còn thấp. Nhìn chung các đô thịchủ yếu mang tính chất hành chính.

- Tốc độ đô thị hóa trung bình. Tình hìnhxây dựng còn manh mún, tự phát, thiếu đồng bộ. Hệ thống hạ tầng đô thị tuy cóđược đầu tư nhưng còn thiếu, đa phần đã xuống cấp, khó đáp ứng được yêu cầuphát triển đô thị trong tương lai.

- Hiện đang lập Chương trình phát triển đôthị đến năm 2015 : nâng cấp TP. Biên Hòa lên đô thị loại I, thị xã LongKhánh lên đô thị loại III, thị trấn Trảng Bom, Long Thành lên đô thị loạiIV.

· Phát triển nhà ở :

- Phát triển nhà ở : thời gian qua nhiềudự án đã triển khai xây dựng nhà và chung cư đồng bộ tuy nhiên tốcđộ triển khai còn chậm. Một số KCN đã có dự án xây dựng nhà ở công nhân gắnkết với các công trình dịch vụ, nhìn chung chỉ có KCN Long Thành đã triển khaixây dựng, còn lại các dự án khác đang trong giai đoạn thỏa thuận địa điểm, lậpQHCT, báo cáo khả thi hoặc đang san lấp mặt bằng.

- Nhà ở xây dựng tự phát, cảnh quan lộn xộn,khó kiểm soát. Nhà ở chia lô dân tự xây dựng nhiều nơi còn lộn xộn không tạođược bộ mặt khang trang cho đô thị.

· Quản lý đô thị:

- Đã lập quy hoạch chung xây dựng đô thịnhưng công tác quản lý đô thị chưa chặt chẽ, chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triểnkinh tế xã hội. Cảnh quan đô thị chưa được khang trang, các đô thị ít có bảnsắc riêng. Nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh nằm xen lẫn khu dân cư,chưa xử lý nước thải, rác thải triệt để dễ gây ô nhiễm môi trường cho đô thị vàkhu vực xung quanh.

II.4.3.Hiện trạng phát triển các điểm dân cư nông thôn.

Năm2011 toàn tỉnh có 136 xã, dân số nông thôn là 1.767.488 người, chiếm 66,32%tổng dân số toàn tỉnh. Hệ thống dân cư nông thôn phân bố không đều, mật độ dânsố từ 100 - 800 người/km2.

Cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật củakhu vực nông thôn chưa hoàn chỉnh. Các điểm dân cư nông thôn sống phân tán,phát triển dân cư mang tính tự phát, chưa có sự quản lý chặt chẽ. Nhiều xã vùngsâu, vùng xa đặc biệt khó khăn cần đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sởhạ tầng.

Thờigian qua, tỉnh đã thực hiện các đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, chương trình327, xoá đói giảm nghèo, dự án xây dựng trung tâm cụm xã, dự án 135, …. nhằmsắp xếp, ổn định dân cư, đất sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nông thôn.

Trong thời gian qua tỉnh đã tập trung đầu tưxây dựng nông thôn mới, triển khai công tác lập quy hoạch, xây dựng cơ sở hạtầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đào tạo nghề, mở rộng sản xuất,…. Đến nay ĐồngNai có 5 xã hoàn thành 19/19 tiêu chí, dự kiến đến cuối năm 2013 sẽ có 12 xãđạt 19/19 tiêu chí; 25 xã đạt chuẩn từ 14 đến 18 tiêu chí; nâng cao thu nhập,tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo.

(Nguồn:Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đồng Nai).

Bảng 17: Hiện trạng dân số nông thôn toàn tỉnh năm 2011

TT

Đơn vị hành chính

Số xã

Dân số nông thôn (người)

Tỷ lệ so với vùng tỉnh (%)

1

TP. Biên Hòa

30

141.775

8,02

2

TX. Long Khánh

15

80.954

4,58

3

H. Vĩnh Cửu

12

110.069

6,23

4

H. Tân Phú

18

138.215

7,82

5

H. Định Quán

14

181.404

10,26

6

H. Xuân Lộc

15

208.631

11,80

7

H. Trảng Bom

17

247.851

14,02

8

H. Thống Nhất

10

156.069

8,83

9

H. Long Thành

15

176.183

9,97

10

H. Nhơn Trạch

12

178.660

10,11

11

H. Cẩm Mỹ

13

147.677

8,36

Toàn tỉnh

136

1.767.488

100

Bảng 18 : Tình hình biến động dân số nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn2006 - 2010

Đơn vị :Người

TT

Đơn vị hành chính

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Tỷ lệ tăng dân số nông thôn giai đoạn 2006 - 2011 (%)

1

TP. Biên Hòa

41.574

43.258

45.501

48.773

141.445

141.775

27,81

2

TX. Long Khánh

77.160

78.075

80.097

80.635

80.630

80.954

0,96

3

H. Vĩnh Cửu

91.954

95.604

99.817

103.816

106.427

110.069

3,66

4

H. Tân Phú

137.898

137.549

136.391

136.085

136.594

138.215

0,05

5

H. Định Quán

175.835

175.449

174.342

173.967

177.133

181.404

0,63

6

H. Xuân Lộc

188.144

189.058

189.650

190.765

199.050

208.631

2,09

7

H. Trảng Bom

204.259

211.985

220.108

229.607

237.440

247.851

3,94

8

H. Thống Nhất

146.101

147.114

148.164

148.773

151.654

156.069

1,33

9

H. Long Thành

223.837

234.428

246.012

259.243

169.474

176.183

-4,68

10

H. Nhơn Trạch

139.791

146.067

152.593

159.817

168.174

178.660

5,03

11

H. Cẩm Mỹ

140.184

140.050

139.016

138.872

142.527

147.677

1,05

Toàn tỉnh

1.556.737

1.598.637

1.631.691

1.670.353

1.710.548

1.767.488

2,57

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm2011

II.4.4.Đánh giá chung về hiện trạng hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn.

a. Điểm mạnh.

- Tỉ lệ đô thị hóa cao.

- Đã hình thành hệ thống đô thị trên toànvùng. Đô thị trung tâm tỉnh lỵ, các đô thị trung tâm các huyện. Các đô thịchuyên ngành kinh tế.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, các côngtrình công nghiệp - dịch vụ, các công trình dịch vụ công cộng đang dần được đầutư tạo động lực cho đô thị phát triển.

- Hạ tầng khung kỹ thuật đô thị được đầu tưđồng bộ.

- Đã hình thành các điểm dân cư tập trungphát triển kinh tế và các trung tâm xã.

- Đã triển khai quy hoạch chung các đô thị,quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.

b) Điểm yếu.

- Việc phân bố hệ thống đô thị chưa hợp lý.Thiếu một chiến lược đô thị hóa và kết nối với chiến lược đô thị hóa của vùngvà Quốc gia.

- Các đô thị huyện lỵ chưa phát huy được vaitrò là hạt nhân và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.

- Các đô thị bám theo các trục quốc lộvà thường xuyên gây tai nạn giao thông.

- Đô thị phát triển thiếu bản sắc, thiếu bềnvững.

- Các đô thị chưa liên kết thành mạng lưới đôthị.


Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

`


II.5. Hiện trạng hệthống hạ tầng xã hội:

II.5.1.Nhà ở - dịch vụ công cộng:

- Đã hình thành và phát triển các khu dân cưtập trung dọc theo các trục đường giao thông chính tại các đô thị, chủ yếu làhình thức nhà phố xen lẫn nhà vườn.

- Nhà ở nông thôn nằm rải rác kết hợp vớiđất sản xuất, chủ yếu là nhà bán kiên cố, nhà tạm.

- Tỷ lệ nhà kiên cố ở các đô thị cao hơn khuvực nông thôn.

- Nhìn chung nhà ở chưa được quản lý chặtchẽ, xây dựng tự phát, chất lượng thấp, thiếu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, hìnhthức kiến trúc lai tạp,… làm mất vẻ mỹ quan của đô thị và điểm dân cư nôngthôn.

- Các công trình dịch vụ công cộng đô thị phânbố theo các khu đô thị bán kính phục vụ hợp lý. Các công trình dịch vụ côngcộng nông thôn tập trung ở trung tâm xã.

II.5.2.Hệ thống giáo dục - đào tạo :

· Hiệntrạng :

- Đại học: Có 4 trườngđại học là Đại học Đồng Nai, Đại học Lạc Hồng, Đại học Nguyễn Huệ (nâng cấptừ Trường Sĩ quan Lục quân 2), Đại học Công nghệ Đồng Nai và 3 cơ sở phân hiệulà Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh, Đại học Lâm nghiệp (cơ sở 2 tại Trảng Bom), Đạihọc Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (cơ sở tại Biên Hòa).

- Cao đẳng: có trường Cao đẳng Y tế ĐồngNai, Cao đẳng Công nghệ và Quản trị Sonadezi, Cao đẳng Mỹ thuật – Trang tríĐồng Nai, Cao đẳng Nghề Đồng Nai, Cao đẳng Nghề số 8, Cao đẳng Văn hóa Nghệthuật Đồng Nai, Cao đẳng Lê Quý Đôn (Biên Hòa).

- Trung cấp chuyên nghiệp: có 6 trườngtrung cấp chuyên nghiệp (5 trường công lập, 1 trường dân lập), với 169 giáoviên và 14.667 học sinh.

- Trường dạy nghề : trường Trung cấp nghề26/3, trung tâm dạy nghề Bách Khoa (Biên Hòa), trung tâm dạy nghề huyện TrảngBom, Định Quán, …

- Phổ thông : Mạng lưới cơ sở giáo dục phổthông phát triển rộng khắp. Tuy nhiên nhìn chung cơ sở vật chất còn thiếu, cầnbổ sung phòng thí nghiệm, thực hành.

- Cơ sở vật chất tương đối khang trang. Hìnhthức đào tạo nghề theo hướng đa dạng hóa và gắn với nhu cầu của doanh nghiệp,xã hội. Đã triển khai khá hiệu quả các chính sách xã hội hóa ngành giáo dục,đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo đại học, cao đẳng, trường dạy nghề. Tuy nhiênmột số trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị còn yếu kém, thiếu giáo viên,khó đáp ứng được yêu cầu phát triển trong tương lai.

· Cácdự án lớn đang triển khai :

- Làng đại học tại khu vực Long Tân - PhướcThiền (huyện Nhơn Trạch) diện tích 320,04 ha : đã phê duyệt QH.

- Trường đại học Miền Đông (huyện Thống Nhất): UBND tỉnh chấp thuận chủ trương thành lập.

- Dự kiến nâng cấp trường Cao đẳng Công nghệvà Quản trị Sonadezi lên thành trường Đại học, Trung cấp Kinh tế Đồng Nai lênthành trường Cao đẳng.

II.5.3. Hệ thống y tế :

Năm 2011 mạng lưới y tế toàn tỉnh có 251 cơsở gồm :

- 8 bệnh viện tuyến tỉnh, gồm Bệnh viện Đakhoa tỉnh, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện Da liễu Đồng Nai, Bệnh viện Tâm thần BiênHòa, Bệnh viện Công ty cao su Đồng Nai, Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai, Bệnh việnKhu công nghiệp, Cấp cứu Y tế. Đang xây dựng Bệnh viện đa khoa Đồng Nai giaiđoạn 2 quy mô 1.400 giường tại phường Tam Hòa, TP. Biên Hòa.

- 9 bệnh viện đa khoa cấp huyện, thị, thànhphố: bệnh viện đa khoa khu vực TX. Long Khánh, huyện Vĩnh Cửu, Tân Phú, XuânLộc, Trảng Bom, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch, Cẩm Mỹ.

- 39 phòng khám đa khoa khu vực : Phòng khámđa khoa khu vực TP. Biên Hòa (27), huyện Vĩnh Cửu (2), Tân Phú (2), Định Quán(2), Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất, Long Thành, Cẩm Mỹ (2) với tổng số 290giường bệnh.

- 21 nhà hộ sinh với 41 giường bệnh, 171trạm y tế xã, phường, thị trấn và 1 trạm y tế của cơ quan – xí nghiệpvới 895 giường bệnh.

- Tổng số giường bệnh của Đồng Nai năm 2011là 6.659 giường (trong đó có 5.433 giường bệnh của 19 bệnh viện), với 4.802cán bộ ngành y trong đó có 1.095 bác sĩ, 962 y sĩ và 2.055 y tá, 690nữ hộ sinh; 631 cán bộ ngành dược trong đó 76 dược sĩ cao cấp, 499dược sĩ trung cấp và 56 dược tá.

- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốcgia về y tế năm 2010 đạt 98,8%, năm 2011 ước đạt 100%.

- Chỉ tiêu của ngành y tế: 2,5 giường/1000dân, 0,41 bác sĩ/1000 dân.

- Bệnh viện tuyến tỉnh và một số bệnh viện đakhoa khu vực đã được trang bị các phương tiện hiện đại, từng bước được nângcấp, cải tạo và hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật cao. Một số trạm y tế xãcũng được xây dựng đạt chuẩn nhằm cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao cho nhândân, đặc biệt là nhân dân vùng sâu, vùng xa. Nhân lực của ngành dần dần đượcđáp ứng nhu cầu về chất và lượng, bảo đảm đội ngũ bác sĩ phục vụ tốt công táckhám chữa bệnh cho nhân dân trong tỉnh.

II.5.4.Hệ thống công trình văn hóa, thể thao :

Trong những năm qua các công trình văn hóa,thể dục thể thao đã được xây dựng, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thầncủa nhân dân trong tỉnh.

- Công trình văn hóa : Năm 2010 toàn tỉnh có1 trung tâm văn hóa tỉnh, 11 trung tâm văn hóa huyện, thị xã, thành phố, Bảotàng tỉnh, Thư viện tỉnh, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, 11 thư viện huyện,thành phố, thị xã. Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng, Đoàn Nghệ thuật cảilương, Đoàn Ca múa kịch tỉnh Đồng Nai.

- Toàn tỉnh có 25 di tích văn hóa được xếphạng cấp Quốc gia và 20 di tích cấp tỉnh. Đẩy mạnh quảng bá du lịch gắn với cácdi tích văn hóa, lịch sử. Nguồn vốn nhà nước và xã hội hóa dành cho ngành vănhóa - thông tin đã đ­ược cải thiện như­ng còn thấp so với yêu cầu; Công trìnhvăn hóa ở cấp cơ sở còn thiếu thốn, mức hưởng thụ đời sống văn hóa cơ sở ở vùngnông thôn, vùng sâu, vùng xa còn hạn chế.

- Công trình TDTT : trung tâm thể dục thểthao tỉnh, các CLB TDTT, sân thể thao từ cấp huyện, thị, thành phố đến xã,phường, thị trấn.

Thời gian qua hoạt động văn hóa - thể thaocủa tỉnh khá sôi nổi. Thể thao thành tích cao phát triển vượt bậc, đóng góptích cực cho ngành TDTT của khu vực phía Nam và cả nước, đạt được nhiều thànhtích nổi bật. Đã thực hiện các chính sách xã hội hóa ngành văn hóa - thể thao.Tỉnh đã tổ chức các lễ hội quy mô lớn như Lễ hội Phật giáo Liên Hiệp Quốc(Vesak - 2008), lễ hội 310 năm - Đồng Nai hình thành và phát triển (năm 2008),lễ hội ẩm thực Đồng Nai năm 2011, còn các lễ hội truyền thống quy mô nhỏ, tổchức không thường xuyên. Ngoài ra còn tổ chức các giải thi đấu thể thao trongtỉnh và tham gia các giải thi đấu thể thao trong nước.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 15 : Sơ đồ phân bố hệthống hạ tầng xã hội

II.5.5.Đánh giá chung về hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội :

a) Điểm mạnh.

