HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2007/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 20 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI,KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chứcHĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Banhành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND-UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tưsố 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Đầu tư;

Sau khi xem xét Tờtrình số: 520/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về việc Quy định sửađổi chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáothẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của cácĐại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địabàn tỉnh Lai Châu ( có quy định kèm theo).

Điều 2. Giao UBND tỉnh Lai Châu ban hành Quy định về chính sách ưuđãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chứcthực hiện.

Điều 3. Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh vàcác Đại biểu HĐND tỉnh giám sát UBND tỉnh và các cấp các ngành thực hiện Nghịquyết này.

Nghị quyết này đượcHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khoá XII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng7 năm 2007 và thay thế Nghị quyết số 23/2004/NQ-HĐ12 ngày 18/8/2004 của HĐNDtỉnh về ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh LaiChâu.

CHỦ TỊCH




Lỳ Khai Phà

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU.
(Kèm theo Nghị quyết số: 91/2007/NQ-HĐND ,ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)

I. Đối tượng đượchưởng ưu đãi đầu tư.

Nhà đầu tư là tổ chức,cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tưtrên địa bàn tỉnh Lai Châu.

II. Các dự án đặcbiệt ưu tiên khuyến khích đầu tư của tỉnh.

1- Lĩnh vực nông -lâm nghiệp.

- Các dự án trồng Chèchất lượng cao có quy mô từ 50 ha trở lên.

- Các dự ántrồng cây ăn quả lâu năm có quy mô từ 20 ha trở lên.

- Các dự ánsản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng, giống vật nuôi mới có quy mô từ 2 hatrở lên.

- Dự án rausạch trên địa bàn toàn tỉnh có quy mô từ 3 ha trở lên cho một dự án.

- Các dự ántrồng cây dược liệu quy mô 5 ha trở lên; dự án sản xuất giống hoa, cây cảnh quymô từ 2 ha trở lên.

- Dự ánnuôi trồng thuỷ sản quy mô 5 ha trở lên.

- Dự ánchăn nuôi đại gia súc quy mô 200 con/1dự án; gia cầm 500 con/1dự án.

- Các dự ántrồng rừng có quy mô từ 100 ha trở lên.

2. Lĩnhvực công nghiệp - xây dựng.

- Dự án sảnxuất gạch tuynel công suất 10 triệu viên/năm trên địa bàn các huyện.

- Dự án nhàmáy xi măng lò quay công suất 250 nghìn tấn/ nămtrở lên.

- Các dự ánsản xuất, chế biến bột giấy, giấy, gỗ công nghiệp có công suất từ 500 tấn/nămhoặc 500m3/năm trở lên.

- Các dự ánchế biến thức ăn gia súc, có công suất 500 tấn/năm trở lên.

- Dự án dệtmay xuất khẩu, quy mô sử dụng từ 100 lao động thường xuyên trở lên.

- Dự án sảnxuất, lắp ráp, gia công, chế biến hàng xuất khẩu, hàng thủ công mỹ nghệ, bao bìhàng hoá quy mô sử dụng từ 20 lao động thường xuyên trở lên.

- Các dự ánđầu tư xây dựng vào hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường đô thị ở Thị xã và cácThị trấn.

3- Lĩnhvực dịch vụ.

- Dự án đầutư chợ, siêu thị và trung tâm thương mại quy mô 1.500m2 sàn trở lên.

- Dự án dịchvụ vật tư, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp có diện tích sànkinh doanh từ 500 m2 trở lên.

- Dự án đầutư nhà hàng khách sạn quy mô ≥ 50 giường.

- Các dự ánđầu tư khu công viên, khu vui chơi giải trí có quy mô khuôn viên từ 3 ha trởlên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch Sinh thái Hồ Đông Pao huyện Tam Đường quy mô từ 5 hatrở lên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch sinh thái cao nguyên Sìn Hồ quy mô từ 5 ha trở lên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch suối khoáng nóng Vàng Bó huyện Phong Thổ quy mô từ 5 hatrở lên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch Động Tiên Sơn huyện Tam Đường quy mô từ 5 ha trở lên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch điểm du lịch di tích văn hoá, sinh thái lòng hồ thuỷđiện Sơn La, Lai Châu, Bản Chát, Huổi Quảng quy mô từ 5 ha trở lên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch sinh thái Hồ Thầu huyện Tam Đường quy mô từ 5 ha trởlên.

- Dự án đầutư vào các điểm du lịch điểm du lịch Động Thiên Sơn (Km6 đường đi Sìn Hồ) quymô từ 5 ha trở lên.

- Dự án dịchvụ khách du lịch lữ hành Quốc tế.

- Dự ándịch vụ vận tải, hành khách từ 10 đầu xe trở lên.

4- Lĩnhvực giáo dục - đào tạo.

