HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 96/2007/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 20 tháng 7 năm 2007

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂNKINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2007 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhândân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 192/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/8/2006 phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Lai Châu đến năm 2010”; Nghị định số 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày14/3/2005 về “Quy chế cửa khẩu đất liền”; Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày19/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách đối với Khu cửa khẩu biên giới”và Quyết định số 273/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/10/2005 về sửađổi bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg ngày 19/4/2001;

Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày16/3/2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế cửa khẩu giaiđoạn 2007 - 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 521/TTr-UBND ngày 22/6/2007, của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Chương trình phát triển kinh tế cửakhẩu tỉnh Lai Châu giai đoạn 2007 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông quaChương trình phát triển kinh tế cửa khẩu tỉnh Lai Châu giai đoạn 2007 - 2015,với những nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu:

Giai đoạn 2007 - 2010tập trung lãnh đạo, ưu tiên đầu tư để tạo sự phát triển đột phá trong sản xuấthàng hoá và dịch vụ xuất nhập khẩu. Tập trung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu MaLù Thàng thành một trung tâm thương mại xuất, nhập khẩu của khu vực các tỉnhmiền núi phía Bắc. Phấn đấu từ năm 2010 đến năm 2015 nâng cấp được 1 cửa khẩuquốc gia lên cửa khẩu quốc tế và 1 cửa khẩu phụ lên cửa khẩu chính.

Phấn đấu tăng nguồn thutừ hoạt động xuất, nhập khẩu, dịch vụ và du lịch, trong đó: Tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu qua các cửa khẩu đến năm 2010 đạt 100 triệu USD, trong đó giá trịhàng xuất khẩu của địa phương qua cửa khẩu biên giới đạt trên 10 triệu USD; Đếnnăm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 200 triệu USD. Doanh thu về du lịch- dịch vụ đạt 4 tỷ đồng, lượng khách du lịch đạt 10.000 lượt người/năm. Nguồnthu từ thuế xuất nhập khẩu và dịch vụ đạt trên 16 tỷ đồng, trong đó chủ yếu làtừ khai thác xuất khẩu quặng của địa phương và một phần thuế nhập khẩu hànghoá, các hoạt động du lịch - dịch vụ trên địa bàn. Đến năm 2015 thu đạt trên 50tỷ đồng/năm,

2. Nhiệm vụ chủ yếu:

2.1. Về công tác quy hoạch, đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu:

- Công tác quy hoạch: Xúc tiến quyhoạch chi tiết các khu chức năng phụ trợ trong Khu kinh tế cửa khẩu Ma LùThàng; khu Huổi Luông, các vùng chuyên canh sản xuất sản phẩm nông, lâm sản,cây công nghiệp… phục vụ xuất khẩu và Khu kinh tế cửa khẩu U Ma Tu Khoòng, cáccửa khẩu phụ, đường qua lại tạm thời để tiến hành đầu tư theo quy hoạch.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng và các côngtrình phục vụ phát triển kinh tế cửa khẩu: Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và xâydựng mới một số công trình trọng điểm, có quy mô lớn, phục vụ trực tiếp cho cáchoạt động tại khu vực kinh tế cửa khẩu.

Nguồn vốn kinh tế cửa khẩu hàng nămchủ yếu để đầu tư cho cơ sở hạ tầng và một số công trình phục vụ phát triển cửakhẩu, dành một phần đầu tư cho công cộng.

Giai đoạn 2007 - 2010 tập trung đầutư xây dựng một số cơ sở hạ tầng: Hệ thống điện, nước, trạm y tế, trạm kiểmdịch trạm phát thanh - truyền hình, hệ thống nhà hàng, khách sạn, chợ cửa khẩu,kho ngoại quan… tại Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng, khu vực cửa khẩu U Ma TuKhoòng; Phấn đấu nâng cấp cửa khẩu quốc gia Ma Lù Thàng lên cửa khẩu quốc tế.

