UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM-BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG****** CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Số: 01/2004/NQLT-MTTQ-BTNMT

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2004

NGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH

VỀVIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trườngngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Namngày 26 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (sửa đổi) được thông qua tại Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ VI ngày 22 tháng 9 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môitrường; Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tàinguyên và Môi trường thống nhất ban hành Nghị quyết liên tịch về phối hợp thựchiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tạo sự chuyển biến về nhậnthức, hành động của toàn dân từ mỗi cá nhân, gia đình đến cộng đồng khu dân cư,duy trì thường xuyên các hoạt động phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm và suy thoáimôi trường; nâng cao chất lượng môi trường sống, môi trường lao động; bảo vệ,sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

2. Nâng cao nhận thức, kiến thứcvà hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ Mặt trận các cấp trong việc tổ chức,hướng dẫn, phối hợp toàn dân tham gia bảo vệ môi trường và phát triển bền vữngtheo các chương trình, kế hoạch đề ra.

3. Tạo điều kiện duy trì, nângcao chất lượng, hiệu quả mối quan hệ phối hợp giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNamcác cấp với các tổ chức thành viên và với chính quyền trên lĩnh vực bảo vệ môitrường.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG PHỐIHỢP

1. Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, vận động các tầng lớp nhân dân, trước hết là các tổ chức thành viên,các đối tượng do Mặt trận trực tiếp vận động và mỗi người dân ở cộng đồng dâncư không ngừng nâng cao nhận thức, ý thức và hành động cụ thể tham gia bảo vệmôi trường.

2. Tổ chức tạo điều kiện để mỗingười dân phát huy quyền làm chủ, nâng cao tính tích cực, chủ động trong việcxây dựng, thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nướccũng như các quy chế, quy ước của cộng đồng liên quan đến bảo vệ môi trường.

3. Thực hiện xã hội hoá, đa dạnghoá các hình thức tổ chức, phương thức hoạt động; đặc biệt chú trọng phối hợpđẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả các phong trào, cuộc vận động huy độngtoàn dân tham gia bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt Chương trình “Toàn dântham gia bảo vệ môi trường” trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Tăng cường, mở rộng đoàn kết,tạo sự đồng thuận trong xã hội đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường; tham giagiải quyết kịp thời các tranh chấp, mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa phát triểnkinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

5. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra,giám sát của nhân dân, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của cánbộ, công chức trong việc thực thi chức năng quản lý nhà nước về môi trường.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆMCÁC BÊN

A. TRÁCH NHIỆM CỦA BAN THƯỜNGTRỰC UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

1. Hướng dẫn, phối hợp triểnkhai thực hiện một cách hiệu quả, thiết thực Nghị quyết liên tịch đến các cấpMặt trận, các tổ chức thành viên và cá nhân tiêu biểu trong các dân tộc, cáctôn giáo, tầng lớp xã hội do Mặt trận trực tiếp vận động.

2. Nghiên cứu, biên soạn tàiliệu, ấn phẩm phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn cho cán bộ Mặttrận các cấp và những nhóm xã hội do Mặt trận trực tiếp vận động để duy trìthường xuyên hoạt động truyền thông môi trường tại các khu dân cư.

3. Hướng dẫn Mặt trận các cấp,đặc biệt là ở cơ sở, thường xuyên thu thập ý kiến nhân dân, kịp thời phát hiện,kiến nghị xử lý những tồn tại, vướng mắc phát sinh trên lĩnh vực bảo vệ môitrường; tập hợp sức mạnh cộng đồng trong thực thi chính sách, pháp luật về bảovệ môi trường; phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc lấy ý kiến nhândân tham gia vào các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác độngmôi trường đối với các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội có liên quan đến cộng đồng dân cư; vận động các tổ chức, cá nhân tích cựcđóng góp các loại thuế, phí, quỹ môi trường theo quy định của pháp luật.

4. Cụ thể hoá, tiêu chí hoá vàphối hợp lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ môi trường với các phong trào, cuộc vậnđộng, đặc biệt là cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ởkhu dân cư” và cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” nhằm gắn công tác bảo vệ môitrường với phát triển bền vững; góp phần động viên, tôn vinh, nhân rộng các môhình, điển hình về bảo vệ môi trường để nâng cao chất lượng, cảnh quan môitrường khu dân cư ngày càng “Xanh - Sạch - Đẹp” và làm cho mọi người dân có ýthức, kiến thức sống thân thiện với môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên; đấu tranh khắc phục các tệ nạn, tập tục, thói quen trong sản xuất, sinhhoạt, tiêu dùng xâm hại đến môi trường, tài nguyên.