- Đã xây dựng được hệ thống giáo dục hoànchỉnh có đủ các ngành, cấp học đáp ứng nhu cầu học tập, đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

- Mạng lưới y tế đã được đầu tư trangthiết bị hiện đại, nhân lực được tăng cường, hình thành các bệnh việnđa khoa, chuyên khoa; hệ thống y tế dự phòng khám chữa bệnh, bảo đảm chăm sócsức khỏe cho người dân.

- Đã hình thành các trung tâm văn hóa, trungtâm TDTT cấp tỉnh. Hoàn chỉnh thiết chế văn hóa, các công trình văn hóa, côngtrình TDTT cấp tỉnh đã được đầu tư xây dựng.

- Trung tâm thương mại, mạng lưới chợ, dịchvụ được phát triển rộng khắp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh.

b) Điểm yếu.

- Phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo chấtlượng chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.

- Hệ thống mạng lưới y tế thiếu các trung tâmy tế chuyên khoa chất lượng cao. Các bệnh viện tuyến huyện chưa thu hút và đápứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.

- Thiếu trung tâm Văn hóa - TDTT và giải trícấp vùng; trung tâm văn hóa huyện và xã.

- Xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa – TDTTphát triển chưa mạnh, đầu tư vào hạ tầng xã hội còn nhỏ, chưa tập trung.

- Thiếu trung tâm thương mại lớn là động lựcphát triển kinh tế cho các đô thị.

- Công tác quy hoạch, bảo tồn bản sắc văn hóacòn hạn chế.

II.6.Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật :

II.6.1.Hiện trạng giao thông.

Đồng Nai là tỉnh có mạng lưới giao thông vậntải phân bố đều khắp và khá đa dạng bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy vàtương lai là đường hàng không. Đồng Nai là đầu mối giao thông quan trọng củavùng Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.

a) Đường bộ :

Hệ thống giao thông đường bộ có tổng chiềudài khoảng 6.876,5 km, bao gồm 244,5km đường quốc lộ (đạt cấp II, III đồngbằng), 511 km đường tỉnh lộ, 1491 km đường huyện lộ, đường đô thị, 4.143 kmđường giao thông xã, phường và 487 km đường chuyên dùng.

· Đường cao tốc TP. HồChí Minh - Long Thành - Dầu Giây :

- Tổng chiều dài là 55km, có ý nghĩa chiếnlược, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn vùng Đông Nam Bộ, kếtnối với cảng hàng không quốc tế Long Thành. Hiện nay đang triển khai xây dựng.Dự kiến cuối năm 2013 hoàn thành đưa vào sử dụng đoạn TP.Hồ Chí Minh - LongThành.

· Các tuyến quốclộ :

- Quốc lộ 1 : nối tỉnh Đồng Nai với cả nước,đoạn qua tỉnh Đồng Nai dài 102,45 km. Mặt đường BTN, đoạn từ ranh Bình Thuậnđến thị xã Long Khánh rộng 12m, đoạn từ thị xã Long Khánh đến cầu Đồng Nai rộng16m, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, III.

- Quốc lộ 20 : kết nối tỉnh Đồng Nai với vùngTây Nguyên, đoạn qua tỉnh dài 75,4 km. Kết cấu mặt đường BTN, rộng 12m, đạttiêu chuẩn đường cấp III. Hiện nay một số đoạn đường bị xuống cấp khá nặng.

- Quốc lộ 51 : nối Đồng Nai với TP. Vũng Tàu(Bà Rịa - Vũng Tàu), đoạn qua tỉnh dài 42,65 km. Kết cấu mặt đường BTN, rộng22m, đạt tiêu chuẩn đường cấp II.

- Quốc lộ 56 : nối Đồng Nai với Bà Rịa - VũngTàu, đoạn qua tỉnh dài 18 km. Kết cấu mặt đường BTN, rộng 9m, đạt tiêu chuẩnđường cấp III.

- Quốc lộ 1 cũ và QL 1K: đoạn qua tỉnh dài13,042 km, bắt đầu từ ngã 3 Chợ Sặt đến giáp tỉnh Bình Dương. Kết cấu mặt đườngBTN, nền rộng 12 - 55m, hiện trạng là đường đô thị (Đường Nguyễn Ái Quốc). Trêntuyến có cầu Hóa An.

- Các tuyến quốc lộ là những trục giao thônghuyết mạch quan trọng nhất trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nối kết Đồng Nai với cáctỉnh trong vùng Nam Bộ, Tây Nguyên và cả nước, nối kết với khu vực cảng biểnThị Vải – Cái Mép. Thời gian qua đã từng bước đầu tư nâng cấp, hoàn chỉnh cáctuyến quốc lộ. Tuy nhiên lưu lượng giao thông tăng nhanh, tai nạn giao thôngtrên tuyến cũng tăng cao.

· Các tuyến tỉnh lộ :

- Có 20 tuyến với tổng chiều dài 511 km đềuđược nối liền với hệ thống Quốc lộ, nhựa hóa 100%, bao gồm: Đường ĐT 760, 761,762, 763, 764, 765, 766, 767, 768, 769, đường Chất thải rắn, Suối Tre - BìnhLộc, Xuân Lộc - Long Khánh,…

- Nhiều tuyến đường đã được đầu tư mở rộng vàduy tu bảo dưỡng, nâng cấp một số tuyến đường huyện thành đường tỉnh quản lývới tỷ lệ nhựa hóa 90%, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, phát triểnkinh tế xã hội. Tuy nhiên nhìn chung đường có lộ giới nhỏ, năng lực phương tiệnthông qua hạn chế, một số tuyến bị xuống cấp trầm trọng (như đường ĐT 769 đoạntừ thị trấn Long Thành đến ngã tư Dầu Giây).

· Các tuyến huyện lộ vàđường đô thị :

- Có gần 300 tuyến với tổng chiều dài 1.491km trong đó đường nhựa chiếm 60%, còn lại là đường bê tông, đường cấp phối, rảiđá, đường đất.

- Một số tuyến đường huyện do xây dựng từnhiều năm trước nên đang bị xuống cấp nghiêm trọng trong khi nhu cầu lưu thôngngày càng tăng.

- Các tuyến đường đô thị tại TP Biên Hòa, thịxã Long Khánh và các thị trấn huyện lỵ đã và đang được cải tạo nâng cấp mở rộngvà nhựa hóa.

· Giao thông nông thôn:

- Tổng chiều dài là 4.143 km, tỷ lệ nhựa hóakhoảng 30%, đường đất chiếm hơn 40%, còn lại là đường bê tông, đường cấp phối,đường rải đá.

· Đường chuyên dùng :

- Tổng chiều dài là 487 km do các đơn vị kinhtế trong tỉnh trực tiếp quản lý, chủ yếu là đường nhựa, đường cấp phối.

· Bến bãi :

- Hiện nay có 15 bến xe khách và 12 trạm xebuýt có tổng diện tích khoảng 11,7 ha, trong đó có 3 bến xe khách liên tỉnh ởBiên Hòa và 12 bến xe khách ở các thị trấn, thị xã trong tỉnh. Các bến xe đápứng được việc mở và khai thác các tuyến vận tải khách trong và ra ngoài tỉnh,vận tải khách công cộng bằng xe buýt, góp phần phục vụ nhu cầu đi lại của nhândân ngày một tốt hơn và tạo điều kiện cho các lái xe dừng đón, trả khách đúngnơi quy định, giữ trật tự an toàn giao thông.

- Nhìn chung bến bãi trạm dừng xe còn thiếu.Cần tiếp tục triển khai việc hoàn chỉnh và xây dựng các bến xe, trang thiết bịtheo quy định cấp bậc loại bến, dành đất để xây dựng các bến, trạm, điểm dừngđỗ xe.

(Nguồn : Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025).

· Nhận xét chung vềthực trạng giao thông đường bộ :

- Hiện nay giao thông chưa theo kịp và đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên toàn tỉnh. Mật độ mạng lưới giaothông đường bộ còn thấp, phân bố không đều giữa các khu vực : tập trung pháttriển ở khu vực phía Nam, còn ở vùng phía Bắc có tỷ lệ thấp.

b) Đường thủy :

· Tuyến đường thủy:

- Toàn tỉnh có 24 tuyến đường sông đang hoạtđộng, tổng chiều dài 431 km, trong đó có 6 tuyến tổng chiều dài 169 km do Trungương quản lý và 18 tuyến tổng chiều dài 262 km do tỉnh quản lý. Ngoài ra, còn61 tuyến kênh rạch tổng chiều dài 101 km do đơn vị cơ sở khai thác, quản lý.Các tuyến đường sông chính gồm 8 tuyến trên các sông Đồng Nai, sông Thị Vải,sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Đồng Tranh, sông Cái, sông Gò Gia và sông LaNgà, trong đó quan trọng nhất là các tuyến :

+ Sông Đồng Nai: Dài 162 km là tuyếnvận tải đường thủy huyết mạch trong tỉnh và từ tỉnh đi TP.Hồ Chí Minh, BìnhDương, Bà Rịa - Vũng Tàu, có luồng tàu ra vào cảng Đồng Nai.

+ Các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai gồmsông Nhà Bè (8,5 km) và sông Lòng Tàu (9 km) có luồng tầu biển ra vào cảng SàiGòn, cảng Cát Lái và khu cảng Phú Hữu, Ông Kèo của tỉnh; sông Thị Vải có luồngtàu biển ra vào khu cảng Gò Dầu, Phước An.

b.2. Hệ thống cảng :

· Cảng biển :

- Trên sông Đồng Nai có các cảng chính :

+ Cảng tổng hợp Đồng Nai tiếp nhận tàu 5.000DWT, cảng chuyên dụng hàng lỏng (cảng SCTGas, VT.Gas) tiếp nhận tàu 1.000 DWT ;cảng tổng hợp Phú Hữu II tiếp nhận tàu 20.000 DWT.

+ Các cảng sông trung chuyển container: Bếncontainer Tín Nghĩa, Long Tân.

- Trên sông Nhà Bè và Lòng Tàu (thuộc NhơnTrạch) :

+ Cảng tổng hợp Phú Hữu 1: Tiếp nhận tàu20.000 DWT.

+ Cảng gỗ mảnh Phú Đông (S.Nhà Bè) : tiếpnhận tàu 25.000 DWT.

+ Cảng xăng dầu Phước Khánh (S.Nhà Bè): Tiếpnhận tàu dầu 25.000 DWT.

+ Cảng Nhà máy đóng tàu 76: Chuyên dùng choviệc đóng mới và sửa chữa tàu 50.000 DWT.

+ Cảng cụm công nghiệp vật liệu xây dựng NhơnTrạch: Thuộc KCN Ông Kèo, tiếp nhận tàu 20.000 DWT.

+ Cảng nhà máy dầu nhờn Trâm Anh : tiếpnhận tàu dầu 2000 - 5000 DWT.

+ Cảng VIKOWOCHIMEX : tiếp nhận tàu 15.000DWT.

+ Cảng Sun Steel – China Himent.

- Trên sông Thị Vải :

+ Cảng Phước Thái (cảng VEDAN): tiếp nhận tàu10.000 - 12.000 DWT.

+ Cảng tổng hợp Gò Dầu A: Tiếp nhận tàu 2.000DWT, đang xây dựng có thể tiếp nhận tàu 5.000 - 10.000 DWT.

+ Cảng tổng hợp Gò Dầu B: Tiếp nhận tàu 6.500- 12.000 DWT, dự kiến có thể thông qua tàu 15.000 DWT.

+ Cảng Super Photphat Long Thành: chuyên dụngcho tàu 3.000 DWT.

+ Cảng nhà máy Unique Gas: có một bến hànglỏng cho tàu 6.500 DWT.

· Hệ thống bến thủy nộiđịa :

* Bến khách :

-Cómột số bến đò khách trên sông nhưng quy mô nhỏ như bến khách ở phường ThanhBình, Hòa Bình,…

* Bến hàng hóa :

-Hànghóa thông qua các bến cảng sông hiện đạt khoảng 142 - 205 nghìn tấn/năm, cònlại chủ yếu là nguyên vật liệu xây dựng từ khai thác tại chỗ. Các bến cảngchính gồm :

+ Bến cảng chuyên dụng của các doanh nghiệpvà hàng container: khu vực phường An Bình (TP. Biên Hòa), trên sông Cái hiện cóbến COGIDO của công ty giấy Đồng Nai sử dụng cho sà lan 500 tấn, bến thức ăngia súc Con Cò cho sà lan 500- 1000 tấn, bến Tín Nghĩa (ICD Biên Hòa) phục vụcontainer cho sà lan 1000 tấn và trên sông Đồng Nai có bến bột ngọt Ajinomotocho sà lan đến 500 tấn, bến cảng của công ty Vận tải sông biển cho sà lan 500 -1000 tấn; tại xã Long Tân (Nhơn Trạch) có cảng trung chuyển container gồm 3 bếnsà lan 1000 tấn và 3 bến sà lan 3000 tấn.

+ Bến vật liệu xây dựng: khu vực TP.Biên Hòacó 5 bến bốc xếp cát, đá sỏi An Bình cho sà lan 500- 1000 tấn, 27 bến xuất đávà 5 bến xuất cát tại Hóa An; khu vực Long Thành trên sông Buông có 5 bến bốcxếp đất đỏ cho sà lan 500- 1000 tấn; khu vực huyện Vĩnh Cửu có 8 bến trên sôngĐồng Nai gồm 1 bến xuất cát, 3 bến xuất đất đỏ, 1 bến puzalan tại Đại An choghe 100 tấn và 3 bến xuất đá tại Thiện Tân cho sà lan 500 tấn.

Nhận xét chung về giao thông đường thủy :

- Hệ thống giao thông thủy chủ yếu tập trungở phía Nam và phía Tây của tỉnh, phía Bắc do độ dốc sông cao, nhiều đá ngầm nênhạn chế giao thông thủy

- Độ tĩnh không các cầu trên tuyến sông ĐồngNai cũng làm hạn chế năng lực vận tải đường thủy trên tuyến sông chính của tỉnh(đoạn từ cầu Đồng Nai lên phía Bắc).

c) Đường sắt :

-Tuyếnđường sắt Bắc- Nam chạy qua tỉnh có chiều dài 87,5 km gồm 8 ga là tuyến lưuthông hàng hoá, hành khách quan trọng giữa tỉnh với các khu vực Duyên hải miềnTrung và khu vực phía Bắc, ga Biên Hoà là ga chính hiện đã trang bị hệ thốngthông tin tín hiệu chạy tàu bán tự động trên toàn tuyến đường sắt Bắc- Nam.

d) Đường hàng không :

- Tỉnh Đồng Nai có sân bay Biên Hòa với tổngdiện tích là 40km2 nằm ở phía Bắc trung tâm thành phố Biên Hòa. Đây là sân bayquân sự tỉnh thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.

