HỘI ĐỒNG NHÂN DÂNTỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2013/NQ-HĐND

Vĩnh Yên, ngày 16 tháng 7 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH HỖ TRỢ DỰ ÁN NHÀ Ở CHONGƯỜI CÓ THU NHẬP THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủtướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho ngườicó thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Căn cứ Quyết định số 96/2009/QĐ-TTg ngày 22/7/2009 của Thủtướng Chính phủ sửa đổi một số điều của Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg Quyếtđịnh số 66/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 67/2007/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủtướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 36/2009/TT-BXD ngày 16/11/2009 của Bộ Xâydựng hướng dẫn việc bán, cho thuê, cho thuê mua và quản lý sử dụng nhà ở chongười có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

Trên cơ sở Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 07/6/2013 của UBNDtỉnh đề nghị ban hành quy định cơ chế hỗ trợ dự án nhà ở cho người có thu nhậpthấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sáchHĐND tỉnh và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định hỗ trợ dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2020, cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp đầu tư xây dựng trênđịa bàn thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các đô thị khác, các khu vực đãquy hoạch phát triển đô thị phục vụ khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc.

b) Đối tượng áp dụng

Tổ chức, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thunhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Dự án đã được chấp thuận đầu tư theo quy định.

b) Thiết kế nhà ở cho người có thu nhập thấp phải tuân thủquy định của Chính phủ, Bộ Xây dựng và quy định của tỉnh như sau:

- Là nhà chung cư có chiều cao không quá 05 tầng, chiều caothông thủy (chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới của trần) phòng ở từ 3,0m đến3,3m;

- Diện tích căn hộ: Từ 30m2 đến 70m2, trong đó 70% căn hộtrong tòa nhà có diện tích không vượt 50m2;

- Không xây dựng tầng hầm và lắp đặt thang máy;

- Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình phải được SởXây dựng thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt;

- Dự án phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xãhội thiết yếu để đảm bảo sinh hoạt cho các hộ dân trong khu vực của dự án, nhưkhu sinh hoạt chung, cây xanh, sân vườn, bãi đỗ xe.

c) Dự án đầu tư phải hoàn thành đúng tiến độ cam kết; quyđịnh chặt chẽ trách nhiệm của chủ đầu tư dự án; phải được bán, cho thuê, thuêmua đúng đối tượng là người có thu nhập thấp; đủ điều kiện được mua, thuê, thuêmua nhà ở thu nhập thấp; giá bán, giá thuê, thuê mua phải được UBND tỉnh tổchức thẩm định và kiểm tra, giám sát chặt chẽ, đúng quy định của Nhà nước.

3. Nội dung hỗ trợ

Ngoài các ưu đãi theo quy định của Nhà nước, chủ đầu tư dựán nhà ở cho người có thu nhập thấp được ngân sách tỉnh hỗ trợ, cụ thể:

a) Được giao đất, cho thuê đất đã bồi thường giải phóng mặtbằng; hỗ trợ 100% chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án bồithường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hỗ trợ 100% chi phí lập, thẩm định quy hoạch chi tiết vàkhảo sát, lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình trên cơ sởkết quả thẩm định của Sở Xây dựng và số liệu quyết toán được UBND tỉnh phêduyệt.

c) Được sử dụng tối đa 20% quỹ đất ở của dự án để làm nhà ởthương mại (phần diện tích này không được hưởng các hỗ trợ tại nghị quyết này).

d) Được miễn lệ phí địa chính khi làm thủ tục cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền vớiđất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh cótrách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết;

3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngàyHĐND tỉnh thông qua;

Nghị quyết này đ­ược HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XV, kỳ họp thứ7 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2013./.

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Vọng