Giai đoạn 2010 - 2015 tập trung đầutư xây dựng cửa khẩu U Ma Tu Khoòng thành cửa khẩu chính và một số đường qualại tạm thời trên tuyến biên giới Việt - Trung lên cửa khẩu phụ và đầu tư hoànchỉnh các công trình còn lại theo quy hoạch.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo)

2.2. Về thương mại: Phát triển các mặt hàngxuất khẩu tại địa phương, tìm kiếm thị trường nhập khẩu các mặt hàng lợi thếtăng nguồn thu thuế nhập khẩu hàng hoá cho ngân sách địa phương. Xây dựng và tổchức thực hiện các dự án sản xuất, khai thác, chế biến các mặt hàng từ rừng,cây dược liệu, cây hương liệu, cây nông sản, cây cao su, nguyên liệu giấy trêncơ sở quy hoạch. Thăm dò khai thác, chế biến khoáng sản, đá đen, các tài nguyênkhác…Khuyến khích đẩy mạnh việc nhập khẩu các mặt hàng của Trung Quốc, đặc biệtlà máy móc thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất, hàng điện tử, hàng tiêu dùng,may mặc…chất lượng tốt phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân và các nhà máychế biến, tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách.

2.3. Về Dịch vụ - du lịch: Tổ chức quản lý, cungcấp dịch vụ công và phát triển các dịch vụ thương mại, thành lập Đội quản lý vàkhai thác cửa khẩu trực thuộc Ban quản lý khu Kinh tế cửa khẩu để thực hiệnviệc quản lý đô thị, quản lý việc kinh doanh - dịch vụ - du lịch, quản lý khaithác cơ sở hạ tầng trong khu đầu mối. Khuyến khích các đơn vị, cá nhân có nhu cầuthành lập đại lý thủ tục Hải quan theo quy định của Chính phủ. Khuyến khích đầutư phát triển các dịch vụ kho bãi, đặc biệt là kho đông lạnh để bảo quản hàngtươi sống. Dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ lữ hành dulịch, dịch vụ ngân hàng, tiền tệ. Khuyến khích các doanh nghiệp xuất nhập khẩuthanh toán qua ngân hàng. Phối hợp các ngành chức năng quản lý các hộ kinhdoanh thu đổi ngoại tệ tại khu vực cửa khẩu theo quy định. Đầu tư các điểm vuichơi giải trí, nâng cấp hệ thống dịch vụ du lịch, mở thêm các tuyến, điểm dulịch mới gắn với tham quan mua sắm tại các cửa khẩu, nâng cao chất lượng phươngtiện đi lại, cải tiến phong cách và chất lượng phục vụ du lịch.

2.4. Về quan hệ đối ngoại và thu hútđầu tư: Thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tỉnh Lai Châu tại tỉnh VânNam Trung Quốc. Hợp tác với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc trên các lĩnh vực: Pháttriển xây dựng cơ sở hạ tầng; Hợp tác chế biến tài nguyên thiên nhiên; Hỗ trợlẫn nhau chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc hợp tác khoa học kỹ thuậttrên các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, y tế, văn hoá, xãhội; hợp tác thu hút đầu tư, tăng cường xúc tiến thương mại và đầu tư; hợp tácbảo vệ môi trường, tương trợ pháp lý. Thường xuyên tổ chức hội chợ, triển lãm,hội thảo cải thiện môi trường pháp lý…Tăng cường trao đổi thông tin với phíaTrung Quốc bằng nhiều hình thức như: Tham quan, hội đàm. Hợp tác hoàn thiện hệthống dịch vụ ngân hàng thanh toán biên mậu qua biên giới và hợp tác về giaothông vận tải.

2.5. Về nguồn nhân lực: Đào tạo, phát triển nguồnnhân lực tham gia sản xuất hàng xuất khẩu, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộquản lý kinh tế đối ngoại. Xây dựng đề án đào tạo nguồn nhân lực để có đội ngũcán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị công nghệ tiêntiến phục vụ các ngành công nghiệp và sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Chuẩn hoáđội ngũ cán bộ cả về trình độ (Chuyên môn, ngoại ngữ, tin học) và năng lực quảnlý theo hướng hiện đại hoá, đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Phấnđấu đến năm 2010 có từ 700 - 1000 lao động qua đào tạo bậc công nhân kỹ thuậtlàm việc tại các nhà máy liên doanh sản xuất công nghiệp, chế biến, gia cônghàng xuất khẩu và các vùng chuyên canh sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Có từ 10 -20% cán bộ quản lý các cấp, cán bộ ở các cơ quan chuyên ngành về kinh tế đốingoại, các Ban quản lý Khu kinh tế cửa khẩu biết tiếng Trung Quốc.

