TỈNH CẦN THƠ
HĐND- UBND- UBMTTQVN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 115/NQ-LT

Cần Thơ, ngày 20 tháng 12 năm 2002

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH

VỀ VIỆC BAN HÀNHQUY CHẾ VỀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA HĐND, UBND VÀ UBMTTQVN TỈNH CẦN THƠ

HĐND, UBND VÀ UBMTTQVN TỈNH CẦN THƠ

Căn cứ Hiến pháp năm 1992 của nước CHXHCNViệt Nam;

Căn cứ Nghị quyết 07/NQ .TW ngày 17/11/1993của Bộ Chính trị TW Đảng cộng sản Việt Nam (Khoá VII) về đại đoàn kết dân tộcvà tăng cường Mặt trận dân tộc thống nhất; Nghị quyết Đại hội lần thứ IX củaĐảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày21/6/1994;

Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày12/06/1999;

Căn cứ Nghị định số 50/2001/NĐ-CP ngày 16/8/2001của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Mặt trậnTổ quốc Việt Nam;

Căn cứ Thông tri số 10/2001/TT-MTTW ngày25/9/2001 của Ban Thường trực Đoàn Chủ tịch ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam hướng dẫn xây dựng quy chế phối hợp công tác giữa ủy ban Mặt trận Tổquốc với Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân;

Xuất phát từ yêu cầu phối hợp công tác giữaHĐND, UBND với UBMTTQVN các cấp trong tỉnh nhằm tập hợp, tăng cường và mở rộngkhối đại đoàn kết toàn dân phục vụ cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa -hiện đại hóa tỉnh nhà; đồng thời, tiếp tục phát huy những kết quả đạt đượctrong phối hợp công tác những năm qua giữa HĐND, UBND và UBMTTQVN các cấp trongtỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị quyếtnày "Quy chế phối hợp công tác giữa HĐND tỉnh, UBND tỉnh và UBMTTQVN tỉnhCần Thơ".

Điều 2.Nghị quyết này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký và thay thế Nghị quyết số 02/NQ .LT ngày 10 tháng 6 năm 1995của UBND tỉnh Cần Thơ và UBMTTQVN tỉnh Cần Thơ V/v ban hành Quy chế phối hợphành động giữa UBND với UBMTTQ và các đoàn thể nhân dân các cấp trong tỉnh".

Điều 3. HĐND, UBND và UBMTTQVN tỉnh CầnThơ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổchức thành viên của Mặt trận, tổ chức triển khai và thực hiện các quy địnhtrong bản Quy chế kèm theo Nghị quyết này./.

TM.UBMTTQVN TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sơn

TM.HĐND TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH





Phạm Thanh Vận

TM.UBND TỈNH CẦN THƠ
CHỦ TỊCH





Nguyễn Phong Quang

QUY CHẾ

PHỐI HỢP CÔNG TÁCGIỮA HĐND TỈNH, UBND TỈNH VÀ UBMTTQVN TỈNH CẦN THƠ
(Ban hành theo Nghị quyết liên tịch số: 115 /NQ-LT ngày 20/12/2002 của HĐND,UBND và UBMTTQVN tỉnh Cần Thơ)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế phối hợp công tác giữaHĐND, UBND và UBMTTQVN tỉnh Cần Thơ nhằm đề cao trách nhiệm, quyền hạn của mỗibên, tạo điều kiện cho mỗi bên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình theoquy định của Pháp luật.

Điều 2. Quy chế phối hợp công tác giữaHĐND, UBND và UBMTTQVN tỉnh Cần Thơ sẽ thúc đẩy mối quan hệ hoạt động giữa cơquan Nhà nước (HĐND, UBND) với tổ chức chính trị - xã hội (UBMTTQVN), nơi thểhiện ý chí nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân ngày càng gắn bó chặt chẽ hơn,đảm bảo những điều kiện cần thiết cho UBMTTQVN tham gia xây dựng bảo vệ chínhquyền của dân, do dân, vì dân.

Điều 3. Sự phối hợp công tác giữa HĐND,UBND và UBMTTQVN tỉnh Cần Thơ dựa trên nguyên tắc hiệp thương dân chủ, hợp tácbình đẳng nhằm phát huy dân chủ trong các tầng lớp nhân dân đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa tỉnh nhà.

Chương II

PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA HĐND, UBND VỚI UBMTTQVN TỈNH

MỤC 1. PHỐI HỢP CHUNG

Điều 4. Về việc tập hợp khối đại đoàn kếttoàn dân.