- Ngoài ra còn có một số sân bay dã chiến đượcxây dựng trước năm 1975, như Cẩm Mỹ, Xuân Lộc... Đến nay các sân bay này hầunhư không sử dụng. Chưa có sân bay dân dụng trên địa bàn.


Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050


II.6.2. Hiện trạngchuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng :

a. Hiện trạng nền:

Căn cứ bản đồ địa hình tự nhiên của tỉnh ĐồngNai, phần lớn đất đai có địa hình đa dạng từ vùng núi cao, núi thấp đến vùngđồng bằng.

Các thành phố, thị xã hiện nay đã xây dựngtrên những vùng có cao độ khác nhau (được xác định theo các đồ án quy hoạchchung), tùy theo địa hình. Các biện pháp san nền chính (đắp nền cho những khuvực thấp trũng, khu vực ven sườn núi ven các dòng suối san nền cục bộ giậtcấp,...) đã được sử dụng ở các đô thị, các điểm dân cư tập trung trong vùng.Nhìn chung các thành phố, thị xã đã có quy hoạch chung xây dựng đều được xâydựng theo đúng cao độ xây dựng khống chế. Các thị trấn, điểm dân cư nông thônđều xây dựng trên những vùng đất cao không bị ảnh hưởng của lũ lụt hàng năm.Tuy nhiên thời gian gần đây cùng với nhịp độ phát triển kinh tế, tốc độ xây dựngcác khu đô thị, các khu công nghiệp, du lịch, … cũng rất cao làm cho quá trìnhxây dựng không được kiểm soát một cách chặt chẽ. Do vậy san lấp mặt bằng khôngtuân thủ theo một nguyên tắc nhất định nên ảnh hưởng đến việc thoát nước.

Các làng xóm nằm trong thành phố được đô thịhóa nên trong các khu vực này có đặc điểm là nền công trình thấp, mạng đườngnhỏ, nền đường cao nên ảnh hưởng đến việc thoát nước.

Cụ thể nền một số đô thị như sau:

· Thành phố Biên Hòa:

- Địa hình có cao độ trung bình từ 1 - 80m vàhướng dốc từ Đông Bắc thấp dần xuống Tây Nam.

- Khu vực thành phố có địa hình dốc thoải, độdốc trung bình là 2-4%, và chỉ có khu vực ven sông Đồng Nai và các sông nhánhcao độ 0,5 - 2m thường bị ngập do triều cường.

· Thị xã Long Khánh:

- Địa hình có cao độ từ 120-310m, khu vực cócao độ cao nên không bị ảnh hưởng ngập lụt ngập lụt. Ở phía Tây thị xã có địahình đồi núi phức tạp, còn lại phần lớn địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốcthấp dần từ Tây sang Đông.

b. Hiện trạng thoát nước mặt :

b.1. Hệ thống thoát nước vùng tỉnh :

- Trục tiêu chính là trục sông Đồng Nai ởphía Tây và các trục sông chính khác trên địa bàn tỉnh như sông Ray, sông ThịVải.

- Hướng thoát: Các trục sông này đều thoát rabiển Đông.

- Trên các sông có các hồ thủy điện, thủy lợigóp phần chứa nước và điều tiết dòng chảy vào mùa lũ như : hồ thủy điện Trị An,hồ Sông Mây, hồ Đa Tôn, hồ Bờ Hào, hồ Gia Ui, hồ Núi Le, hồ Suối Vọng, …

b.2. Các đô thị :

- Đối với TP. Biên Hòa, TX. Long Khánh đã có hệthống thoát nước mưa và nước thải chung nhưng chưa hoàn chỉnh.

- Hiên tại các khu công nghiệp, các khu đô thịmới đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng.

- Hệ thống cống chung gồm 3 loại : Cống ngầm,mương nắp đan kết hợp với mương xây hở và các hồ điều hòa.

· Thành phố Biên Hòa :

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải chung,hệ thống cống xây dựng đã lâu nên nhiều đoạn bị hỏng và xuống cấp, khẩu độ nhỏvì vậy khi mưa to thường gây ngập úng, nhất là khu vực phía Tây thành phố.

- Hệ thống các mương, suối trong thành phốgần đây bị thu hẹp do người dân lấn chiếm, dẫn đến giảm khả năng tiêu thoátnước.

- Phần lớn trên diện tích Thành phố Biên Hòanước mưa chảy theo địa hình tự nhiên ra sông suối. Khu vực trung tâm thành phốvà các khu dân cư hiện hữu có hệ thống thoát nước mưa chung với nước thải sinhhoạt bằng hệ thống cống tròn, xả trực tiếp ra các sông suối trên địa bàn Thànhphố. Các khu công nghiệp và khu dân cư mới phát triển có xây dựng hệ thốngthoát nước riêng giữa nước mưa và nước thải.

- Các lưu vực thoát nước chính trong phạm viTP. Biên Hòa gồm : Lưu vực suối Săn Máu, Lưu vực suối Linh, Lưu vực suối Chùa,suối Bà, Lưu vực suối Cầu Quan, Lưu vực hệ thống sông Buông. Các sông suối trêncuối cùng đều thoát ra sông Đồng Nai, hiện nay các suối trên đã được cải tạo,nạo vét và bảo vệ bờ suối nên cũng phần nào hạn chế việc ngập úng khi mưa lớn.

· Thị xã Long Khánh :

- Đã có hệ thống thoát nước mưa và nước thảichung nhưng chưa hoàn chỉnh. Nước được thoát ra suối Gia Liêu, suối Đá, hồ SuốiTre và theo các suối khác dẫn về sông Ray, sông La Ngà, hồ Trị An.

· Thị trấn Gia Ray:

- Chỉ có một số tuyến đường đã có cống thoátnước mưa riêng như đường Hùng Vương, Ngô Quyền, Trần. Hướng thoát nước chính rahồ Núi Le.

· Thị trấn Trảng Bom:

- Hướng thoát nước chính ra hồ Sông Mây.

· Thị trấn Vĩnh An:

- Hướng thoát nước chính ra hồ Trị An và sôngĐồng Nai.

· Thị trấn Định Quán:

- Hướng thoát nước chính ra các suối rồi dẫnvề hồ Trị An.

· Thị trấn Tân Phú:

- Hướng thoát nước chính ra bàu Sân Bay vàbàu Ngựa.

· Thị trấn Long Thành:

- Hướng thoát nước chính ra sông Vàm Môn.

· Đô thị Long Giao :

- Hướng thoát nước chính ra hồ Cầu Mới.

· Đô thị Nhơn Trạch:

- Đã có hệ thống thoát nước mưa riêng, hướngthoát nước chính ra sông Thị Vải và sông Cái Gốc.

· Đô thị Dầu Giây:

- Hướng thoát nước chính ra các suối rồi dẫnvề hồ Sông Mây.

c. Hiện trạng các công trình thủy lợi:

- Toàn tỉnh có 123 công trình thủy lợi đanghoạt động với tổng năng lực phục vụ 23.355 ha đất canh tác bao gồm đất trồnglúa 19.756 ha chiếm tỷ lệ 51%, hoa màu 819 ha, cây công nghiệp và cây ăn trái2.780 ha, ngoài ra còn phục vụ nuôi trồng thủy sản 955,5 ha và ngăn mặn, tiêulũ 9.369 ha.

- Trong 123 công trình thủy lợi của tỉnh có51 công trình thủy lợi đầu mối do Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủylợi Đồng Nai quản lý bao gồm: 10 hồ chứa nước, 24 trạm bơm điện, 15 đập dâng và2 hệ thống đê ngăn mặn, phục vụ cho 15.300 ha đất canh tác, hiệu suất đạtkhoảng 81,1%.

- Thời gian vừa qua, toàn tỉnh đã hoàn thànhxây dựng 14 công trình thủy lợi bao gồm 2 hồ chứa, 4 đập dâng, 2 trạm bơm, 3kênh tiêu lũ, 2 cống và 1 công trình phòng chống cháy rừng toàn tỉnh, tổng nănglực phục vụ tưới đạt 1.525 ha, tiêu nước 4.530 ha, cấp nước 106.000m3/ngày.Hiện nay đang triển khai 25 dự án xây dựng, tu bổ công trình thủy lợi gồm: 5 hồchứa, 3 đập dâng, 6 trạm bơm, 2 hệ thống kênh tưới, 9 công trình tiêu, ngăn lũ,kè sông. Đã kiên cố hóa 267,7 km kênh mương đạt 45% so với yêu cầu. Một số côngtrình đã phát huy hiệu quả cao như: Trạm bơm ấp 2 xã Thanh Sơn (Định Quán), trạmbơm Tà Lài (Tân Phú), hồ Cầu Mới,…

- Các công trình thủy lợi lớn của tỉnh :

+ Hồ chứa :

§ Hồ Trị An : diện tíchlưu vực 323 km2, dung tích tổng cộng 2.740 triệu m3, dung tích hữu ích2.540 triệu m3, là hồ chứa nước lớn có tầm quan trọng đặc biệt trong việc điềutiết nước của hệ thống sông Đồng Nai trong mùa lũ và mùa khô.

§ Các hồ chứa lớn vừavà nhỏ trên các sông nhánh đã góp phần cung cấp nguồn nước sinh hoạt, sảnxuất và cắt giảm đỉnh lũ, hạn chế tình trạng lũ quét cục bộ như hồĐa Tôn, Sông Mây, Gia Ui, Núi Le, Cầu Mới, …

+ Đê bao chống lũ và ngăn mặn : Có cáctuyến đê bao chống lũ, ngăn mặn một số khu vực ven sông, phần lớn chưahoàn chỉnh, bao cục bộ từng khu nhỏ như : đê bao khu vực Cát Tiên vàĐa Tẻ ven dòng chính sông Đồng Nai, hệ thống đê Ông Kèo khu vực hạ lưusông Đồng Nai nhằm ngăn mặn kết hợp chống lũ và triều cường, …

- Các dự án thủy lợi chậm triển khai : Trạmbơm Cao Cang, Đắc Lua, kênh hồ cầu mới, dự án nạo vét kênh Ông Kèo, suối SănMáu, suối Sâu (Vĩnh Cửu), dự án hồ Gia Măng (Xuân Lộc), ….. do vướng công tácgiải phóng mặt bằng, thay đổi thiết kế kỹ thuật, nguồn vốn đầu tư, thay đổi mộtsố quy định về xây dựng cơ bản,…

- Hiện nay một số vùng vẫn còn thiếu nướctưới, đặc biệt là những tháng cao điểm mùa khô. Một số công trình hồ, đập, kênhmương đầu mối đã xuống cấp, mức độ kiên cố hóa kênh mương còn thấp nên thấtthoát nước còn lớn, hạn chế đến phát huy năng lực công trình đầu nguồn.

(Nguồn : Điều chỉnh quy hoạch tổng thể pháttriển KT-XH tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;

Báo cáo điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và sắpxếp thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh ĐồngNai giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến năm 2025;

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhĐồng Nai).


Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050


II.6.3. Hiện trạngcấp điện :

a. Tài liệu tham khảo :

- Tổng sơ đồ phát triển lưới điện Việt Namgiai đoạn VII do Bộ Công Thương thực hiện.

- Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Naigiai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020 do Viện Năng Lượng lập.

- Và một số tài liệu khác.

b. Hiện trạng hệ thống điện :

b.1. Nguồn điện :

Hiện nay, tỉnh Đồng Nai được cấp điện từ cácnguồn điện của hệ thống điện Quốc gia qua các tuyến cao thế 220kV, 110kV, cácnhà máy nhiệt điện, thủy điện thuộc khu vực phía Nam.

Trên địa bàn tỉnh hiện nay có các nhà máyđiện :

- Thủy điện Trị An 400MW.

- Nhiệt điện Nhơn Trạch 600MW.

- Nhiệt điện Formosa 300MW.

- Nhiệt điện Vedan 68MW.

- Nhiệt điện Amata 12,8MW.

- Diesel Hóa An 13MW.

b.2. Lưới điện :

* Lưới 220kV :

Các tuyến 500kV hiện có trên địa bàn tỉnh :

- Phú Mỹ – Nhơn Trạch.

- Nhơn Trạch – Nhà Bè.

* Lưới 110kV :

Các tuyến 110kV hiện có trên địa bàn tỉnh :

- Formosa – Long Thành.

- Long Thành – Long Bình.

- Phú Mỹ – Long Thành.

- Hàm Thuận – Long Thành.

- Trị An – Long Bình.

- Long Bình – Bảo Lộc.

- Long Bình – Thủ Đức.

- Trị An – Hóc Môn.

- Trị An – Bình Hòa.

- Nhơn Trạch – Nhà Bè.

- Nhơn Trạch – Cát Lái.

- Nhơn Trạch – Cai Lậy.

- Nhơn Trạch – Phú Mỹ.

Các trạm biến áp 110kV trên địa bàn tỉnh :

- Trạm Long Bình 2x250MVA, đặt tại KCN BiênHòa 2.

- Trạm Long Thành 2x250MVA, đặt tại xã HiệpPhước, huyện Nhơn Trạch.

- Trạm Trị An 2x63MVA, đặt tại NMĐ Trị An.

- Trạm NMĐ Nhơn Trạch 125MVA.

* Lưới 110kV :

Các tuyến 110kV hiện có trên địa bàn tỉnh :

- LongBình – Đồng Nai.

- LongBình – Thủ Đức Bắc.

- LongBình – Biên Hòa.

- LongBình – An Bình.

- LongBình – Tân Mai.

- LongBình – Hố Nai.

- LongBình – Xuân Trường – Hàm Tân.

- TrịAn – Đồng Xoài.

- TrịAn – Định Quán – Bảo Lộc.

- TrịAn – Tân Hòa.

- TânHòa – Thạnh Phú.

- TânHòa – Sông Mây.

- LongThành – Tuy Hạ.

- LongThành – Long Bình.

- LongThành – Phú Mỹ.

- LongThành – Nhơn Trạch.

- LongThành – KCN Dệt May.

- DệtMay – Nhơn Trạch 2.

- LongThành – Nhơn Trạch 2.

- TuyHạ - Tp. Nhơn Trạch.

- Cácnhánh rẽ Bàu Xéo, Tam Phước, Sun Steel, Pou Sung.

Các trạm biến áp 110/22kV trên địa bàn tỉnh :

- AnBình 2x63MVA.

- LongBình 2x63MVA.

- BiênHòa 2x40MVA.

- ĐồngNai 2x40MVA.

- Vicasa2x30MVA

- TânMai 2x63MVA.

- ThạnhPhú 40+63MVA.

- TânHòa 40+63MVA.

- SôngMây 2x40MVA.

- Amata40MVA.

- Loteco2x40MVA

- HốNai 40+63MVA.

- ThốngNhất 25+40

- BàuXéo 40MVA.

- PouSung 63MVA

- LongKhánh 25+40MVA.

- XuânTrường 2x25MVA.

- TamPhước 40MVA.

- TamAn 63MVA.

- TuyHạ 2x40MVA.

- KCNDệt May 40MVA.

- KCNLong Thành 63MVA

- Hyosung3x40MVA

- NhơnTrạch 2 40MVA.

- NhơnTrạch 5 40MVA.

- Tp.Nhơn Trạch 25+40MVA.

- SunSteel 63MVA.

- Vedan218MVA.