2.6. Về thực hiện nhiệm vụ quốcphòng, an ninh gắn với mở rộng, phát triển kinh tế đối ngoại: Xây dựng kế hoạch phòngngừa, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới Tổ quốc. Cùng với phát triển kinh tếxã hội, chú trọng làm tốt thế trận an ninh nhân dân, quốc phòng toàn dân. Làmtốt việc kiểm tra, kiểm soát người, hàng, phương tiện xuất nhập cảnh qua cáccửa khẩu và lối mở, lối mòn.

3- Một số giải pháp chủ yếu:

3.1.Tập trung đẩy mạnh công táctuyên truyền, giáo dục vận động nhân dân, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhậnthức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị từ tỉnh đến cơsở và nhân dân các dân tộc, nhất là nhân dân vùng biên giới về phát triển kinhtế cửa khẩu, đặc biệt là sản xuất, khai thác, chế biến các mặt hàng xuất khẩucó ưu thế tại địa phương.

3.2. Đổi mới cơ chế quản lý, sửa đổibổ sung, hoàn thiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế cửa khẩu. Củng cố,kiện toàn Ban chỉ đạo phát triển kinh tế cửa khẩu, đồng thời xây dựng quy chếlàm việc để đổi mới cơ chế quản lý cho phù hợp. Củng cố lực lượng chuyên ngànhlàm tốt công tác quốc phòng - an ninh biên giới, giữ vững chủ quyền biên giới Quốcgia. Rà soát các cơ chế quản lý, chính sách ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực xuất,nhập khẩu.

3.3. Tập trung các nguồn vốn đầu tư,huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia để phát triển kinh tếcửa khẩu. Tập trung các nguồn vốn đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch, trước hếttập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư sản xuất, chế biến các mặt hàng xuấtkhẩu tại địa phương…Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, các thủ tục hànhchính để các doanh nghiệp và nhân dân trao đổi hàng hoá, du lịch qua cửa khẩu.

3.4. Phân công rõ trách nhiệm cáccấp, các ngành, tổ chức, cá nhân, phối hợp các lực lượng trong phát triển kinhtế cửa khẩu.

Điều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân chỉ đạo cácngành, các cấp triển khai thực hiện; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, báo cáokết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhândân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnhgiám sát Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhândân tỉnh khoá XII, kỳ họp thứ 10 thông qua, ngày 13 thỏng 7 năm 2007./.

CHỦ TỊCH




Lỳ Khai Phà


TỔNG HỢP VÓN ĐẨU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỬA KHẨUGiai đoạn 2007--2010, định hướng đến năm 2015

(Kèm theo Nghị quyết sổ: 96/2007/NQ-HĐND , ngày 20 tháng 7năm 2007 của Hội đồng nhâm dân tỉnh Lai Châu)

STT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

NĂNG LỰC TK

(QUY MÔ)

PHÂN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

ĐÃ THỰC HIỆN ĐẾN 2006

PHÂN KỲ VỐN ĐÀU TƯ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

TỶ TRỌNG TRONG ĐẦU TƯ (2006-2010)

TỔNG NGUỒN VỐN (2002-2010)

VỐN NGÂN SÁCH

VỐN TÍN DỤNG

VỐN DOANH NGHIỆP

VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

VỐN KHÁC

TỔNG SỐ

2007

2008

2009

2010

A

B

C

1=2+3+4+ 5+6

2

3

4

5

6

7

8=9+10 + 11+12

9

10

11

12

13

TỔNG SỐ

753-723

601.723

15.000

82.500 42.500

12.000

291.085

462.638

126.780

173.858

111.000

51.000

A.