HĐND, UBND tham gia với UBMTTQVN tỉnh xây dựngkế hoạch, chương trình phát triển đa dạng các hình thức tập hợp các tầng lớpnhân dân, phát huy vai trò của các cá nhân tiêu biểu, đoàn kết mọi người trongtỉnh và kiều bào, động viên mọi nguồn lực, tham gia các phong trào yêu nướcthực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của địaphương, góp phần xây dựng quê hương đất nước.

Điều 5. Về hoạt động tuyên truyền, vận độngnhân dân.

1. HĐND, UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợpvới UBMTTQVN tỉnh xây dựng chương trình giáo dục, tuyên truyền vận động cáctầng lớp nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, các Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh và cácchương trình hành động của UBMTTQVN tỉnh tổ chức các cuộc vận động, các phongtrào yêu nước, tập hợp đoàn kết nhân dân giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, xóađói giảm nghèo; chăm lo các đối tượng chính sách, xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư; giải quyết các vấn đề xã hội, tệ nạn xã hội; xây dựng nền quốcphòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàntỉnh.

2. HĐND, UBND tỉnh tham gia ý kiến với UBMTTQVNtỉnh về mục tiêu, nội dung các cuộc vận động và đảm bảo các điều kiện cho Mặttrận tổ chức triển khai các cuộc vận động mang tính xã hội rộng rãi.

Điều 6. Về công tác bầu cử.

1. HĐND, UBND tỉnh phối hợp với UBMTTQVN tỉnhchuẩn bị các bước trong quá trình tiến hành cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đạibiểu HĐND các cấp theo chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định; thành lập cáctổ chức phụ trách bầu cử, triển khai tập huấn công tác bầu cử; hướng dẫn cácbước trong quy trình hiệp thương; giám sát kiểm tra công tác bầu cử.

2. HĐND, UBND tỉnh thông qua Ban Tổ chức Chínhquyền tỉnh và Sở Tài chính Vật giá đảm bảo điều kiện, phương tiện, kinh phí cầnthiết và kịp thời để UBMTTQVN tỉnh thực hiện quyền và trách nhiệm của mìnhtrong công tác bầu cử.

Điều 7. Tổ chức lấy ý kiến các dự án Luật,Pháp lệnh, Nghị định và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh.

1. HĐND, UBND tỉnh và các cơ quan chủ trì soạnthảo có trách nhiệm gửi trước dự thảo các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị cóliên quan đến quyền và trách nhiệm của Mặt trận; quyền và lợi ích của người dânở địa phương để UBMTTQVN tỉnh tham gia ý kiến. Đồng thời, có trách nhiệm tổnghợp những kiến nghị của UBMTTQVN tỉnh về dự kiến chương trình xây dựng Nghịquyết của HĐND, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh trước khi trình cơ quan cóthẩm quyền ký ban hành.

2. HĐND, UBND tỉnh có Công văn chỉ đạo chínhquyền các cấp và các cơ quan chức năng đảm bảo các điều kiện, phương tiện, kinhphí đảm bảo cho Ban Thanh tra nhân dân họat động. Phối hợp với UBMTTQVN tỉnhxây dựng và hướng dẫn tổ chức Ban Thanh tra nhân dân hoạt động đúng chức năng,nhiệm vụ, đạt hiệu quả thiết thực.

3. HĐND, UBND tỉnh phối hợp với UBMTTQVN tỉnh tổchức các hội nghị lấy ý kiến trong cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dânđóng góp các dự án Luật, Pháp lệnh, Nghị định của Chính phủ theo yêu cầu của ủyban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, ủy ban Trung ương MTTQVN.

Điều 8. Tham dự các kỳ họp của HĐND, UBND,UBMTTQVN tỉnh.

1. Tại các kỳ họp của HĐND tỉnh, Chủ tịchUBMTTQVN tỉnh được mời tham dự phiên họp để thông báo về hoạt động của Mặt trậntrong tham gia xây dựng chính quyền và đề xuất, kiến nghị những vấn đề bức xúccủa cử tri với HĐND, UBND tỉnh.

Chủ tịch UBMTTQVN tỉnh được mời tham dự cácphiên họp của UBND tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan.

2. Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh được mờitham dự các cuộc họp của UBMTTQVN tỉnh để thông báo tình hình kinh tế - xã hội,quốc phòng - an ninh, những vấn đề khác có liên quan ở địa phương và tiếp thu ýkiến, kiến nghị của Mặt trận để xem xét, giải quyết, trả lời theo luật định.

MỤC 2. PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA HĐND VỚIUBMTTQVN TỈNH

Điều 9. Về việc giới thiệu Hội thẩm nhân dâncấp tỉnh, tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân.

1. Chậm nhất là ba mươi ngày, trước ngày khaimạc kỳ họp. Thường trực HĐND tỉnh thông báo để Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh tổchức hiệp thương, lựa chọn, giới thiệu Hội thẩm Tòa án nhân dân cấp tỉnh choHĐND cùng cấp bầu.