- GòDầu 40+63MVA.

- TrịAn 40MVA.

- ĐịnhQuán 25MVA.

- TânPhú 25MVA.

- KiệmTân 25+16MVA.

* Lưới phân phối trung thế :

- Các tuyến trung thế đã cải tạo và được xâydựng ở cấp 22kV, cấu trúc tuyến là 3 pha 4 dây, trung tính nối đất trực tiếp vàlặp lại. Phần lớn là đường dây trên không.

- Nhìn chung lưới 22 kV được thiết kế theotiêu chuẩn hiện đại với tiết diện đường trục từ 120 ÷ 240 mm2. Các lộ ra trungthế được bảo vệ bằng máy cắt, trên các đường trục, nhánh rẽ được lắp đặt các bộRecloser, cột điện dùng cột bêtông ly tâm từ 10 – 14 m, giữa các tuyến đườngdây có các mạch vòng hỗ trợ lẫn nhau, ở chế độ bình thường chỉ mang tải từ 40 –50% công suất. Do vậy lưới 22 kV vận hành linh hoạt, ít sự cố, tổn thất điệnáp, điện năng thấp và có độ phụ tải phát triển từ 3-5 năm.

- Các trạm hạ thế được vận hành ở cấp điện áp22/0,4kV. Gồm các loại trạm ngoài trời (trạm treo, trạm giàn, trạm nền, trạmcompact) và trạm trong nhà.

- Các trạm thường lắp đặt theo sơ đồ bảo vệgồm FCO và LA.

b.3. Phụ tải điện :

- Năm 2010, tổng điện nhận lưới là 6.476triệu kWh, tổn thất 200,7 triệu kWh (chiếm tỷ lệ 3,1%). Tổng điện thương phẩmlà 6.725,2 triệu kWh, trong đó thành phần Công nghiệp Xây dựng chiếm tỷ lệ caonhất là 77,5%, Quản lý và TDDC 17,8%, Nông nghiệp thủy lợi 1,5%, Thương mạidịch vụ 1,2%, các nhu cầu khác 2%.

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm tronggiai đoạn 2005 đế 2010 là 14,6%.

- Mức độ điện khí hóa : 100% xã có điện.

- Tỷ lệ hộ dùng điện năm 2011 là 99%.

b.4. Nhận xét hiện trạng điện :

- Tỉnh Đồng Nai được cung cấp điện từ nhiềunguồn điện khác nhau như: Trung tâm Nhiệt điện Phú Mỹ, thủy điện Trị An, thủyđiện Hàm Thuận – Đa Mi, nhiệt điện Formosa,…. Các nhà máy điện này có công suấtdự trữ lớn, cho phép hệ thống điện vận hành linh hoạt, có độ tin cậy cung cấpđiện cao, khả năng huy động công suất trong giờ cao điểm lớn, đáp ứng nhu cầuphụ tải điện.

- Khả năng liên kết lưới điện 220kV, 110kVcủa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh thành lân cận khá tốt, tạo thành mạch vòng, antoàn trong cung cấp điện.

- Khu vực thành phố Biên Hòa, một số tuyếntrung thế vận hành đầy và quá tải.

- Lượng tiêu thụ điện tăng cao do các khucông nghiệp trên địa bàn Tỉnh ngày càng phát triển mở rộng.

- Mức độ tăng trưởng bình quân hằng năm cao.Mức tổn hao trên lưới điện thấp.

II.6.4. Hiện trạngcấp nước :

a. Hiện trạng nguồn nước :

a.1. Nguồn nước mặt :

Nguồn nước mặt rất phong phú, được cung cấpbởi hệ thống sông suối chính là sông Đồng Nai; sông La Ngà; sông Buông; sôngRay; sông Soài Rạp và sông Thị Vải. Hệ thống sông Đồng Nai đóng vai trò quantrọng và chủ yếu trong việc cung cấp nước cho các nhu cầu nông nghiệp, côngnghiệp và sinh hoạt của tỉnh Đồng Nai nói riêng và tỉnh miền Đông Nam bộ nóichung. Sông Đồng Nai đoạn từ Biên Hòa đến Trị An là tiềm năng lớn nhất về nguồncung cấp nước sinh hoạt cho các đô thị của tỉnh.

- Hồ chứa nước Trị An: là hồ chứa nước lớn cótầm quan trọng đặc biệt trong việc điều tiết nước của hệ thống sông Đồng Naitrong mùa lũ và mùa khô. Hồ chứa nước Trị An tiếp nhận nước của sông chính ĐồngNai và phụ lưu là sông La Ngà.

+ Mực nước max: +62.00; Mực nước min: +48.00.

+ Lưu lượng max: 2.700 m3/s; Lưu lượng min:158m3/s.

· Nhận xét :

- Hệ thống sông Đồng Nai là nguồn cung cấpnước thô quan trọng cho TP. Hồ Chí Minh (nhà máy nước Thủ Đức), cho TP. BiênHòa và các đô thị quan trọng của tỉnh Đồng Nai.

- Hồ Trị An có tiềm năng khai thác nước thôcho hệ thống cấp nước cho quy mô lớn (lên đến hàng trăm ngàn m3/ngđ).

- Một số các sông, suối, hồ nhỏ khác như:Sông Ui, suối Đa Công, hồ Núi Le (huyện Xuân Lộc - đang được nhà máy nước GiaRai khai thác, cấp nước sinh hoạt cho khu vực); hồ Sông Mây, suối Tre, sôngThao, hồ Bàu Hàm (huyện Thống Nhất); hồ Đa Tôn, bàu Min, bàu Mây, Bàu Sấu(huyện Tân Phú); suối Quýt, suối Cả, sông Nhạn, sông Ba Đội (huyện Long Khánh).

- Hồ Cầu Mới : được lựa chọn làm nguồn cungcấp nước thô có quy mô 85.000m3/ngđ cho hệ thống cấp nước đô thị.

- Hồ Núi Le (cho hệ thống cấp nước thị trấnGia Ray), hồ Suối Tre 2 (cho hệ thống cấp nước thị xã Long Khánh).

a.2. Nguồn nước ngầm :

Nguồn nước ngầm phong phú, phân bố không đồngđều, chủ yếu tập trung ở phía Tây của tỉnh và thị xã Long Khánh, chất lượngnước khá tốt, có thể khai thác sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất. Một số dự ánkhoan thăm dò đánh giá nước ngầm tại thị trấn Tân Phú, Long Thành, Nhơn Trạch,Thống Nhất (Trảng Bom) cũng đã thực hiện.

- Phức hệ Holocen : chủ yếu ở khu vực Tây,Tây Nam tỉnh, dọc theo thung lũng sông Đồng Nai và sông La Ngà. Chiều dày tầngchứa nước thay đổi từ 1-2m đến 10-20m,. Khu vực phía Tây và Nam Nhơn Trạch hầuhết nước bị nhiễm mặn. Tuy nhiên, ở khu vực cao dọc Quốc Lộ 51 và Biên Hòa nướcthuộc loại siêu nhạt. Đây là tầng chứa nước có lưu lượng nhỏ, khả năng chứanước kém, không có ý nghĩa cho cấp nước quy mô đô thị, chỉ có khả năng khaithác phục vụ cho từng hộ gia đình riêng lẻ.

- Tầng chứa nước Pleistoxen: phân bố từ Biên Hòaxuống Long Thành, chiều dày tầng chứa nước thay đổi từ 5-10m đến 20-45m. Trữlượng tĩnh đạt 471.250m3/ngày và tổng trữ lượng đạt 710.000 m3/ngđ, khả năngkhai thác trung bình. Khu vực phía Bắc Biên Hoà, huyện Thống Nhất, Long Thànhcó khả năng chứa nước tương đối giàu. Ở phía Nam Nhơn Trạch hầu hết nước bịnhiễm mặn.

- Tầng chứa nước Pliocen : phân bố ở LongThành, Thống Nhất, tổng trữ lượng khá lớn, phân bố chủ yếu Vĩnh Cữu - LongBình- Long Thành và Nhơn Trạch.

- Tầng chứa nước các thành tạo phun tràoBazan : phân bố ở Tân Phú, Định Quán, Long Khánh, Xuân Lộc và phía Đông BắchuyệnThống Nhất, có khả năng khai thác ở quy mô vừa và nhỏ.

- Phức hệ nước trong tầng đá Mezozoi : phânbố chủ yếu ở khu vực phía Bắc, một số ít ở phía Đông và Đông Bắc, khả năng chứanước rất hạn chế. Trữ lượng tĩnh là 93.000 m3/ngày tổng trữ lượng254.000m3/ngày.

Chỉ có 3 phân vị có ý nghĩa sử dụng là tầngchứa nước Pliocen; Tầng chứa nước Pleistocen; Đới chứa nước trong các thành tạophun trào Bazan. Dự báo khả năng khai thác nước ngầm cho một số khu vực cụ thểtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

- Vùng Long Thành: Kéo dài từ ngã Ba Thái Lan(Tam Phước) tới trường Lục quân có thể khai thác từ 25.000-35.000 m3/ngày vớigiếng sâu 80m, cách nhau 300m, cung lượng giếng 1.000 m3/ngày.

- Vùng Tuy Hạ (Nhơn Trạch) có thể khai tháctừ 60.000 m3/ngày ở độ sâu 80-90 m với cung lượng 1.000-1.500 m3/ngày. Hànhlang khai thác là 3 cụm giếng, trong đó 1 cụm là 35.000 m3/ngày; cụm thứ 2 cócông suất 20.000 m3/ngày và cụm thứ 3 có công suất 5.000 m3/ngày.

- Vùng Bắc Biên Hòa có thể khai thác với côngsuất 30.000 m3/ngày, bãi giếng gồm 25 giếng với chiều sâu trung bình của giếnglà 100.

- Thị trấn Trảng Bom (huyện Thống Nhất) cóthể khai thác cấp công nghiệp là 3.400 m3/ngày với cụm giếng gồm 5 giếng.

- Thị trấn Tân Phú (huyện Tân Phú) có thểkhai thác cấp công nghiệp là 2.780 m3/ngày với bãi giếng khoan có qui mô côngsuất mỗi giếng là 480 đến 600 m3/giờ.

- Thị trấn Gia Rai (huyện Xuân Lộc) có thểkhai thác đến 16.000 m3/ngày.

- Thị xã Long Khánh (huyện Long Khánh) có thểkhai thác đến 32.000 m3/ngày.

b. Hiện trạng các nhà máy nước chính :

- Tính đến nay, tổng công suất thiết kế củacác nhà máy nước do Công ty cấp nước Đồng Nai đang quản lý khoảng239.000m3/ngày đêm. Hầu hết các nhà máy nước lớn trong tỉnh đều lấy nước sôngĐồng Nai làm nguồn cấp nước chính.

Bảng 19 : Hiện trạngcác nhà máy nước tại các đô thị của tỉnh Đồng Nai

STT

Địa phương

Công suất (m3/ngđ)

Nguồn

Ghi chú

Hiện hữu

Đang triển khai

1

Thành phố Biên Hòa

NMN Biên Hòa

36.000

Nước s. Đồng Nai

NMN Long Bình

30.000

Nước s. Đồng Nai

NMN Thiện Tân I.II

120.000

100.000

Nước s. Đồng Nai

NMN Hóa An

6.000

Nước s. Đồng Nai

2

Thị xã Long Khánh

HTCN ngầm TX Long Khánh

7.000

Nước ngầm

3

Huyện Nhơn Trạch

NMN ngầm Đại Phước

5.000

HT nước ngầm Nhơn Trạch

20.400

Nước ngầm

NMN Nhơn Trạch 1 (nguồn Thiện Tân)

100.000

Nước s. Đồng Nai

2013 đưa vào hoạt động

4

Huyện Trảng Bom

HTCN ngầm TT Trảng Bom

300

Nước ngầm

5

Huyện Xuân Lộc

HTCN TT Gia Ray

2.400

Nước hồ Núi Le

NMN Tân Hưng Hòa

3.000

Nước hồ Gia Ui

6

Huyện Định Quán

HTCN TT Định Quán

4.200

Nước s. Đồng Nai

7

Huyện Tân Phú

HTCN ngầm TT Tân Phú

2.500

Nước ngầm

8

Huyện Vĩnh Cửu

HTCN TT Vĩnh An

2.000

4.000

Nước hồ Trị An

9

Huyện Cẩm Mỹ - Trạm sông Ray

300

Tổng cộng

239.100

Bảng 20 : Hiện trạngcác nhà máy nước tại các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai

STT

Tên khu công nghiệp

Nhà máy

Công suất hiện hữu (m³/ng)

1

KCN Vedan

1

24.000

2

KCN Sông Mây

1

5.000

3

KCN Nhơn Trạch 1

1

15.000

4

KCN Amata

1

2.000

5

KCN Formosa

1

30.000

Tổng cộng

76.000

Bảng 21 : Các dự ánđang triển khai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

TT

Địa phương

Nhà máy

Công suất (m3/ngđ)

Ghi chú

Hiện hữu

Đang triển khai

1

Nhà máy nước Thiện Tân 2

1

100.000

2015 đưa vào sử dụng

2

Nhà máy nước Nhơn Trạch giai đoạn 1

1

100.000

Cấp cho Nhơn Trạch và các khu CN dọc QL51- 2013 hoàn thành

3

Nhà máy nước Hóa An

1

6.000

15.000

Cấp cho xã Hóa An, Tân Thạnh

4

Nhà máy nước Bửu Hòa

1

15.000

Cấp cho phường Bửu Hòa, Tân Vạn

Tổng cộng

230.000

* Thành phố Biên Hòa :

- Hiện tại năm 2011, TP Biên Hòa có 3 nhà máynước đang hoạt động với công suất tổng cộng : 186.000 m³/ngày lấy nước sôngĐồng Nai, thuộc Cty TNHH 1 thành viên cấp nước quản lý, phục vụ cho các dân cưnội thị và các khu công nghiệp.

- Tỷ lệ dân được cấp nước 95%, tiêu chuẩndùng nước cho dân cư nội thành khoảng 120-150l/người -ngày .Tỷ lệ thất thoátkhoảng 27%.

* Thị xã Long Khánh :

- Hiện nay trên địa bàn thị xã Long Khánhnước ngầm được khai thác là nguồn nước chính. Nước được khai thác tại độ sâu300-400m. Tổng công suất nước ngầm khai thác 7.000 m3/ngđ.

* Huyện Nhơn Trạch :

- Hiện đang khai thác cả nguồn nước ngầm lẫnnước mặt.

- Dự án nhà máy nước Nhơn Trạch giai đoạn 1với công suất 100.000 m3/ngđ khai thác nước sông Đồng Nai dự tính đến năm 2013sẽ được đưa vào sử dụng sẽ đáp ứng được nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho ngườidân trên địa bàn cũng như nhu cầu dùng nước của các khu công nghiệp tại đây.

* Huyện Tân Phú: đã có hệ thống cấp nướckhai thác nguồn nước ngầm là chính, công suất còn nhỏ và chủ yếu là để cấp chodân cư trung tâm huyện.

* Huyện Trảng Bom : Đã được đầu tư xâydựng ống chuyển tải và phân phối nước phục vụ thị trấn lấy từ nguồn nhà máynước Long Bình, ống chuyển tải Ø 500 đi qua khu CN Bàu Xéo, ngoài ra Cty cấpnước đang đầu tư khai thác nước ngầm (4 giếng khoan) để cung cấp cho nhu cầu đôthị và công nghiệp .