PHÂN THEO LĨNH VỰC ĐẦU TƯ

753.723

601.723

15.000

82.500

42.500

12.000

291.085

462.638

126.780

173.858

111.000

51.000

100%

I

Cơ sở hạ tầng giao thông

316.415

316.415

1 19.945

196.470 50.408

69.062

55.000

22.000

42.47%

II

Cơ sở hạ tầng điện lực

17.000

17.000

6.000

11,000

7.000

2.000

1.000

1.000

2.38%

III

Cấp thoát nước

31.700

31.700

304

31.396

8.000

9.396

7.000

7.000

6.79%

IV

Cơ sở hạ tầng khác

82.894

77.984

5.000

47.338

35.646

11.646

11.500

7.500

5.000

7.70%

V

Cơ sở vật chất kỹ thuật

185.100

38.100

10.000

82.500

42.500

12.000

42.311

142.789

26.689

59.600

40.500

16.000

30.86%

VI

Các khoản đầu tư khác

120.524

120,524

75.187

45.337

23.037

22.300

9.80%

B.

PHẦN THEO KHU VỰC ĐẦU TƯ

753.723

601.723

15.000

82.500

42.500

12.000

291.085

462.638

126.780

173.858

111.000

51.000

100%

I

Khu Ma Lù Thàng + Huổi Luông

500.583

348.583

15.000

82.500

42.500

12.000

229.185

271.398

83.760

110.638

52.000

25.000

58.66%

II

Khu U Ma Tu Khoòng + Nậm La

178.240

178.240

50.000

128.240

34.020

41.220

38.000

15.000

27.72%

III

Khu Dào San, Vàng Ma Chải, Sì Lở Lầu

74.900

74.900

11.900

63.000

9.000

22.000

21.000

11.000

13.62%

Ghi chú:Riêng nguồn vốn đầu tư cho KTCK giai đoạn 2010 -2015 sẽ định hướng cùng với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn2010 - 2015 nhiệm kỳ sau

BIỂU HIỆNTRẠNG VÀ MỤC TỈÊU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC KHU CỬA KHẨU BIÊN GIỚI

Biểu 1

Đơn vịtính: Triệu đồng

STT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

NĂNG LỰC TK (QUY MÔ)

TỔNG NGUỒN VỐN (2002-2010)

PHÂN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

ĐÃ THỰC HIỆN ĐẾN 2006

VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

GHI CHÚ

VỐN NGÂN SÁCH

VỐN TÍN DỤNG

VỐN DOANH NGHIỆP

VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

VỐN KHÁC

TỔNG SỐ

2007

2008

2009

2010

A

B

C

1=2+3+4+ 5+6

2

3

4

5

6

7

8=9+10 +11+12

9

10

1 1

12

13

A

ĐẦU TƯ CƠ SỚ HẠ TẦNG

A = I+II+III+IV

448.099

443.099

5.000

173.587

274,512

77.054

91.958

70.500

35,000

I

CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG

316.415

316.415

119.945

196.470

50.408

69.062

55.000

22.000

1

Khu Ma Lù Thàng + Huổi Luông

76.675

76.675

58,045

18.630

9,888

8.742

Đường trục chính đầu mối

L=915m R=28m

15.387

i 5,387

15387

Đường nội thị khu đầu mối

4km

12.000

12.000

2,258

9.742

5.000

4.742

Cầu Pa Nậm Cúm - Huổi Luông

L=l13m

14.088

1 4,088

12.200

1388

1.888

Đường Pa Tần - Huổi Luông

25 km

28.200

28.200

28.200

Từ 2011 nâng cấp rải nhựa mạt đường

Đường Pa Nậm Cúm – Huổi Luông

5km

7.000

7.000

7,000

3.000

4,000

Từ 2011 nâng cấp rải nhựa mặt đường

2

Khu cửa khẩu U Ma Tu Khoòng + Nậm Lằn

170.840

170.840

50,000

120.840

33,520

40.320

35.000

12.000

Đường Ka Lăng - Thu Lũm

24.4 km

30.000

30,000

30,000

10.000

10,000

10.000

Từ 2011 nâng cấp rải nhựa mặt đường

Đường Pắc Ma - Ka Lăng

24,2 km

24,520

24.520

23.000

1.520

1.520

Từ 2011 nâng cấp rải nhựa mặt đường

Đường Thu Lũm - U Ma Tu Khoòng

30 km

42.000

42.000

42.000

5.000

10.000

5.000

12.000

Từ 2011 nâng cấp rải nhựa mặt đường

Đường Nậm Lằn - Là Pê (Ka Lăng)

20 km

29 820

29.820

9.500

20.320

10.000

10.320

Cầu Nậm Lằn – Lục Xuân TQ

20.000

20.000

20.000

10.000

10.000

Đường Pắc Ma - Nậm Lằng (lối mở)