2. Chậm nhất là ba mươi ngày (30 ngày), trướcngày khai mạc kỳ họp, Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gửi hồ sơ,danh sách dự kiến để Ban thường trực UBMTTQVN tỉnh tổ chức lấy ý kiến nhân dânnơi cư trú đối với người dự kiến được tuyển chọn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Điều 10. Tổ chức tiếp xúc cử tri với đại biểuHĐND tỉnh.

Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thườngtrực UBMTTQVN tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức hội nghị tiếp xúc giữa cử tri vớiđại biểu HĐND tỉnh theo định kỳ.

Điều 11. Về hoạt động giám sát.

Thường trực HĐND tỉnh chủ trì phối hợp BanThường trực UBMTTQVN tỉnh xây dựng kế hoạch, cung cấp thông tin và cùng thamgia các hoạt động giám sát việc thực thi pháp luật của các cơ quan Nhà nước,cán bộ, công chức, đại biểu dân cử trên địa bàn tỉnh.

MỤC 3. PHỐI HỢP GIỮA UBND VỚI UBMTTQVN TỈNH

Điều 12. tham gia các tổ chức tư vấn.

1. UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước cùng cấp cótrách nhiệm đảm bảo các điều kiện và cử đại diện tham gia các Ban vận động mangtính toàn dân, toàn tỉnh do UBMTTQVN tỉnh chủ trì.

2. UBMTTQVN tỉnh có trách nhiệm cử đại diện thamgia các Hội đồng tư vấn, các Ban chỉ đạo do UBND và các cơ quan Nhà nước cùngcấp chủ trì.

Điều 13. Vận động nhân dân trong các phongtrào thi đua yêu nước.

UBMTTQVN tỉnh chủ trì trong các cuộc vận động nhândân tham gia các phong trào thi đua yêu nước nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệmvụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng do UBND tỉnh đề ra.

Điều 14. Về hoạt động đối ngoại.

1. UBND tỉnh và cơ quan Nhà nước có trách nhiệmtham gia xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình hoạt động đốingoại nhân dân của UBMTTQVN tỉnh.

2. UBND tỉnh và cơ quan Nhà nước mời đại diệnBan Thường trực UBMTTQVN tỉnh tham gia và phối hợp hoạt động đối ngoại Nhà nướccó liên quan đến hoạt động đối ngoại nhân dân.

Điều 15. Trả lời kiến nghị của UBMTTQVN tỉnh.

1. Tại các kỳ họp của HĐND tỉnh đại diệnUBMTTQVN tỉnh trực tiếp nêu kiến nghị thì HĐND tỉnh có trách nhiệm trả lời ngaytại kỳ họp, trong trường hợp cần nghiên cứu thêm thì trả lời bằng văn bản trongthời hạn chậm nhất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị.

2. UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước có tráchnhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn chậm nhất không quá 30 ngày kể từngày nhận được kiến nghị của UBMTTQVN tỉnh.

3. UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước có tráchnhiệm nghiên cứu, xem xét những kiến nghị về việc đình chỉ hoặc sửa đổi, bổsung, thay thế, bãi bỏ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật được phản ảnhthông qua UBMTTQVN tỉnh.

Điều 16. Kinh phí, điều kiện hoạt động củaUBMTTQVN tỉnh.

1. UBND tỉnh và cơ quan tài chính cùng cấp cótrách nhiệm đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí hoạt động độtxuất (các cuộc vận động), từ nguồn ngân sách Nhà nước trên cơ sở dự toán củaUBMTTQVN tỉnh theo Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. UBND tỉnh và cơ quan Nhà nước có thẩm quyềncó trách nhiệm đảm bảo cơ sở vật chất và điều kiện phương tiện làm việc đểUBMTTQVN tỉnh hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. UBND tỉnh và cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnchỉ đạo theo hệ thống ngành dọc có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, cơ sở vậtchất, điều kiện phương tiện làm việc để UBMTTQVN các huyện, thị, thành trongtỉnh hoạt động theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Định kỳ 6 tháng, 1 năm Thườngtrực HĐND, Thường trực UBND và Ban Thương trực UBMTTQVN tỉnh Cần Thơ có cuộchọp sơ kết tình hình thực hiện Quy chế phối hợp; đánh giá những mặt làm được,những việc chưa làm được; bổ sung, thay đổi một số điều khoản cho phù hợp thựctế địa phương và chủ trương mới của Đảng và Nhà nước. Thời gian cuộc họp do babên thỏa thuận.

Điều 18. Các Ban thuộc HĐND tỉnh, các Sở,Ban ngành thuộc UBND tỉnh, các Ban chuyên môn và các thành viên UBMTTQVN tỉnhCần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.