* Huyện Long Thành : Đã được đầu tư xâydựng ống chuyển tải và phân phối nước phục vụ thị trấn lấy từ nguồn nhà máynước Thiện Tân giai đoạn 1, ống chuyển tải Ø500-400 Long Thành – Nhơn Trạch.

* Huyện Xuân Lộc, Định Quán và Vĩnh Cửu:là vùng có nguồn nước mặt phong phú, các thị trấn trên địa bàn huyện đều đã cóhệ thống cấp nước tập trung, công suất nhỏ để đáp ứng nhu cầu dùng nước chongười dân thị trấn .

* Huyện Thống Nhất, Cẩm Mỹ: hiện chưa có hệthống cấp nước tập trung, toàn bộ dân trong khu vực này hiện đang sử dụng nướcchủ yếu từ các nguồn tự khai thác là các giếng do dân cư tự khoan, giếng đào,từ nguồn nước mưa và các nguồn nước mặt khác từ xa về.

c. Cấp nước nông thôn :

- Hiện tại trong tỉnh có một số xã là có hệthống cấp nước sạch, theo chương trình nước sạch nông thôn, xây dựng bằng hệthống cấp nước giếng khoan với công suất nhỏ. Và giếng bơm tay như xã Phú Đông,xã Phú Hữu, xã Phú Khánh, xã Xuân Hòa bằng hệ thống cấp nước suối Đa Công côngsuất 50m3/ngày đêm.

- Còn lại đa số dân cư trong các xã, điểm dâncư hiện đang dùng nước ngầm mạch nông với các giếng bơm tay và nước trong cácsông và hồ không được xử lý hợp vệ sinh.

d. Nhận xét hiện trạng cấp nước:

- Là vùng có nguồn nước mặt dồi dào được cấpchủ yếu từ hệ thống sông Đồng Nai, chất lượng nước khá tốt, có thể khai thácvới trữ lượng lớn. Là vùng đất hấp dẫn các nhà đầu tư, các khu công nghiệp cókhả năng phát triển mạnh, nhiều khách hàng tiềm năng.

- Có khả năng xây dựng các nhà máy nước lớncấp cho đô thị, khu công nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng sống của ngườidân, phát triển kinh tế.

- Có khả năng kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máynước cho cả vùng rộng theo chương trình của Chính phủ và của tỉnh.

- Tuy nhiên chất lượng nguồn nước ngày càngbiến đổi theo chiều hướng xấu đi, do không quản lý được chất thải và nước thảicủa đô thị, khu công nghiệp nằm trong lưu vực sông (nhất là các khu công nghiệp).Biến đổi khí hậu làm biên mặn ngày càng lấn sâu vào đất liền. Quản lý chất thảirắn, nước thải không chặt chẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng nước. Kinh phí đầutư ống chuyển tải lớn.

II.6.5. Hiện trạngthoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

a. Hiện trạng thoát nước thải :

a.1. Nước thải sinh hoạt :

- Các Thành phố, Thị xã, Thị trấn trong tỉnhđều đang sử dụng hệ thống cống thoát nước chung : nước mưa và nước thảichảy chung, chảy thẳng ra sông rạch, không qua xử lý.

- Nước thải sinh hoạt chỉ được xử lý sơ bộbằng các bể tự hoại gia đình hoặc hố xí thấm với tỉ lệ 60% số hộ, nhiều khichưa đạt quy chuẩn, còn nước thải bệnh viện, không được xử lý; tình hình ônhiểm môi trường và nguồn nước đang có dấu hiệu báo động tại khu vực thành phố.

- Các đô thị khác chỉ có vài tuyến cống thoátnước mưa trên 1 số trục đường chính, khi mưa to nước không thoát được, gây tùđọng trên mặt đường, mất vệ sinh

- Các dự án đang triển khai : đang giải phóngmặt bằng dự án thoát nước và xử lý nước thải TP. Biên Hòa, xây dựng tuyến thoátnước dải cây xanh huyện Nhơn Trạch, tuyến thoát nước khu vực suối Nước Trong.

a.2. Nước thải Công nghiệp :

- Tính đến tháng 6/2012, các KCN đang hoạtđộng đã và đang xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung. Trong đó :

+ 19 KCN đã có NMXLNT hoạt động ổn định baogồm : Biên Hòa I, Biên Hòa II, Amata, Loteco, Tam Phước, Long Thành, Gò Dầu,Nhơn Trạch I, Nhơn Trạch II, Nhơn Trạch III, Agtex Long Bình, Nhơn Trạch V, HốNai, Sông Mây, Dệt May Nhơn Trạch, Định Quán, Bàu Xéo, Tân Phú, Nhơn TrạchII-Lộc Khang (trong đó KCN Biên Hòa I đấu nối nước thải về KCN Biên Hòa II, KCNNhơn Trạch II-Lộc Khang đấu nối nước thải về KCN Nhơn Trạch II).

+ 4 KCN (Xuân Lộc, Nhơn Trạch II - Nhơn Phú,Long Khánh, Giang Điền) đã có NMXLNTTT nhưng chưa có nước thải để vận hành.Riêng NMXLNTTT KCN Dầu Giây chuẩn bị đưa vào vận hành thử.

+ 2 KCN đang hoạt động (Ông Kèo, Thạnh Phú)đang xây dựng NMXLNTTT và dự kiến hoàn thành trong năm 2012.

+ KCN Tam Phước đang nâng công suất NMXLNTTTtừ 3.000 m3/ngđ lên 7.000 m3/ngđ; KCN Amata đang nâng công suấtNM XLNTTT từ 5.000 m3/ngđ lên 7.000 m3/ngđ, dự kiến cuối 2012đưa vào vận hành.

- Tổng lượng nước thải của 26 KCN đang hoạtđộng khoảng 74.776 m3/ngđ, tổng lượng nước thải của 24 KCN có NMXLNTTT khoảng72.743 m3/ngđ trong đó lượng nước thải được đấu nối vào NMXLNTTT chiếm 68,1%,lượng nước thải còn lại phần lớn do các doanh nghiệp được cấp phép xả thải tựxử lý đạt tiêu chuẩn sau đó xả trực tiếp vào môi trường hoặc đang đấu nối vàoNMXLNTTT, …

- Các nhà máy sản xuất nhỏ lẻ nằm xen lẫntrong khu ở không được xử lý nước thải, cũng giống như nước thải đô thị, đangxả vào cống chung thoát ra sông rạch.

(Nguồn : Ban Quản lý các khu công nghiệp ĐồngNai).

Bảng 22 : Hiện trạngcác nhà máy xử lý nước thải tại các khu công nghiệp

TT

Địa phương

Nhà máy

Công suất (m3/ngđ)

Ghi chú

Hiện hữu

Huyện

1.

NMXLNT KCN Amata

1

5.000

TP. Biên Hòa

2.000

2.

NMXLNT KCN Gò Dầu

1

500

H. Long Thành

3.

NMXLNT KCN Long Thành

1

10.000

H. Long Thành

4.

NMXLNT KCN Long Bình

1

5.000

TP. Biên Hòa

6.

NMXLNT KCN Loteco

1

2.000

TP. Biên Hòa

8.000 (cstk)

7.

NMXLNT KCN Nhơn Trạch 1

1

4.000

H. Nhơn Trạch

10.000

8.

NMXLNT KCN Fomosa

1

3.000

H. Nhơn Trạch

Tổng cộng

31.500

b. Hiện trạng quản lý CTR :

b.1. Chất thải rắn sinh hoạt:

- Thành phố Biên Hòa: rác được Công ty Dịchvụ Môi trường Đô thị Biên Hòa chịu trách nhiệm thu gom, rác sau khi thu gom sẽđược chuyển đến xe ép rác chuyên dùng rồi vận chuyển về bãi rác ở phường TrảngDài (quy mô 15ha) để xử lý.

- Ngoài thành phố Biên Hòa, trên địa bàn tỉnhchất thải sinh hoạt chưa được thu gom và xử lý tốt. Rác chủ yếu được thu gom đểđổ ở các hồ đào, bãi đất trống và trũng hoặc bãi san lấp của huyện rồi san lấpmà không qua bất kỳ hình thức xử lý nào hoặc là đốt thủ công.

- Riêng tại thị trấn Long Thành rác đượctrung tâm dịch vụ quản lý đô thị thu gom và đưa về bãi rác tạm thời tại khuLiên Kim Sơn.

- Huyện Thống Nhất có khu xử lý chất thải rắnQuang Trung (xã Quang Trung) quy mô 110 ha.

- Các bãi rác trên địa bàn tỉnh :

+ Bãi rác Trảng Dài :quy mô 15ha.

+ Khu xử lý chất thảirắn Quang Trung : quy mô 110ha.

+ Khu chôn lấp thànhphố Biên Hòa: quy mô 40 ha

+ Bãi đổ tạm ở LongThành: Diện tích 5ha. (Công suất : 20-30 tấn/ngày)

+ Và một số bãichôn lấp nhỏ ( quy mô dưới 5ha) tại một số đô thị có quy mô nhỏ.

b.2. Chất thải rắn công nghiệp :

- Lượng chất thải rắn không nguy hại của cáckhu công nghiệp được Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa thugom, vận chuyển đến bãi rác Trảng Dài xử lý chung với chất thải rắn sinh hoạt.

- Đối với chất thải có khả năng tái chế phần lớnđược các doanh nghiệp bán cho các đơn vị tư nhân (trong và ngoài tỉnh) đưa đitái chế. Trong số đó có rất ít doanh nghiệp được cấp phép nên việc vận chuyển,tái chế và xử lý chất thải rắn công nghiệp của các đơn vị này là rất khó giámsát.

- Hiện tại, trên địa bàn toàn tỉnh có ba đơnvị hoạt động thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải nguy hại đã được Sở Tài nguyênvà Môi trường cấp giấy phép hoạt động là Xí nghiệp Dịch vụ KCN Sonadezi, DNTNTân Phát Tài, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Đồng Nai. Ngoài ra còn có 4 đơn vị củaTP HCM hoạt động thu gom và xử lý chất thải nguy hại cho các doanh nghiệp ĐồngNai là Công ty TNHH Môi trường xanh, Công ty TNHH Tân Đức Thảo, Công ty Cổ phầnMôi trường Việt Úc, Công ty TNHH Thảo Thuận.

b.3. Chất thải rắn y tế :

- CTR tại các bệnh viện và trung tâm y tếthải ra hơn 0,81 tấn/ngày. Đa phần các loại CTR này được thu gom và lưu trữbằng các thùng chứa chuyên dùng tại các bệnh viện, phòng khám sau đó được xử lýtại cơ sở hoặc vận chuyển đến nơi có lò đốt chất thải y tế để xử lý.

· Nhậnxét :

- Chưa có tổ chức phân loại CTR tại nguồn.

- Chất thải rắn công nghiệp chưa được phânloại và xử lý riêng.

- Một số đô thị đã có khu xử lý CTR nhưng cụcbộ, chủ yếu là chôn lấp không hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường.

- Các điểm dân cư nông thôn chưa có hệ thốngthu gom và xử lý CTR. CTR được xử lý tại chỗ bằng biện pháp đốt hoặc san lấpmặt bằng nên đã và đang gây ô nhiễm môi trường.

c. Hiện trạng Nghĩa trang :

- Tại mỗi thành phố, thị trấn trong tỉnh đềucó nghĩa trang riêng quy mô nhỏ 5- 30ha, hiện nay diện tích đất sử dụng chonghĩa địa đã hết và hầu hết nằm rất gần khu dân cư.

+ Thành phố Biên Hòa :diện tích nghĩa trang trong thành phố là 47ha (không tính các nghĩa trang nhỏlẻ tự phát và giáo xứ) bao gồm 4 nghĩa trang, 1 lò hỏa táng, trong đó lớn nhấtlà nghĩa trang Long Bình 33ha dự kiến sử dụng tới năm 2025.

+ Huyện Long Thành :tổng diện tích đất nghĩa trang 165ha hầu hết là nhỏ lẻ, không có quy hoạch.

+ Huyện Nhơn Trạch :Nghĩa trang Long Thọ mới được xây dựng theo quy hoạch quy mô 20,5ha, còn lạihầu hết là nhỏ lẻ tự phát và nằm xen lẫn trong khu ở.

+ Huyện Cẩm Mỹ: có 37nghĩa trang ở 13 xã tổng diện tích 76ha hầu hết là nhỏ lẻ tự phát, nằm gần khudân cư.

+ Huyện Thống Nhất : có10 nghĩa trang tại các xã trong đó 2 nghĩa trang Bàu Hàm 5,8ha và Quang Trung40ha mới được xây dựng theo quy hoạch.

+ Huyện Trảng Bom :diện tích 101ha với rất nhiều nghĩa trang nhỏ lẻ không theo quy hoạch.

+ Thị xã Long Khánh :diện tích 70ha hầu hết là tự phát và nằm gần khu dân cư, hiện tại Thị xã đangxây dựng nghĩa trang Hàng Gòn 64ha.

+ Huyện Xuân Lộc: có 52nghĩa trang với 123ha hầu hết không theo quy hoạch, không người quản lý.

+ Huyện Định Quán: diệntích 65ha nằm rải rác ở các xã, không đạt tiêu chuẩn môi trường.

+ Huyện Tân Phú : diệntích 71ha với nhiều loại hình, hầu hết là nằm cách xa khu dân cư, đặc điểm lànhiều mộ được xây dựng với quy mô khá lớn.

+ Huyện Vĩnh Cửu : diệntích 218ha không theo quy hoạch, phân tán nhỏ lẻ nằm lẫn trong khu dân cư, đồngruộng .


Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050


II.6.6. Đánh giáchung về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

a. Điểm mạnh.

- Đầumối giao thương quốc tế của vùng và Quốc gia như sân bay quốc tế Long Thành,cụm cảng số 5 trên sông Lòng Tàu-Thị Vải, ga đường sắt, các trung tâm tiếp vậnlớn, các trung tâm kho vận vùng.

- Cóhệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy Quốc gia đi qua.

- Địahình cao và bằng phẳng; hệ thống sông hồ thuận lợi cho giao thông đường thủy vàtiêu thoát nước.

- Cáccông trình thủy lợi được xây dựng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và góp phầnđiều tiết dòng chảy.

- Thuậnlợi về nguồn nước mặt, cung cấp nước cho các nhà máy trong vùng TP.HCM. Các đôthị đã xây dựng nhà máy cấp nước.

- Nguồncung cấp điện năng cho Quốc gia và vùng kinh tế trọng điểm.

b. Điểm yếu.

- Vùngbị tác động về biến đổi khí hậu, bị nhiễm mặn khi nước biển dâng dọc sông ĐồngNai, sông Thị Vải.

- Hệthống khung giao thông Quốc gia đi qua chưa đồng bộ, chưa kết nối toàn vùng,chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Giao thông nông thôn còn hạnchế.

- Phầnlớn các đô thị và các cụm dân cư chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Hệthống thoát nước mưa tại các đô thị chảy chung với nước thải gây ô nhiễm môitrường.

- Trongtương lai tỉnh phát triển nhiều khu, cụm công nghiệp quy mô lớn, nguồn nước vàđiện sẽ không đủ cung cấp.