31 km

24.500

24.500

17.500

7.000

7.000

Sau 2010 rải nhựa mặt đường

3

Tuyến Vàng Ma Chải - Sì Lờ Lầu - Dào San

68.900

68.900

11,900

57.000

7.000

20.000

20,000

10,000

Đường Ma Lù Thàng – Ma Li Chải

25 km

25.000

25.000

25.000

5.000

10,000

10.000

Đầu tư tiếp 30 tỉ từ 2011-2015

Đường Ma Lù Thàng – chợ Sì Choang

40.2 km

1 .900

1 15)00

11.900

Sau 2010 nâng cấp mặt đường

Đường Sì choang – Dề Suối Thàng

8 km

17.000

17.000

17.000

7.000

10.000

Sau 2010 nâng cấp mặt đường.

Cầu Vàng Ma Chỉ - Kim Bình TQ

15.000

15.000

15.000

5,000

10.000

II

CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐIỆN LỰC

17,000

17.000

6.000

11,000

7.000

2.000

1.000

1.000

Đường điện hạ thế khu cửa khẩu Ma Lù Thàng

35 KV

5.000

5.000

3.000

2.000

2.000

Hệ thống điện chiếu sáng khu cửa khẩu Ma Lù Thàng

Toàn khu đầu mối Ma Lù Thàng

3.000

3.000

2.000

1.000

1.000

Trạm biến áp hạ thế 2 trạm

250 KVA

2.000

2.000

1,000

1.000

1.000

Trạm biến áp + Đường điện khu kinh tế mở Huổi Luông

5,000

5,000

5.000

3.000

2.000

Trạm biến áp + Đường điện U Ma Tu Khoòng

2.000

2.000

2,000

1.000

1.000

III

CẤP THOÁT NƯỚC

31.700

31.700

304

31.396

8.000

9.396

7.000

7,000

1

Cấp nước sinh hoạt

16,700

16.700

304

16,3%

6,000

4.396

3.500

2.500

Cấp nước khu cửa khẩu Ma Lù Thàng

Toàn khu đầu mối

5.700

5.700

304

5.396

3.000

2.396

Đã thực hiện cấp tạm 304 triệu.

Cấp nước khu kinh tế Huổi Luông

Khu lối mở

3.000

3,000

3.000

2.000

1.000

Cấp nước khu cửa khẩu U Ma Tu Khòong

r

1.000

1,000

1.000

500

500

Các khu vực khác (lối mở, chợ đường biên)

2.000

2,000

2.000

1,000

1.000

Nhà máy nước khu cửa khẩu Ma Lù Thàng

1.200 m3/ngay

5,000

5.000

5,000

3.000

2.000

2

Hệ thống thoát nước

15.000

15.000

15.000

2.000

5.000

3.500

4.500

Thoát nước khu cửa khẩu Ma Lù Thàng

4.000

4.000

4.000

2.000

2.000

Hệ thống xử lý nước thải khu Ma Lù Thàng

5.000

5.000

5.000

3.000

2.000

Thoát nước khu kinh tế Huổi Luông

2.000

2,000

2.000

1.000

1.000

Hệ thống xử lý nước thải khu Huổi Luông

3,000

3,000

3,000

3.000

Các khu vực khác (U Ma Tu Khoòng)

1.000

1.000

1.000

500

500

IV

CÁC CƠ SỞ HẠ TẦNG KHÁC

82,984

77,984

5.000

47.338

35.646

11.646

11.500

7.500

5.000

Chợ cửa khẩu Ma Lù Thàng

10.000 m2

10.000

5.000

5.000

10.000

5,000

5.000

Chợ đường biên Sì Lờ Lầu

2,000 m2

2.000

2,000

2.000

1.000

1,000

Chợ đường biên Sì Choang

2,000 m2

2,000

2.000

2.000

1.000

1.000

Chợ Pắc Ma

4.000 m2

2.000

2.00.