- Dự án đầutư Bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh trên quy mô từ 25 giường bệnh trở lên.

- Dự án đầutư xây dựng trường học, trung tâm hướng nghiệp dạy nghề quy mô từ 400 học sinhtrở lên.

5- Dự ánsử dụng nhiều lao động. Các dựán sử dụng thường xuyên từ 100 lao động địa phương trở lên trong năm và ổn địnhít nhất trong 3 năm.

* Quyđịnh về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

Nhà đầu tưcó dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu được hưởng các chính sách ưu đãi đầutư theo quy định pháp luật hiện hành của nhà nước áp dụng vào điều kiện cụ thểcủa tỉnh Lai Châu như: Ưu đãi về đất đai; ưu đãi về thuế; ưu đãi về tín dụngđầu tư và tín dụng xuất khẩu với mức ưu đãi cao nhất trong khuôn khổ pháp luậtcho phép. Ngoài những ưu đãi trên nhà đầu tư còn được hưởng một số chính sáchhỗ trợ đầu tư của tỉnh như: Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàngrào; Hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn vật cản; Hỗ trợ đàotạo lao động.

III.Chích sách ưu đãi đầu tư cụ thể

1. Nhữngchính sách về ưu đãi đầu tư.

1.1- Ưuđãi về đất đai.

1.1.1-Địa điểm đầu tư.

Nhà đầu tưđược ưu tiên chọn địa điểm thực hiện dự án theo quy hoạch đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt.

Trường hợpkhu vực chưa có quy hoạch chi tiết, nhà đầu tư có thể lập hoặc thuê tư vấn lậpquy hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí quy hoạch chitiết được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

1.1.2-Giá thuê đất, thuê đất mặt nước.

Nhà đầu tưđược thuê đất theo đơn giá thuê đất được công bố hàng năm theo quy định củaUBND tỉnh.

1.1.3-Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Được miễn11 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với tất cả các dự án đầu tư trên địabàn tỉnh Lai Châu. Riêng đối với dự án đặc biệt ưu đãi khuyến khích đầu tư theoQuy định tại Phụ lục I, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủthì được miễn 15 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

1.1.4-Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Thuê đấtđể sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50%tiền thuê đất.

- Thuê đất,thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, mà bị thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng đượcxem xét giảm tiền thuê đất tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễntiền thuê đất đối với năm bị thiệt hại.

- Thuê đất,thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh không phải là sảnxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản khi bị thiên tai hoả hoạn,tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gianngừng sản xuất kinh doanh.

1.1.5- Ngoài những quy định trên nêu tại điểm 1.1.1;điểm 1.1.2; điểm 1.1.3; điểm 1.1.4 thì nhà đầu tư còn được tham gia đấu giáquyền sử dụng đất đối với những lô đất có lợi thế về thương mại và được giảm10% sau khi trúng giá.

1.2- Ưuđãi về thuế.

1.2.1-Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nhà đầu tưcó dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu được hưởng thuế suất ưu đãi, thờigian hưởng thuế suất ưu đãi; thời gian miễn, giảm thuế theo quy định của phápluật về thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau.

a- Thuếsuất ưu đãi và thời gian áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi:

Được ápdụng mức thuế suất 10% trong thời gian 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu đi vàohoạt động sản xuất, kinh doanh.

Việc ápdụng mức thuế suất, thuế thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ thực hiện đối với cơ sởkinh doanh mới thành lập và hạch toán kinh tế độc lập và đăng ký nộp thuế thunhập doanh nghiệp theo kê khai.

Sau khi hếtthời hạn được hưởng mức thuế suất ưu đãi các nhà đầu tư phải nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

b- Các cơsở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địađiểm được miễn thuế giảm thuế như sau:

- Được miễnthuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho02 năm tiếp theo đối với cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư và cơ sởkinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan cóthẩm quyền phê duyệt.

- Được miễnthuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vàongành nghề, lĩnh vực thuộc danh mục ưu đãi đầu tư.

- Được miễnthuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vàongành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tưhoặc thực hiện tại địa bàn thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn.

Việc ápdụng miễn, giảm thuế chỉ thực hiện đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, hạchtoán kinh tế độc lập và đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.

Cơ sở sảnxuất kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế cónhiều hoạt động kinh doanh thì phải theo dõi hạch toán riêng thu nhập của hoạtđộng kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanhkhông hạch toán riêng được thu nhập của hoạt động kinh doanh được miễn thuế,giảm thuế thì được xác định theo tỷ trọng trong doanh thu của hoạt động kinhdoanh được miễn thuế, giảm thuế trên tổng doanh thu của cơ sở kinh doanh.

c- Cơ sởkinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng, dây truyền sản xuất mới, mở rộngquy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lựcsản xuất thì được miễn giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này manglại như sau:

- Được miễn02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với dự án đầu tưvào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặcthực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Được miễn04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tưvào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thựchiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d- Cơ sởkinh doanh được miễn thuế thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được miễnthuế, giảm thuế cho các phần thu nhập có được trong các trường hợp sau:

- Phần thunhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ.