- Tìnhhình ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, thiếu các khu xử lý nước thảitập trung.

II.9. Rà soát quyhoạch kinh tế xã hội, các quy hoạch chuyên ngành và dự án đang triển khai trongvùng:

a. Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

a1. Nội dung chính:

a1.1. Mục tiêu tổng quát :

- Phát huy lợi thế, duy trì nhịp độ pháttriển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội - môi trường đi đôi với bảo đảm vữngchắc quốc phòng - an ninh, xây dựng Đồng Nai cơ bản trở thành tỉnh công nghiệpvào năm 2015 và tỉnh công nghiệp có nền tảng kinh tế - xã hội công nghiệp hóa,hiện đại hóa, kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại vào năm 2020.

a1.2. Khung phát triển Kinh tế - Xã hội:

Hạng mục

Dự báo

2015

2020

2025

Dân số

Tổng (triệu người)

2,8 - 2,9

3,1 - 3,2

3,3 - 3,4

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)

1,1

<1,1

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

55 - 56

Lao động

Tỷ lệ lao động qua đào tạo

68

85

90

Tỷ lệ lao động đào tạo nghề

50

65

80

Phát triển kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%)

12 - 13

12,5 - 13

11 - 12

GDP/người (USD)

2.700 – 2.900

5.300 - 5.800

9.000-10.000

Cơ cấu kinh tế (%)

Công nghiệp

56 - 57

55 - 56

53 - 54

Dịch vụ

38 - 39

39 - 40

44 - 45

Nông nghiệp

5 - 6

4 - 5

3 – 4

Tổng vốn đầu tư

Tỷ đồng

180-200

296-330

Phát triển xã hội

Tỷ lệ nghèo theo chuẩn Quốc gia (%)

0

0

0

Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới (%)

20

80

>90

Giáo dục

Tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng (sinh viên/vạn dân)

300

450

Y tế

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (%)

12

<10

Giường bệnh/ 1 vạn dân

26

32

Bác sỹ/vạn dân

7,5

9

Dịch vụ cơ bản

Cấp điện (% hộ gia đình)

>99

Cấp nước sạch đô thị (% hộ gia đình)

99

100

100

Cấp nước sạch nông thôn (% hộ gia đình)

95

98

100

Tỷ lệ thu gom CTR

100

100

100

Môi trường

Tỷ lệ phủ xanh (%)

56

52

Độ che phủ của rừng (%)

29,76

Mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt

Mức B

Mức B

a1.3. Phát triển không gian:

- Phân vùng kinh tế gồm 3 tiểu vùng :

§ Vùng kinh tế Tây NamĐồng Nai:

+ Bao gồm TP. Biên Hòa, huyện Nhơn Trạch,huyện Long Thành.

+ Đóng vai trò là Vùng trọng điểm kinh tế củatỉnh, hướng đến trở thành Vùng trung tâm đô thị và công nghiệp - dịch vụ mớinằm phía bờ Đông sông Đồng Nai của Vùng KTTĐPN vào năm 2020. Ưu tiên phát triểncông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp có hàm lượng giá trịgia tăng cao; dịch vụ vận chuyển, kho bãi, cảng biển, cảng cạn, dịch vụ hậu cầnsau cảng Logistics, dịch vụ hàng không sân bay Long Thành. Phát triển các dịchvụ tài chính- ngân hàng, thương mại xuất nhập khẩu, dịch vụ tư vấn, chuyển giaocông nghệ và các dịch vụ xã hội như giáo dục, đào tạo, y tế với trung tâm dịchvụ là thành phố Biên Hòa.

§ Vùng kinh tế Đông NamĐồng Nai:

+ Bao gồm TX. Long Khánh và các huyện TrảngBom, Thống Nhất, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ.

+ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH-HĐH, nhanh chóng chuyển từ tiểu vùng trọng điểm nông nghiệp thànhtiểu vùng trọng điểm về công nghiệp và nông nghiệp của tỉnh. Phát triển cáckhu, cụm CN chuyên ngành, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm,sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp hỗ trợ. Phát triển các vùng chuyên canhnông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, tạo thương hiệu cho tỉnh.

§ Vùng kinh tế Bắc ĐồngNai:

+ Bao gồm huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú.

+ Phát triển nông lâm nghiệp kết hợp côngnghiệp và dịch vụ, là khu vực rừng đầu nguồn phòng hộ cho hồ thủy điện Trị An,sông Đồng Nai, sông La Ngà, vành đai xanh nông, lâm nghiệp của tỉnh và VùngKTTĐPN. Bảo vệ và phát triển rừng theo hướng đa mục tiêu, đặc biệt là Khu rừngNam Cát Tiên và Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai. Phát triển du lịch thành ngànhkinh tế mũi nhọn, gắn với sông Đồng Nai, hồ Trị An, Vườn Quốc gia Cát Tiên, cácdi tích văn hóa lịch sử, thắng cảnh thiên nhiên rừng, hồ.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 16: Sơ đồ điều chỉnhquy hoạch KT-XH đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025

a2. Đánh giá chung :

- Đồ án đã đánh giá được tiềm năng cơ hộithách thức phát triển trong thời kỳ tới; Dự báo khả năng thu hút đầu tư và tăngtrưởng kinh tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.

- Đề xuất phương hướng phát triển các ngành vàlĩnh vực (công nghiệp, Nông- lâm- thủy sản, dịch vụ, Khoa học- công nghệ, Giáodục- đào tạo, y tế, văn hóa- Thông tin- TDTT). Đề xuất phương hướng phát triểnkinh tế - xã hội theo lãnh thổ, trong đó tập trung phát triển đô thị trung tâmcủa tỉnh, trung tâm tiểu vùng và huyện, đô thị chức năng phát triển ngành.

- Đề xuất xây dựng kết cấu hạ tầng (giaothông vận tải, định hướng cấp thoát nước, cấp điện).

- Đề xuất giải pháp và tổ chức thực hiện.

b. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đôthị và dân cư nông thôn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.

b1. Nội dung chính:

- Phân vùng kinh tế:

+ Vùng I: Vùng kinh tế công nghiệp và dịchvụ, bao gồm TP. Biên Hòa, huyện Nhơn Trạch, 1 phần (huyện Long Thành, huyệnTrảng Bom).

+ Vùng II: Vùng kinh tế nông nghiệp và dịchvụ, bao gồm 1 phần (huyện Trảng Bom, huyện Long Thành, huyện Định Quán), huyệnThống Nhất, huyện Long Thành, huyện Cẩm Mỹ, huyện Xuân Lộc.

+ Vùng III: Vùng kinh tế nông- lâm nghiệp,bao gồm 1 phần (huyện Vĩnh Cửu, huyện Định Quán) và huyện Tân Phú.

b2. Nhận xét:

- Dự báo quy mô dân số và các đô thị phù hợpthời điểm dự báo, nhưng dự báo từng đô thị tại các huyện thị còn dàn trải chưatập trung quy mô phát triển cho đô thị trung tâm vùng và trung tâm các tiểuvùng.

- Dự báo việc hình thành các đô thị giai đoạnlập quy hoạch chưa phù hợp tình hình thực tế hiện nay do tác động của các quyhoạch chiến lược của Quốc gia ảnh hưởng đến vùng tỉnh Đồng Nai như: Quy hoạchxây dựng vùng TP. Hồ Chí Minh, vùng Duyên hải Nam Trung bộ, vùng Tây Nguyên;

- Các dự án giao thông đường bộ, đường sắtcao tốc Bắc Nam, sân bay Long Thành, cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép, đườngvành đai, các đường cao tốc, đường sắt kết nối Đồng Nai với Bà Rịa-Vũng Tàu vàĐà Lạt … Việc hình thành các dự án khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, các dựán giáo dục, du lịch …

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 17: Sơ đồ định hướngphát triển không gian hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn đến năm 2020

b. Các quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xâydựng và dự án đang triển khai trong vùng tỉnh Đồng Nai.

b1. Quy hoạch chuyên ngành.

b1.1. Quy hoạch sử dụng đất.

- Đã hoàn thành việc lập quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015).

- Là công cụ quan trọng của quản lý Nhà nướcđối với đất đai, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác thu hồi đất, giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 18: Sơ đồ điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

b1.2. Quy hoạch giao thông.

- Quy hoạch tổng thể phát triển giao thôngtỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2020 do Trung tâm Nghiên cứu Phát triển giaothông vận tải tư vấn. Đồ án cơ bản đã cập nhật các dự án giao thông của Quốcgia, của vùng TP. Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ và quyhoạch các tuyến giao thông kết nối trong nội vùng tỉnh Đồng Nai.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 19 :Sơ đồ quy hoạchgiao thông vận tải tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm2020

b1.2. Quy hoạch nông – lâm, ngưnghiệp.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhĐồng Nai đang triển khai Quy hoạch nông - lâm nghiệp - ngư nghiệp tỉnh Đồng Naiđến năm 2020.

- Đồ án đã đề xuất phân vùng và định hướngphát triển Nông-lâm-ngư nghiệp trên cơ sở tận dụng tối đa lợi thế và mức độcạnh tranh trên thị trường, gắn sản xuất với công nghiệp chế biến, Xây dựngnông-lâm-ngư nghiệp hàng hoá phát triển chất lượng cao và giá trị cao. Hìnhthành nền nông nghiệp sinh thái đô thị, ứng dụng công nghệ cao. Bảo vệ, táisinh khai thác hiệu quả đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 20: Sơ đồ quy hoạch sảnxuất Nông – lâm và thủy sản

b2. Quy hoạch xây dựng, các dự án.

Trong thời gian vừa qua tỉnh đã triển khailập các quy hoạch xây dựng: quy hoạch các đồ án quy hoạch vùng huyện, quy hoạchchung các đô thị, khu đô thị và các quy hoạch chi tiết khu dân cư, khu côngnghiệp, khu du lịch, …

- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Long Thành,quy hoạch các đô thị (TP. Biên Hòa, đô thị Nhơn Trạch, TX. Long Khánh, thị trấnDầu Giây, Gia Ray, Tân Phú, Vĩnh An, Long Thành, đô thị Trảng Bom, Long Giao,La Ngà).

- Các dự án khu công nghiệp chủ yếu tập trungtại TP. Biên Hòa, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom, ….

- Các dự án sân bay, giao thông đường bộ,đường sắt.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 21: Sơ đồ cập nhật dựán

b3. Đánh giá chung:

b3.1. Những kết quả đạt được :

- Cácdự án quy hoạch được phê duyệt làm công cụ quản lý và kêu gọi đầu tư.

- Thuhút nhiều dự án đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội,thúc đẩy quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa trong tỉnh.

- Từngbước xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung của vùng.

b3.2. Những bất cập tồn tại :

- Cácdự án quy hoạch trên địa bàn tỉnh phát triển thiếu đồng bộ, thiếu khả thi vàkết nối giữa các ngành. Đáp ứng theo yêu cầu của nhà đầu tư, đất sản xuất nôngnghiệp bị thu hẹp, phát triển tràn lan quá nhiều khu đô thị, khu công nghiệp,…. và các nhà đầu tư không có năng lực, dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyênđất.

- Cácdự án quy hoạch đều dự báo dân số không thống nhất, dựa vào quỹ đất xây dựngcác khu công nghiệp, du lịch, dịch vụ, các đô thị một cách riêng lẻ nên dự báodân số quá lớn không thực tế.

- Cácdự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp chiếm diện tích quá lớn nhưng triển khaichậm làm ảnh hưởng đến đời sống người dân địa phương.

- Cácquy hoạch chưa đề cập tác động biến đổi khí hậu, đánh giá môi trường chiến lượcvà phát triển bền vững.

- Cácquy hoạch thiếu tầm nhìn, còn mâu thuẫn nhau, phương pháp quy hoạch lạc hậu.

II.8. Đánh giá hiệntrạng tổng hợp (Phân tích SWOT):

II.8.1. Điểm mạnh.

- Vùngtỉnh Đồng Nai có lợi thế vị trí cửa ngõ giao thương của ba vùng kinh tế Quốcgia, kết nối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng TP. Hồ Chí Minh) – VùngDuyên hải Nam Trung bộ - Vùng Tây Nguyên.

- Kếtnối trực tiếp với TP.HCM và Bà Rịa – Vũng Tàu thông qua hệ thống đường vành đaivà hướng tâm. Trung tâm cực tăng trưởng TP. HCM – Đồng Nai – Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Cósân bay quốc tế Long Thành, cảng biển quốc tế Cái Mép - Thị Vải. Có sức thu hútđầu tư lớn, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp và thương mại - dịch vụ cao cấp.

- Nằmtrên các trục hành lang kinh tế đô thị quốc tế - Quốc gia. Đầu mối giao thôngcủa vùng TP.HCM và Quốc gia như hệ thống đường thủy, đường sắt, đường bộ, đườnghàng không.

- Vùngcó tiềm năng tài nguyên tự nhiên phong phú đa dạng như : tiềm năng đất đai, khíhậu, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, khoáng sản.

- Khaithác lợi thế dọc sông Đồng Nai phát triển cảng, dịch vụ Logistics, du lịch sinhthái, khai thác- nuôi trồng thủy sản.

- Vùngcó tiềm năng phát triển công nghiệp – đô thị tầm Quốc gia và quốc tế, pháttriển thương mại - dịch vụ cao cấp, phát triển nông, lâm, thủy sản chất lượngcao.

- Vùngcó tài nguyên du lịch văn hóa lịch sử đa dạng, du lịch cảnh quan sinh thái rừngQuốc gia Cát Tiên, rừng ngập mặn, du lịch cảnh quan sông Đồng Nai, sông La Ngà,hồ Trị An.

- Cónguồn lao động trẻ, có trình độ chuyên môn cao, chính sách thu hút đầu tư thôngthoáng, thủ tục hành chính được chính quyền quan tâm, do đó tạo điều kiện thuhút đầu tư đặc biệt đầu tư nước ngoài.

II.8.2. Điểm yếu.

- Chưaphát huy vai trò vị thế của vùng trong mối quan hệ với các vùng kinh tế và Quốcgia, đặc biệt là trong vùng TP.Hồ Chí Minh. Cạnh tranh về thu hút đầu tư vớicác tỉnh trong vùng TP. Hồ Chí Minh

- Vùngtỉnh Đồng Nai thiếu một chiến lược phát triển toàn diện và cân bằng, yếu tốliên kết, tích hợp đa ngành còn hạn chế, kiểm soát không gian toàn vùng cònyếu, chưa có thể chế quản lý phát triển không gian vùng. Kiểm soát và phân bốdân cư còn nhiều bất cập.

- Hệthống đô thị phân bố chưa hợp lý, thiếu chiến lược phát triển đô thị đồng bộ,kiểm soát quá trình đô thị hóa chưa tốt.

- Nềnkinh tế phát triển chưa tương xứng với lợi thế và tiềm năng của tỉnh, chấtlượng tăng trưởng chưa cao, tốc độ phát triển nhanh tập trung vùng kinh tếtrung tâm còn vùng phía Đông và vùng phía Bắc phát triển chậm. Cơ cấu kinh tế côngnghiệp chiếm tỷ lệ khá lớn, thương mại dịch vụ còn mờ nhạt.

- Khungkết cấu hạ tầng Quốc gia chưa đồng bộ.

- Kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh còn nhiều bất cập trước yêu cầu pháttriển nhanh của nền kinh tế.

- Vốnđầu tư hạn chế và sức hút đầu tư chưa cao vào các ngành công nghệ cao.

- Thiếunguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao. Lao động có tay nghề chưa đáp ứng đượcnhu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

- Vấnđề phát triển thích ứng với nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến mực nướcbiển dâng cao, mưa lũ bất thường gây sạt lở chưa được quan tâm.

II.8.3. Cơ hội.

- Thúcđẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiệnđại hóa, nâng cao chất lượng sống của người dân, phát triển theo một chiến lượccân bằng và toàn diện. Góp phần tăng trưởng kinh tế Quốc gia và xóa đói giảmnghèo.

- Khaithác lợi thế vị trí nằm liền kề trung tâm TP. Hồ Chí Minh. Phát triển kếtnối với vành đai 3, 4, các trục hướng tâm, thu hút vốn đầu tư, hình thành vùngđô thị Biên Hòa, thúc đẩy nhanh đô thị hóa.

- Khaithác các cửa ngõ quốc tế quan trọng trên các trục hành lang kinh tếđô thị, Cảng biển quốc tế, sân bay quốc tế, thu hút vốn đầu tư xây dựng cáckhu công nghiệp công nghệ cao, các trung tâm dịch vụ cao cấp tiếp giáp với TP.Hồ Chí Minh.

- Khảnăng kết nối với vùng trung tâm TP.Hồ Chí Minh. Phát triển mạnh thương mại –dịch vụ chất lượng cao

- Hìnhthành các vùng nông nghiệp công nghệ cao gắn với các đô thị, tạo thương hiệunổi tiếng. Phát triển các trung tâm du lịch sinh thái đặc trưng vùng Nam CátTiên, du lịch văn hóa lịch sử Cù Lao Phố, du lịch cảnh quan trên sông Đồng Nai.

- Hìnhthành các vùng công nghiệp tập trung chuyên ngành, công nghiệp công nghệ cao.

II.8.4. Thách thức.

- Cạnhtranh lợi thế so sánh phát triển với các tỉnh trong vùng KTTĐ phía Nam về cáclĩnh vực như đầu tư, nguồn nhân lực và các cơ hội phát triển khác.

- Vấnđề bảo vệ nguồn nước, rừng đặc dụng và kiểm soát phát triển rừng đầu nguồn chotoàn vùng, đặc biệt là nguồn nước vùng đô thị hóa và công nghiệp hóa tăngnhanh.

- Chiếnlược tài chính đầu tư phát triển hệ thống đường bộ cao tốc, đường sắttốc độ cao, vành đai cao tốc, quốc lộ, cảng biển, đồng bộ và kịp thời.Nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ cho vùng tỉnh.

- Khảnăng thu hút đầu tư, hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, khu nghiêncứu khoa học công nghệ giáp ranh TP. Hồ Chí Minh. Hình thành các vùng nôngnghiệp công nghệ cao.

- Nguồnnhân lực có trình độ chuyên môn cao về quản lý, kỹ thuật, công nghệ.

- Khảnăng thích ứng và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu mà Đồng Nai là tỉnhbị tác động trong vùng TP.Hồ Chí Minh.

- Khắcphục ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững. Giải quyết mâu thuẫn giữa khaithác các nguồn tài nguyên để phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường.

- Vấnđề an ninh xã hội, an ninh quốc phòng.

Phần III:

CÁC TIỀN ĐỀ PHÁTTRIỂN VÙNG.

III.1. Các Bối cảnhphát triển.

a. Bối cảnh quốc tế.

- Toàncầu hóa tạo cơ hội giao thương, thúc đẩy phát triển kinh tế, thúc đẩy quan hệvề khoa học – công nghệ, thương mại - du lịch và đầu tư.

- Thayđổi kinh tế toàn cầu: Thay đổi phương thức công nghiệp hóa, thúc đẩy tính cạnhtranh cao, dòng dịch chuyển nguồn vốn đầu tư thay đổi, cơ cấu kinh tế thay đổitiến đến nền kinh tế tri thức.

- Triểnvọng phát triển các nền kinh tế ở các nước lớn và các liên minh khu vực.

- ASEANtrở thành một cộng đồng khu vực kinh tế lớn và đồng thuận chia sẻ lợi ích.

- Sựnóng lên của toàn cầu tác động biến đổi khí hậu gây ra nước biển dâng, mưa lũvà xói lở bất thường.

- Khủnghoảng về năng lượng dẫn đến nguồn tài nguyên bị cạn kiệt, giá cả tăng cao.

- Tìnhhình suy thoái, khủng hoảng kinh tế thế giới tác động đến sự phát triển kinh tế- xã hội toàn cầu.

b. Bối cảnh Quốc gia.

- Năm2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển hiện đại. Việt Nam đãgia nhập WTO, AFTA, nền kinh tế hội nhập toàn diện với toàn cầu.

- Hiệnđại hóa nông nghiệp nông thôn, an ninh lương thực và phát triển bền vững.

- Pháttriển hệ thống đô thị trên cơ sở động lực là các ngành công nghiệp, thương mạivà dịch vụ.

- Địnhhướng phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hoá cao, công nghệ cao đi đôivới bảo vệ môi trường- phát triển bền vững.

- ViệtNam là nước chịu tác động lớn nhất của biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biểndâng.

- Đốidiện với nhập cư và đô thị hoá tăng nhanh, dịch cư từ vùng kinh tế tăng trưởngthấp sang vùng kinh tế tăng trưởng cao, từ vùng nông thôn vào đô thị dẫn đếnkiểm soát phát triển khó khăn, quá tải về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 22 : Vị trí Đồng Naitrong vùng cả nước

c. Bối cảnh vùng TP. Hồ Chí Minh (Vùng Kinhtế trọng điểm phía Nam).

- Đếnnăm 2050 sẽ là vùng kinh tế phát triển năng động, có tốc độ phát triển kinh tếcao và bền vững.

- Làvùng kinh tế động lực hàng đầu của cả nước, trung tâm kinh tế của khu vực vàchâu Á.

- Làtrung tâm thương mại tài chính, dịch vụ tầm cỡ quốc tế, trung tâm công nghiệpcông nghệ cao với trình độ chuyên môn hóa cao; đồng thời là trung tâm văn hoá -đào tạo - y tế chất lượng cao, là vùng có cảnh quan và môi trường tốt.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 23: Sơ đồ vị trí vùngtỉnh Đồng Nai trong vùng TP. Hồ Chí Minh

d. Bối cảnh vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

- Đếnnăm 2025, vùng Duyên hải Nam Trung bộ sẽ được quy hoạch xây dựng theo hướng làvùng kinh tế tổng hợp, là cửa ngõ hướng biển của các tỉnh vùng Tây Nguyên vàcác tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan.

- Pháttriển các ngành kinh tế quan trọng gắn với biển, vùng du lịch đặc trưng về sinhthái biển, vịnh, đầm, đồi núi và là vùng chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

e. Bối cảnh vùng Tây Nguyên:

- Đếnnăm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, vùng Tây Nguyên sẽ là vùng kinh tế động lựccủa cả nước về phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp, phát triển thủy điện, thủylợi, là đầu mối giao thương, trung chuyển của các nước tiểu vùng sôngMêKông và vùng biển Đông; Là vùng có vai trò bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồnvà đa dạng sinh học của Quốc gia và khu vực; vùng đệm an toàn sinh thái cho khuvực Duyên hải Nam Trung bộ và Nam bộ.

- Làvùng lưu giữ các giá trị văn hóa dân tộc bản địa và là vùng trung tâm du lịchlớn của cả khu vực ASEAN.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 24: Sơ đồ vị trí vùngtỉnh Đồng Nai trong vùng TP. Hồ Chí Minh, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

III.2. Vai trò vị thếcủa tỉnh Đồng Nai trong các mối quan hệ vùng.

a. Vai trò, vị thế và mối quan hệ của vùngtỉnh Đồng Nai với vùng ASEAN và vùng Mê Kông mở rộng :

- ĐồngNai là tỉnh có mối quan hệ với quốc tế. Đồng Nai – TP.HCM – Bà Rịa - Vũng Tàusẽ là cực tăng trưởng trong vùng Đông Á.

- ĐồngNai kết nối với quốc tế thông qua sân bay quốc tế Long Thành và cảng biển trungchuyển quốc tế Cái Mép – Thị Vải. Thông qua các trục hành lang kinh tế đô thịXuyên Á. Quan hệ về đầu tư, thương mại, du lịch, văn hóa khoa học kỹ thuật vớiquốc tế.

- TừĐồng Nai có thể quan hệ trực tiếp đến các trung tâm kinh tế tăng trưởng củavùng ASEAN và vùng Đông Á từ 1 đến 3 giờ bay. Đồng Nai có thể kết nối với cácnước vùng sông Mê Kông mê rộng thông qua đường bộ, đường sắt Xuyên Á.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 25: Vị trí tỉnh ĐồngNai trong vùng ASEAN và vùng Mêkông mở rộng

b. Vai trò, vị thế và mối quan hệ của vùngtỉnh Đồng Nai với vùng Quốc gia.

- Chiếnlược đô thị hóa Quốc gia theo mô hình mạng lưới đô thị, bao gồm vùng đô thịtrọng điểm Quốc gia, vùng đô thị trung tâm vùng, trung tâm các tiểu vùng, trungtâm các tỉnh thành và theo các trục hành lang kinh tế đô thị quốc tế và Quốcgia.

- ĐồngNai là tỉnh sẽ phát triển nhanh và có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao,kết nối trong vùng TP. HCM và hệ thống đô thị toàn quốc.

- Hìnhthành 7 vùng kinh tế, trong đó có các vùng kinh tế trọng điểm với hệ thống hạtầng giao thông đồng bộ bao gồm: Đường hàng không, đường bộ cao tốc, đường quốclộ, đường thủy, đường sắt.

- ĐồngNai có vai trò là tỉnh động lực trong vùng vùng KTTĐ phía Nam, đầu mối giaothông Quốc gia kết nối với quốc tế. Là tỉnh cửa ngõ giao thương giữa 3 vùngkinh tế Quốc gia là vùng KTTĐ phía Nam – vùng Tây Nguyên – Vùng Duyên hải NamTrung bộ. Đồng Nai có quan hệ với các vùng kinh tế Quốc gia, các tỉnh thànhtrong cả nước về đầu tư, văn hóa khoa học, du lịch và phát triển kinh tế.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 26 : Vị trí tỉnh ĐồngNai trong vùng Quốc gia

c. Vai trò, vị thế và mối quan hệ của vùngtỉnh Đồng Nai trong vùng TP. Hồ Chí Minh.

- ĐồngNai là động lực phát triển đô thị, công nghiệp cho trung tâm vùng TP.HCM. Độnglực phát triển kinh tế về nông, lâm, thủy sản, du lịch sinh thái đặc trưng rừngQuốc gia Cát Tiên. Trung tâm bảo vệ nguồn nước và sự đa dạng sinh học của vùng.Cực phát triển đối trọng phía Đông vùng TP. HCM.

- Cửangõ kết nối Vùng TP. HCM với quốc tế, với các vùng kinh tế Quốc gia là VùngTP.HCM – Vùng Tây Nguyên – Vùng Duyên hải Nam Trung bộ.

- Đầumối hạ tầng kỹ thuật trong vùng TP. Hồ Chí Minh như sân bay quốc tế LongThành, cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép – Thị Vải. Đầu mối giao thông các trụchành lang kinh tế Quốc gia, quốc tế. Các trục vành đai 3 - 4, các trục hướngtâm phát triển đô thị, công nghiệp vùng trung tâm TP. Hồ Chí Minh.

- Làthị trường lớn cung cấp nguyên liệu nông – lâm - thủy sản và sản phẩm chế biếnnông – lâm – thủy sản cho vùng TP. HCM.

- Hợptác phát triển du lịch trong vùng TP.HCM, liên kết các tour, kết nối các tuyến,điểm du lịch giữa trung tâm TP.HCM – Đồng Nai – Vũng Tàu.

- Hỗtrợ, hợp tác đầu tư phát triển thương mại, dịch vụ trong vùng TP.HCM(Tổng kho ngoại quan, chợ đầu mối, trung tâm thương mại lớn).

- Chuyểngiao công nghệ, tận dụng và đón đầu cơ hội đầu tư. Giao lưu trung tâm tài chínhquốc tế. Tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tiếp nhận các dịchvụ giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao.

d. Vai trò, vị thế và mối quan hệ vùng củavùng tỉnh Đồng Nai trong vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

- ĐồngNai nằm ở cửa ngõ phía Đông vùng TP.HCM, tiếp giáp với vùng Duyên hải Nam Trungbộ. Đồng Nai là trung tâm của cực tăng trưởng TP.HCM – TP. Đà Lạt – TP. NhaTrang kết nối phát triển với vùng sông Mê Kông mở rộng và quốc tế.

- Cóvai trò cửa ngõ kết nối vùng TP.HCM và vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Trao đổi khoahọc kỹ thuật, thương mại, dịch vụ, du lịch, đầu tư.

- Trungtâm tiêu thụ hàng nông sản, hải sản và cung ứng hàng công nghệ cho vùng Duyênhải Nam Trung bộ.

e. Vai trò, vị thế và mối quan hệ vùng tỉnhĐồng Nai với vùng Tây Nguyên:

- Cửangõ kết nối vùng TP.HCM và Vùng Tây Nguyên. Cầu nối trong giao thương, hợp táckinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật với vùng TP.HCM.

- Kếtnối vùng du lịch sinh thái đặc trưng vườn Quốc gia Cát Tiên. Hợp tác phát triểnTrung tâm nông nghiệp công nghệ cao. Trung tâm điện năng liên vùng và bảo vệnguồn nước, bảo vệ sự đa dạng sinh học.

- Đầumối giao thông quan trọng kết nối hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt liênvùng.

- Làcửa ngõ ra quốc tế của vùng Tây Nguyên thông qua cảng trên sông Đồng Nai – sôngThị Vải và sân bay quốc tế Long Thành.

Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2013 về quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đồng Nai thời kỳ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình 27: Sơ đồ vị trí vùngtỉnh Đồng Nai trong vùng TP. Hồ Chí Minh, vùng Duyên hải Nam Trung bộ và TâyNguyên

III.3. Các tiềm năngvà nguồn lực phát triển.

a. Vị trí chiến lược địa chính trị - kinh tế:

- Vịtrí trung tâm động lực tăng trưởng vùng TP. Hồ Chí Minh – Đồng Nai – Bà Rịa VũngTàu. Trung tâm kinh tế lớn của Quốc gia, trung tâm các cực tăng trưởng kinh tếcủa vùng Đông Á. Kết nối với quốc tế và Quốc gia theo các trục hành lang kinhtế đô thị quốc tế và Quốc gia bằng đường bộ, đường biển, đường sắt và đườnghàng không.

- Cửangõ kết nối vùng TP. HCM, vùng Tây Nguyên, Vùng Duyên hải Nam Trung bộ và kếtnối vùng sông MêKông mở rộng.

- Vịtrí tiếp giáp với TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu. Trung tâm kinh tế lớncủa vùng và Quốc gia.