2.000

1.000

1.000

Đầu tư tiếp 3 ti đồng vào năm 2011

Chợ Pô tô (Huổi Luồng)

3.000 m2

3.000

3,000

3.000

1.000

2.000

Sần bãi tập kết hàng XNK

7.000 m2

2.500

2.500

2.500

1.500

1.000

2 điểm Ma Lù Thàng và Huổi Luông

Bãi đỗ xe

10.000 m2

3,500

3.500

3.500

2,000

1,500

2 điểm Ma Lù Thàng và 1 điểm Huổi Luông

Công viên cửa khẩu

6 ha

5.000

5,000

5.000

3.000

2.000

Hệ thống bưu chính viễn thông

Tổng đài 1.000 số

2,000

2.000

2,000

1.000

1.000

Cột mốc biên giới 66

DTXD 457m2

K20

820

820

Sân + kè khu cổng chính (Ma Lù Thàng)

5.072

5,072

5.072

Kè chống sạt lở bờ sông khu cửa khẩu Ma Lù Thùng

2.576 m

32,767

32.767

32.767

Kè chắn đất + rãnh thoát nưóc cửa khẩu Ma Lù Thàng

569

569

569

Kè chống sát lở bờ sông khu vực Pa Nậm Cúm

300 m

8,523

8.523

6,000

2.523

2.523

Cổng chính cửa khẩu

3.233

3.233

2.110

L123

1.123

Nguồn số liệu: Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ban quản lý khu KTCK Ma LùThàng tỉnh Lai Châu

BIỂU HIỆN TRẠNG VÀ MỤC TIÊU ĐAU TƯXÂY DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC KHƯ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI

Biểu 2

Đơn vi tính:Triệu đồng

STT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

NĂNG LỰC TK (QUY MÔ)

TỔNG NGUỒN VỐN (2002-2010)

PHÂN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

ĐÃ THỰC HIỆN ĐẾN 2006

VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

GHI CHÚ

VỐN NGÂN SÁCH

VỐN TÍN DỤNG

VỐN DOANH NGHIỆP

VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

VỐN KHÁC

TỔNG SỐ

2007

2008

2009

2010

A

B

C

1=2+3+4+ 3+6

2

3

4

5

6

7

8=9+10 +11+12

9

10

11

12

13

B

CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

185.100

38.100

10.000

82.300

42.500

12.000

42.311

142.789

26.689

59.600

40.500

16.000

1

Cửa hàng miễn thuế (Cửa khẩu Ma Lù Tháng)

1.000 m2

3.000

3.000

3.000

2.000

1.000

2

Kho ngoại quan (cửa khẩu Ma Lù Thàng)

1.500 m2

5.000

3.000

2.000

5.000

2.000

3.000

3

Khách sạn cửa khẩu (cửa khẩu Ma Lù Thàng)

30 phòng

13.000

15.000

9.000

6.000

3.000

3.000

Đã đầu tư khách sạn Lan Anh, Công đoàn Điện Biên

4

Khu du lịch ngoài trời (cửa khẩu Ma Lù Thàng)

5.000 m2

12.300

12.300

12.500

4,000

4.000

4.500

5

Nhà lam việc BQL khu KTCK Ma Lù Thàng

Cấp III 2 tầng

3.129

3.129

2.015

1.114

1.114

6

Thiết bị nội thất làm việc BQL khu KTCK

493

495

200

295

295

7

Nhà ở tập thể liên cơ quan khu KTCK

Cấp III 2 tầng

2.272

2.272

1.692

380

580

8

Nha tạm tập thể liên cơ quan

Cấp IV 1 tầng

797

292

292

9

Nhà tạm trạm kiểm soát liên hợp (làm việc)

Cấp IV 1 tầng

562

562

562

10

Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu

Cấp III 2 tầng

2.700

2.700

2.700

1.200

1.500

11

Trạm kiểm dịch cửa khẩu.