- Phần thunhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ xuất khẩu thử nghiệm theo đúng quytrình sản xuất, nhưng tối đa không quá 6 tháng, kể từ ngày bắt đầu sản xuất thửnghiệm sản phẩm.

- Phần thunhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được ápdụng tại Việt Nam, nhưng tối đa không quá 1 năm, kể từ ngày bắt đầu áp dụngcông nghệ mới này để sản xuất sản phẩm.

- Phần thunhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nôngnghiệp.

- Phần thunhập từ hoạt động dậy nghề riêng cho người dân tộc thiểu số.

- Phần thunhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở kinh doanh dành riêngcho lao động là người tàn tật.

- Phần thunhập từ hoạt động dậy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.

e- Miễnthuế thu nhập doanh nghiệp cho Hợp tác xã có mức thu nhập bình quân tháng trongnăm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu do nhà nước quy định đối với côngchức nhà nước.

f- Miễnthuế thu nhập doanh nghiệp cho hộ kinh doanh cá thể sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ có thu nhập bình quân tháng trong năm của mỗi lao động dưới mứclương tối thiểu do nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.

g- Miễnthuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn dưới các hình thức: Bằng sángchế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.

h- Cơ sởkinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 lao động đến 100lao động nữ và số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thườngxuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ chiếm 30% tổng số lao độngthường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tươngứng với mức chi phí cho lao động nữ.

i- Cơ sởkinh doanh sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bù lỗ thì được chuyển lỗvà trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá5 năm.

1.2.2-Thuế nhập khẩu.

Nhà đầu tưcó dự án đầu tư hoặc mở rộng quy mô dự án, thay thế đổi mới công nghệ thuộcDanh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ và đầu tư tại tỉnh Lai Châu được miễn thuế nhậpkhẩu đối với máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hoá khác đểthực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật thuế xuất, nhập khẩu.

1.2.3-Tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu.

Tuỳ theođối tượng được quy định trong Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 củaChính phủ, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu sẽ được Ngân hàng pháttriển chi nhánh tỉnh Lai Châu hỗ trợ bằng một trong các hình thức sau: Cho vayđầu tư; hỗ trợ sau đầu tư; bảo lãnh tín dụng đầu tư; Cho vay xuất khẩu, Bảolãnh tín dụng xuất khẩu, Bảo lãnh dự thầu, hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

2. Nhữngchính sách hỗ trợ đầu tư.

2.1- Hỗtrợ đầu tư cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào gồm: Đường giao thông, hệ thống điện,cấp thoát nước, thông tin liên lạc.

Trong phạmvi không quá 500m kể từ điểm đấu nối, Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phíđầu tư các công trình hạ tầng ngoài hàng rào đối với các dự án quy định tạiKhoản II Điều 1 của Nghị quyết này và hỗ trợ 50% kinh phí đối với các dự ánkhác.

2.2- Hỗtrợ đền bù giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn vật cản.

- Hỗ trợđền bù giải phóng mặt bằng:

+ Việc thựchiện đền bù giải phóng mặt bằng sẽ do Hội đồng đền bù, bồi thường giải phóngmặt bằng tổ chức thực hiện có phương án trình UBND tỉnh phê duyệt. Ngân sáchđịa phương sẽ lập quỹ đền bù, bồi thường giải phóng mặt bằng để Hội đồng đền bùgiải phóng mặt bằng chi trả trước tiền đền bù, bồi thường giải phóng mặt bằngcho các đối tượng được đền bù, bồi thường.

+ Khi nhậnbàn giao mặt bằng, các nhà đầu tư nộp trả ngân sách toàn bộ chi phí đền bù, bồithường giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư được hỗ trợ 20% kinh phí đền bù, bồithường giải phóng mặt bằng. Riêng các dự án đặc biệt ưu tiên khuyến khích quyđịnh tại Khoản II Điều 1của Nghị quyết này được hỗ trợ 50% chi phí đền bù, bồithường giải phóng mặt bằng.

- Hỗ trợrà phá bom mìn vật cản: Các dựán nằm trong vùng có vật cản, được nhà nước hỗ trợ 100% chi phí rà phá vật cản.

2.3- Hỗtrợ đào tạo lao động.

Các dự ánđầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu được hỗ trợ chi phí đào tạo lao động đạttrình độ bậc 2 trở lên, được cơ quan 02có thẩm quyền cấp chứng chỉ, mức hỗ trợbình quân 500.000 đồng/1lao động; nếu là lao động tuyển dụng tại Lai Châu mứchỗ trợ bình quân 1.000.000 đồng/1lao động.