5. Động viên, khuyến khích cáctầng lớp nhân dân ở trong và ngoài nước tham gia đầu tư, kinh doanh, dịch vụ vềbảo vệ môi trường đi đôi với phát huy các nguồn lực tại chỗ của cộng đồng cùngNhà nước xây dựng hạ tầng cơ sở về vệ sinh môi trường; cải thiện, nâng cao chấtlượng các phúc lợi, dịch vụ về thu gom, xử lý, chế biến rác thải; cung cấp nướcsạch; giữ gìn, tôn tạo cảnh quan môi trường khu dân cư.

6. Tăng cường vận động đồng bàoở trong và ngoài nước phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái giúpđỡ người có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, nạnnhân chiến tranh trong việc khắc phục thiên tai, sự cố môi trường đặc biệt làviệc cung ứng, cải thiện các phúc lợi, dịch vụ xã hội về vệ sinh môi trường, sửdụng nước sạch, chăm sóc sức khoẻ v.v...

7. Phát huy vai trò của Uỷ banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cơ sở, các Ban công tác Mặt trận, Ban thanh tra nhândân và các hình thức tổ chức, hoạt động tình nguyện vì môi trường nhằm đẩy mạnhcông tác hoà giải, giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp, xung đột lợi íchgiữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyênthiên nhiên có quan hệ đến cộng đồng dân cư; đồng thời tăng cường hoạt độngkiểm tra, giám sát của nhân dân đối với cán bộ, công chức, viên chức, chínhquyền trong việc thực thi các chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

B. TRÁCH NHIỆM CỦA BỘ TÀI NGUYÊNVÀ MÔI TRƯỜNG

1. Chỉ đạo các Sở Tài nguyên vàMôi trường cùng các cơ quan chức năng phối hợp với Mặt trận các cấp thực hiệnNghị quyết liên tịch và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Namtham gia bảo vệ môi trường.

2. Cung cấp tài liệu, ấn phẩm vàhỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia để Mặt trận, các tổ chức thành viên duy trì thườngxuyên hoạt động truyền thông môi trường tại cộng đồng dân cư; bồi dưỡng, tậphuấn cán bộ Mặt trận các cấp và người tiêu biểu do Mặt trận trực tiếp vận động.

3. Chủ trì, phối hợp với Mặttrận các cấp và các tổ chức liên quan trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dântham gia, góp ý vào các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường;các báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường và đánh giá tác động môi trường đốivới các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có quan hệđến cộng đồng khu dân cư.

4. Phối hợp với Mặt trận và cáctổ chức thành viên đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền kịp thời bổ sung, hoànthiện cơ chế, chính sách nhằm động viên tôn vinh những tổ chức, cá nhân tíchcực tham gia các phong trào, cuộc vận động toàn dân bảo vệ môi trường.

5. Phối hợp, tạo điều kiện đểMặt trận các cấp đẩy mạnh công tác giám sát, phát hiện, kiến nghị xử lý kịpthời các hành vi gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, xâm hại tài nguyên thiênnhiên và giải quyết các mâu thuẫn, xung đột lợi ích về bảo vệ môi trường và tàinguyên thiên nhiên có quan hệ đến cộng đồng dân cư.

IV. TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

1. Chế độ làm việc

a) Duy trì thường xuyên quan hệtrao đổi thông tin và định kỳ làm việc liên tịch giữa lãnh đạo hai bên để giảiquyết kịp thời những tồn tại, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghịquyết liên tịch.

b) Hàng năm, Bộ Tài nguyên vàMôi trường; Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có báocáo đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết liên tịch và xây dựng kế hoạch thựchiện trong những năm tiếp theo.

2. Đầu mối quan hệ phối hợp

ở Trung ương, Vụ Môi trườngthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Trung tâm Công tác lý luận thuộc Uỷ banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là đầu mối quan hệ phối hợp, giúp lãnh đạohai bên tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

3. Kinh phí hoạt động

Bộ Tài nguyên và Môi trường phốihợp với các cơ quan chức năng trong việc phân bổ kinh phí hàng năm từ ngân sáchbảo vệ môi trường cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để thực hiện các nội dung củaNghị quyết liên tịch và Chương trình hành động tham gia bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức thực hiện

a) Căn cứ vào Nghị quyết liêntịch này, các cấp Mặt trận và cơ quan chức năng về bảo vệ môi trường nghiêncứu, cụ thể hoá việc thực hiện cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và nhiệm vụtrọng tâm của mỗi địa phương, cơ sở.

b) Ban Thường trực Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam các cấp cùng các cơ quan chức năng về quản lý môitrường, tài nguyên các cấp chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.

c) Nghị quyết liên tịch này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu cókhó khăn, vướng mắc, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và các cơquan quản lý tài nguyên và môi trường các cấp kịp thời phản ánh về Ban Thườngtrực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trườngđể xem xét, giải quyết./.

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Bộ Trưởng



Mai Ái Trực

TM.BAN THƯỜNG TRỰC
UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MTTQ VIỆT NAM
Phó Chủ Tịch-Tổng Thư Ký




Huỳnh Đảm