- Nằmtrên các trục hành lang kinh tế đô thị quốc tế - Quốc gia. Đường bộ cao tốc Bắc- Nam, đường Xuyên Á, TP.HCM – Đà Lạt, vành đai 4 - 3, TP. Biên Hòa – TP.VũngTàu, đường quốc lộ 1, 1K, 51, 56, 20. Đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam – Xuyên Á– Vũng Tàu. Đường thủy trên sông Đồng Nai, sông Lòng Tàu, sông Thị Vải nối ĐồngNai với các tỉnh trong vùng TP. Hồ Chí Minh, cả nước và quốc tế.

b. Đầu mối hạ tầng kỹ thuật:

- Đầumối các trung tâm tiếp vận của vùng. Hệ thống dịch vụ cao cấp. Đầu mối kết nốivới sân bay quốc tế Long Thành, cảng trung chuyển quốc tế Cái Mép – Thị Vải.

- Đầumối các nguồn nước, nguồn năng lượng của vùng và Quốc gia.

- Đấumối hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối đồng bộ của vùng và Quốc gia.

c. Tiềm năng về tài nguyên tự nhiên – nhânvăn, nguồn nhân lực :

- Tàinguyên nước: Đồng Nai có nguồn nước mặt và nước ngầm dồi dào.

- Tiềmnăng đất đai phong phú, thích hợp cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả,có giá trị kinh tế cao. thuận lợi phát triển đô thị, công nghiệp, sản xuất nôngnghiệp; Đất sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

- Tàinguyên rừng và sự đa dạng sinh học: phát triển cân bằng và bảo vệ môi trườngsinh thái, phát triển du lịch sinh thái, kinh tế rừng của tỉnh.

- Tiềmnăng cảnh quan, di tích lịch sử văn hóa, du lịch: tài nguyên du lịch phong phú,nhiều sông, hồ cảnh quan đẹp, nhiều di tích văn hóa lịch sử, làng nghề truyềnthống lâu đời, thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái vùng sông nước, rừngcảnh quan; du lịch văn hóa, tham quan làng nghề, …

- Tiềmnăng về nguồn nhân lực: nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động được đào tạotương đối cao, có thể đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.

III.4. Động lực pháttriển vùng:

- Pháttriển các vùng đô thị, các khu công nghiệp tập trung. Công nghiệp công nghệcao, các trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ.

- Pháttriển các trung tâm thương mại, dịch vụ tài chính quốc tế. Phát triển dịch vụchất lượng cao, dịch vụ logistics, các trung tâm tiếp vận vùng.

- Pháttriển nông nghiệp chuyên canh, nông nghiệp công nghệ cao.

- Bảotồn rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, bảo tồn các vùng cảnh quansông hồ.

- Pháttriển du lịch sinh thái rừng đặc trưng, du lịch cảnh quan, văn hóa lịch sử.

III.5. Tính chấtvùng:

- Làtrung tâm giao thương ba vùng kinh tế động lực của Quốc gia (vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung bộ).

- Làcực tăng trưởng kinh tế lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Trung tâmcông nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước.

- Đầumối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàngkhông, trung tâm kho vận, tiếp vận của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trungtâm giao thương của cả nước.

- Làvùng phát triển đô thị và đô thị hóa cao; Trung tâm dịch vụ đa ngành, trung tâmcông nghiệp tập trung, công nghiệp công nghệ cao, trung tâm thương mại-tàichính của Quốc gia.

- Trungtâm phát triển nông lâm, nghiệp chuyên canh, nông nghiệp công nghệ cao, trungtâm bảo tồn rừng cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn nước của vùng TP.Hồ Chí Minh.

- Trungtâm du lịch sinh thái đặc trưng. Du lịch văn hóa lịch sử.

- Cóvai trò quan trọng trong chiến lược an ninh quốc phòng của cả nước.

III.6. Các dự báo.

III.6.1. Dự báo phát triển kinh tế:

a. Dự báo về tăng trưởng và cơ cấu kinh tế:

a.1. Tăng trưởng GDP:

- Dự báo tốc độ tăngtrưởng kinh tế :

+ Giaiđoạn 2011-2015: 12 - 13%

+ Giaiđoạn 2016- 2020: 12,5 – 13 %

+ Giaiđoạn 2021 – 2025: 11 – 12%.

+ Giaiđoạn 2026 – 2030: 11,5 – 12%.

a.2. Cơ cấu kinh tế:

- Dự báo cơ cấu kinhtế tỉnh (Theo Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- xã hội tỉnh ÐồngNai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025):

TT

Hạng mục

Cơ cấu (%)

2015

2020

2030

1

Nông lâm ngư nghiệp

5 - 6

4 - 5

3 – 4

2

Công nghiệp – xây dựng

56 - 57

55 - 56

53 - 54

3

Thương mại dịch vụ, du lịch

38 - 39

39 - 40

44 - 45

a.3. GDP bình quân đầu người:

- Thu nhập bình quânđầu người: 2.700- 2.900 USD/người (năm 2015), 5.300 – 5.800 USD/người (năm2020), 9.000 – 10.000 USD (năm 2025) và dự kiến 10.000 – 11.000 USD (năm 2030).

(Nguồn: Dự báo kinhtế giai đoạn 2011 - 2025 căn cứ theo Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triểnKinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025).

b. Dự báo phát triển và phân bố các ngànhkinh tế:

b.1. Nông, lâm, thủy sản :

Mục tiêu và các chiến lược phát triển:

- Hiệnđại hóa, nâng cao tính cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp, gắn sản xuấtvới chế biến, tiêu thụ các loại nông sản, tăng cường xuất khẩu. Bảo vệ và sửdụng có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp hiện có.

- Pháttriển khu vực sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp theo hướng hình thành các vùngsản xuất tập trung; sử dụng các biện pháp cơ giới hóa, hiện đại hóa trong cáckhâu sản xuất, thu hoạch, chế biến sản phẩm; phát triển sản xuất ổn định, bềnvững và hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái; lựa chọn các mô hìnhsản xuất phù hợp trong sự biến đổi khí hậu.

- Pháttriển vùng chuyên canh các loại cây trồng chủ lực của tỉnh, vùng sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao.

- Pháttriển chăn nuôi theo hướng xây dựng các trang trại chăn nuôi tập trung trongvùng quy hoạch khuyến khích phát triển chăn nuôi.

- Pháttriển ngành thủy sản mang tính chất kết hợp, xây dựng các mô hình nuôi thâmcanh, bán thâm canh tại các vùng sông, hồ, ao trên địa bàn mà có điều kiện môitrường không bị ô nhiễm bởi các hoạt động sản xuất khác.

- Tăngcường công tác trồng rừng, bảo vệ rừng và bảo tồn sự đa dạng sinh học tại cáchệ sinh thái rừng đặc trưng, để giảm thiểu sự tác động của tình trạng biến đổikhí hậu.

b.2. Công nghiệp - xây dựng:

Mục tiêu và các chiến lược phát triển:

- Thayđổi cơ cấu trong ngành công nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bềnvững. Kết nối với vùng KTTĐPN và Vùng Tây Nguyên, vùng Duyên hải Nam Trung bộ.Tiếp nhận các ngành công nghiệp hiện nay và phát triển các ngành công nghiệpmới góp phần triển kinh tế ổn định và cân bằng.

- Thuhút đầu tư nước ngoài phát triển các vùng công nghiệp công nghệ cao, côngnghiệp xanh, sạch. Phát triển các khu công nghiệp phụ trợ.

- Tậptrung phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, côngnghiệp sản xuất máy nông cụ, vật liệu xây dựng, các ngành nghề truyền thống,tiểu thủ công nghiệp.

- Hìnhthành các trung tâm dịch vụ Logistics, ICD. Phát triển dịch vụ công nghiệpcảng, khu phi thuế quan.

b.3. Thương mại, dịch vụ, du lịch :

Mục tiêu và các chiến lược phát triển.

- Hỗtrợ nhà đầu tư và phát triển dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, đáp ứng yêu cầu dịchvụ chất lượng cao, phát triển thương mại dịch vụ như một mũi nhọn trong cơ cấukinh tế.

- Pháttriển thương mại dịch vụ qua cửa khẩu sân bay quốc tế và cảng biển quốc tế nhằmtrao đổi hàng hóa với khu vực ASEAN và quốc tế.

- Pháttriển trung tâm thương mại quy mô lớn, chợ đầu mối ở các đô thị trung tâm vùngvà trung tâm tiểu vùng của tỉnh nhằm đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các khu vựctrong và ngoài tỉnh. Củng cố mạng lưới chợ ở các thị trấn và vùng nông thôn.

- Pháttriển mạnh du lịch sinh thái khai thác cảnh quan sông, hồ, rừng cảnh quan; dulịch văn hóa, lịch sử, vui chơi giải trí, tham quan làng nghề truyền thống.

III.6.2. Dự báo phát triển các khu, cụm côngnghiệp:

- Vớilợi thế nằm liền kề TP. Hồ Chí Minh, có sân bay quốc tế Long Thành, có hệ thốngcảng, nằm trên các trục giao thông - kinh tế quan trọng như đường cao tốc Bắc –Nam, quốc lộ 1, 51, 20, 56, đường vành đai 1, 2, 3. Xây dựng hệ thống hạ tầngkỹ thuật của tỉnh khá đồng bộ sẽ góp phần thu hút đầu tư vào các khu, cụm côngnghiệp – TTCN, làng nghề, khai thác lợi thế về vị trí, nguồn nguyên liệu, nguồnnhân lực dồi dào của tỉnh Đồng Nai.

- Nghịquyết số 69/NQ-CP của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất tỉnh ĐồngNai đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015) đã phân bổ diệntích đất khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 là 13.817 ha.

- Trêncơ sở Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2050; Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Naiđến năm 2020, có tính đến năm 2025; Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệpphụ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2007 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020đã được phê duyệt, đồng thời để phù hợp với tình hình thực tế và mang tính khảthi. Dự báo :

+ Năm 2020 : diện tích đất công nghiệp tậptrung là 13.817 ha, trong đó đất khu công nghiệp là 12.018 ha, đất cụm côngnghiệp là 1.799 ha. Toàn tỉnh có 37 khu công nghiệp, 33 cụm công nghiệp.

+ Năm 2030 : diện tích đất công nghiệp tậptrung là 15.400 ha, trong đó đất khu công nghiệp là 13.400 ha, đất cụm côngnghiệp là 2.000 ha. Toàn tỉnh có 38 khu công nghiệp, 36 cụm công nghiệp.

III.6.3. Dự báo dân số, lao động:

a. Cơ sở dựbáo

- Chiếnlược phát triển kinh tế Việt Nam 2010 - 2020.

- Địnhhướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 vàtầm nhìn đến năm 2050.

- Chươngtrình phát triển đô thị Quốc gia giai đoạn 2012 - 2020.

- Chiếnlược phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (vùng TP. HồChí Minh), vùng Đông Nam bộ và vùng tỉnh Đồng Nai.

- Phântích quá trình biến động dân số tỉnh Đồng Nai năm 2005 - 2012.

- Điềuchỉnh Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2025.

- Cácquy hoạch chuyên ngành của tỉnh Đồng Nai. Các dự án phát triển công nghiệp,thương mại – dịch vụ, dulịch.

b. Phương pháp và kết quả dự báo:

b.1. Tính toán dân số theo tăng tự nhiên:

Dự báo dân số tỉnh Đồng Nai tương lai dựatheo tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình hàng năm của tỉnh, theo công thức:

Pt = Po (1 + µ)n

Trong đó:

Pt: Dân sốnăm dự báo ; Po: Dân số năm hiện trạng

α: Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên theo các giai đoạn; n: Số năm dự báo

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2011

Dự báo

2015

2020

2030

1

Dân số tăng tự nhiên Tỉnh Đồng Nai

2.665.079

2.778.788

2.920.534

3.194.287

theo hàm số Pt = Po (1 + α)n

- Tỷ lệ tăng tự nhiên, %/năm

1,10

1,05

1,00

0,90

Kết quả dự báo theo tăng tự nhiên:

Dân số toàn tỉnh đến năm 2020 khoảng: 2,9triệu người và đến năm 2030 khoảng 3,2 triệu người.

b.2. Tính toán dân số theo phương pháp cânbằng lao động:

- Lao động theo nhu cầu phát triển côngnghiệp:

Dự báo đất công nghiệp đến năm 2020 khoảng13.817 ha, đến năm 2030 khoảng 15.400 ha. Dự kiến lấp đầy khoảng 80-90%, bìnhquân 1 ha đất công nghiệp/80-100 lao động. Nên nhu cầu lao động phục vụ các khucụm công nghiệp đến năm 2020 khoảng 950.000 lao động, đến năm 2030 khoảng1.200.000 lao động.

- Lao động theo nhu cầu phát triển thươngmại, dịch vụ, du lịch và hành chính sự nghiệp (HCSN):

+ Thương mại, các loại hình dịch vụ như dịchvụ vận chuyển, kho bãi, bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính- ngân hàng, …phát triển mạnh.

+ Dự báo đến năm 2020 Đồng Nai đón khoảng 3,5- 4 triệu lượt khách, đến năm 2030 đón khoảng 6-7 triệu lượt khách. Nên laođộng phục vụ du lịch vào năm 2020 khoảng 45.000 người, năm 2030 khoảng 80.000lao động.

Vì vậy nhu cầu lao động ngành dịch vụ- thươngmại, HCSN chiếm khoảng 20-30% lao động trong các ngành kinh tế, nên dự kiến đếnnăm 2020 khoảng 500.000 người, năm 2030 khoảng 731.000 người.

Lao động nông lâm nghiệp chiếm khoảng 10-25%lao động các ngành kinh tế. Nên dự kiến năm 2020 khoảng 350.000 người, năm 2030khoảng 260.000 người.

- Kết quả dự báo theo nhu cầu lao động:

+ Như vậy tổng lao động trong độ tuổi vào năm2020 khoảng 2.000.000 - 2.150.000 người, dự báo số lao động trong độ tuổi chiếmkhoảng dân số chiếm khoảng 66% tổng dân số, khoảng 1.800.000 người. Nên dự báodân số toàn tỉnh Đồng Nai nội suy từ nhu cầu lao động đến năm 2020 khoảng3.100.000 - 3.200.000 người.

+ Đến năm 2030 tổng lao động trong độ tuổikhoảng 2.400.000 - 2.550.000 người, dự báo số lao động trong độ tuổi chiếmkhoảng dân số chiếm khoảng 68% tổng dân số, khoảng 2.100.000 – 2.200.000 người.Nên dự báo dân số toàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khoảng 3.600.000 - 3.700.000người.

Bảng 23 : Cân bằnglao động

TT

Hạng mục

Hiện trạng 2011

Dự báo

2015

2020

2030

I

Dân số trong tuổi LĐ (1000 người)

1718,976

1848,837

2068,97

2489,77

- Tỷ lệ % so dân số

64,50

65,00

66,00

68,00

II

Tổng LĐ làm việc trong các ngành

1474,97

1590,00

1800,00

2191,00

kinh tế (1000 người)

- Tỷ lệ % so LĐ trong độ tuổi

85,81

86,00

87,00

88,00

Phân theo ngành:

2.1

LĐ nông lâm nghiệp, thủy sản (1000 người)

427,74

410,00