Cáp III 2 tầng + thiết bị

2.000

2.000

2.000

1,000

1.000

12

Trạm y tế cửa khẩu 30 giường

Cấp III 2 tầng

2,000

2.000

2.000

1.000

1.000

Phòng khám chữa bệnh

13

Trạm phát lại truyền hình cửa khẩu

Khu đầu mối cửa khẩu

2.000

2.000

2.000

1.000

1.000

14

Doanh trại tiểu đội cơ động biên phòng cửa khẩu

Khu Ma Lù Thàng 400 m2

550

550

550

15

Hệ thống Ki ốt + Văn phòng cho thuế (cửa khẩu)

70 Ki ốt + 10 văn phòng

10.000

5.000

5,000

10.000

5.000

5.000

16

Kho xưởng sản xuất chế biến lắp ráp hàng xuất khẩu

Khu Ma Lù Thàng 360m2

5.000

2.500

2.500

5.000

2.500

2.500

Liên doanh với Trung Quốc

17

Trụ sở các cơ quan quản lý (tại Ma Lù Thàng)

4,000m2

12.000

12.000

5.000

7.000

2.000

3.000

2.000

18

Trụ sở doanh nghiệp, chi nhánh tại Ma Lù Thàng

10 doanh nghiệp 15.000m2

45.000

45,000

23.000

22.000

3.000

10.000

5.000

4.000

Sau 2010 đầu tư sẽ tăng nhanh

19

Nhà máy sản xuất thép Sì líc Huổi Luông

10.000m2

40.000

20,000

20.000

40.000

5,000

15.000

15.000)

5.000

Liên doanh với Trung Quốc

20

Siêu thị cửa khẩu Ma Lù Thàng

5,000m

20.000

20.000

20.000

10.000

10.000

Cho Trung Quốc thuê đất đầu lư

21

Trạm biên phòng + hải quan Huổi Luông

Nha cấp IV 1 tầng

1.000

1,000

1,000

500

500

Sau 2010 sẻ đầu tư tiếp

22

Trạm biên phòng U Ma Tu Khoòng

Nha cấp IV 1 tầng

600

600

600

600

Sau 2010 sẽ đầu tư tiếp

Nguồn số liệu: Sở Kế hoạchvà Đầu tư - Ban Quan lý khu KTCK Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu

BIỂU HIỆN TRẠNG VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯXÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TANG KHÁC CÁC KHU CỬA KHẨU BIÊN GIỚI

Biểu 3

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH

NĂNG LỰC TK (QUY MÔ)

TỔNG NGUỒN VỐN (2002-2010)

PHÂN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

ĐÃ THỰC HIỆN ĐẾN 2006

VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

GHI CHÚ

VỐN NGÂN SÁCH

VỐN TÍN DỤNG

VỐN DOANH NGHIỆP

VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

VỐN KHÁC

TỔNG SỐ

2007

2008

2009

2010

A

B

C

1=2+3+4+ 5+6

2

3

4

5

6

7

8=9+10+ 11 + 12

9

10

11

12

13

C

CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ KHÁC

1 + 11

120.524

120.524

75.187

45.337

23.037

22.300

I

Quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch

1.639

1.639

439

12.000

1.200

1

Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Ma Lù Thàng

16 ha khu đầu mối

81

81

81

2

Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cửa khẩu Ma Lù Thàng

10 ha khu Đầu mối

158

158

158

3

Quy hoạch khu kinh tế mở Huổi Luông

Cá khu Pô Tô

500

500

500

500

4

Quy hoạch khu cửa khẩu U Ma Tu Khoòng

Khu vực cửa khẩu

500

500

500

500

5

Các đề án chi tiết phái triển cửa khẩu

4 đề án

400

400

200

200

200

II

ĐỀN BÙ CẢI TẠO MẶT BẰNG

118.885

118.885

74.748

44.137

21.837

22.300

1

Đền bù giải phóng mặt hàng Khu đầu mối cửa khẩu Ma Lù Thàng

4 giai đoạn

7.474

7.474

7.474

2

Đền bù giải phóng mặt bằng khu kinh tế Huổi Luông

1,337

1.337

1.337

1.337

3

Rà phá bom mìn khu cửa khẩu Ma Lù Thang

4L2 ha

1.708

1.708

1.708

-

4

Rà phá bom mìn khu kinh tế Huổi Luông

20 ha

500

500

*

500

500

5

Rà phá bom mìn khu cửa khẩu U Ma Tu Khoòng

10 ha

300

300

300

300

6

San nền cải tạo mặt bằng khu cửa khẩu Ma Lu Thàng

31.4ha

65.566

65.566

65,566

-

7

San nền cải tạo mặt bằng khu kinh tế Huổi Luông

20 ha

42.000

42,000

42.000

20.000

22,000

Nguồn số liệu: Sở kế hoạch và Đầu tư - Ban quảnlý khu KTCK Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu