NGHỊ QUYẾT

NGHỊ QUYẾT

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 26/2008/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2008

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊQUYẾT SỐ 53/2007/NQ-CP NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2007 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNGTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ NĂM BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA X VỀ ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO HIỆULỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ

CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Điều chỉnh mộtsố quy định tại Phụ lục những công việc cần triển khai thực hiện ban hành kèmtheo Nghị quyết số 53/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ banhành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước (sau đây gọi là Phụ lục kèm theo Nghịquyết 53) và kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 – 2010 banhành kèm theo Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủtướng Chính phủ (sau đây gọi là Kế hoạch kèm theo Quyết định 94), như sau:

1. Bãi bỏ công việc quy định tại điểm 2.1, 2.2 của Phụ lụckèm theo Nghị quyết 53 “Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Ủy ban Thường vụ Quốchội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội với Chính phủ”, “Xác định rõ cơchế giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ”.

2. Gộp công việc quy định tại điểm 3.4 của Phụ lục kèm theoNghị quyết 53 “Xây dựng cơ chế lấy ý kiến nhân dân, nhất là các đối tượng chịusự điều chỉnh của văn bản quy phạm pháp luật sẽ ban hành” và sản phẩm số 1, 2,4 và 5 của Kế hoạch kèm theo Quyết định 94 “Quyết định của Thủ tướng Chính phủvề cơ chế phối hợp của các cơ quan có thẩm quyền trong việc đề xuất kiến nghịxây dựng văn bản quy phạm pháp luật”, “Nghị định của Chính phủ về quy trình lậpdự kiến chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật dài hạn và hàng nămthuộc thẩm quyền của Chính phủ”, “Nghị định của Chính phủ về cơ chế huy động cácchuyên gia, các nhà khoa học và nhân dân vào quá trình xây dựng, ban hành vănbản quy phạm pháp luật”, “Nghị định của Chính phủ về quy trình xây dựng, banhành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ”thành nhiệm vụ “Xây dựng Nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật”, Bộ Tư pháp chủ trì, thời gian hoàn thành Quý IVnăm 2008.

3. Điều chỉnh thời gian hoàn thành các công việc quy địnhtại điểm 4.2 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Rà soát thủ tục hành chínhtrên một số lĩnh vực trọng điểm” thành nhiệm vụ thường xuyên.

4. Bãi bỏ công việc quy định tại điểm 4.6 của Phụ lục kèmtheo Nghị quyết 53 “Xây dựng Luật Thủ tục hành chính” và sản phẩm số 7 của Kếhoạch kèm theo Quyết định 94 “Luật về thủ tục hành chính”; giao Văn phòng Chínhphủ chủ trì xây dựng “Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính”, thời giantrình Chính phủ Quý II năm 2009.

5. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 5.4 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Xây dựng các Nghị định thay thếNghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phù hợp với Đề án cơ cấu tổ chức Chínhphủ nhiệm kỳ khóa XII (2007 – 2011)” vào Quý IV năm 2008.

6. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 5.5 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cácquy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bên trong của cácBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ” vào Quý II năm 2009.

7. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 5.6 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Tiếp tục thực hiện phân cấp nhiệmvụ từ Chính phủ, các Bộ, ngành cho chính quyền địa phương trong quá trình xâydựng Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng Bộ,cơ quan ngang Bộ” vào Quý IV năm 2008.

8. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 5.11 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Thông tư liên tịch hướng dẫn vềchức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhândân địa phương quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực” vào Quý I năm 2009.

9. Gộp công việc quy định tại điểm 5.12, 5.15 của Phụ lụckèm theo Nghị quyết 53 “Thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân ở huyện, quận,phường”, “Thí điểm nhân dân bầu trực tiếp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” vàsản phẩm số 21, 22 của Kế hoạch kèm theo Quyết định 94 “Thí điểm mô hình tổchức chính quyền đô thị”, “Đề án thí điểm dân bầu trực tiếp chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã” thành nhiệm vụ “Xây dựng Đề án thí điểm không tổ chức Hội đồngnhân dân huyện, quận, phường và nhân dân bầu trực tiếp Chủ tịch Ủy ban nhân dânxã”, Bộ Nội vụ chủ trì, thời gian trình Chính phủ Quý III năm 2008 và trình cáccấp có thẩm quyền vào Quý IV năm 2008.

10. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 5.17 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Nghiên cứu việc thành lập cơ quanTài phán hành chính” vào Quý III năm 2009.

11. Gộp công việc quy định tại điểm 6.2 của Phụ lục kèm theoNghị quyết số 53 “Hoàn thiện chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức” và sảnphẩm số 27 của Kế hoạch kèm theo Quyết định 94 “Sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn,chức danh cán bộ công chức” thành nhiệm vụ thường xuyên “Hoàn thiện chức danh,tiêu chuẩn cán bộ, công chức”.

12. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 6.5 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Hoàn thiện quy chế đánh giá, phânloại cán bộ, công chức” vào Quý IV năm 2008.

13. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 6.6 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Thí điểm thi tuyển một số chứcdanh công chức lãnh đạo gắn với chuyên môn nghiệp vụ trong bộ máy hành chínhnhà nước và các đơn vị sự nghiệp” vào Quý IV năm 2008.

14. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 6.8 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 5.3 “Xây dựng chế độ phụ cấp công vụcho cán bộ, công chức hành chính (bao gồm cả cán bộ, công chức đảng, đoàn thểtrong hệ thống chính trị)” vào Quý IV năm 2008.

15. Bãi bỏ công việc quy định tại điểm 6.9 của Phụ lục kèmtheo Nghị quyết 53 “Nghiên cứu có chính sách, chế độ thích hợp về nhà ở cho cánbộ, công chức”; giao Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng Đề án chung về chính sách nhàở cho các đối tượng xã hội có nhu cầu phải giải quyết về nhà ở, thời gian trìnhChính phủ Quý I năm 2009.

16. Bãi bỏ công việc quy định tại điểm 6.10 của Phụ lục kèmtheo Nghị quyết 53 “Chính sách xây dựng và sử dụng nhà công vụ”; giao Bộ Xâydựng chủ trì xây dựng Đề án phát triển nhà ở công cụ, thời gian trình Chính phủQuý I năm 2009.

17. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 6.13 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Thực hiện chế độ đào tạo, bồidưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo” vào Quý IV năm 2008, sản phẩm làQuyết định của Thủ tướng Chính phủ.

18. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 7.1 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Thí điểm thực hiện cơ chế cấp phátngân sách theo kết quả công việc đối với cơ quan hành chính nhà nước và đơn vịsự nghiệp dịch vụ công” vào Quý I năm 2009.

19. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 7.5 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Xây dựng cơ chế cổ phần hóa cácđơn vị sự nghiệp công lập để sớm thực hiện thí điểm cổ phần hóa các đơn vị sựnghiệp công lập” vào Quý II năm 2009.

20. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 7.6 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Xây dựng cơ chế để thực hiệnchuyển đổi một số đơn vị sự nghiệp công lập đang tự đảm bảo kinh phí hoạt độngthường xuyên hoặc tự đảm bảo được phần lớn kinh phí hoạt động thường xuyên sangdoanh nghiệp nhà nước (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)” vào Quý Inăm 2009.

21. Điều chỉnh thời gian hoàn thành công việc quy định tạiđiểm 7.7 của Phụ lục kèm theo Nghị quyết 53 “Xây dựng quy định về tổ chức vàhoạt động của kiểm toán nội bộ tại các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng ngânsách, tiền và tài sản của nhà nước” vào Quý I năm 2009.

22. Bãi bỏ công việc quy định tại điểm 9.3 của Phụ lục kèmtheo Nghị quyết 53 “Xây dựng chế độ công khai về thẩm quyền và trách nhiệm củatừng cơ quan hành chính nhà nước”.

23. Bãi bỏ các sản phẩm sau đây của Kế hoạch kèm theo Quyếtđịnh 94:

a) Sản phẩm số 16 “Nghị định của Chính phủ về quản lý nhànước dịch vụ công”.

b) Sản phẩm số 17 “Luật Phân cấp Trung ương – Địa phương”.

c) Sản phẩm số 23 “Xây dựng Đề án cải cách các đơn vị sựnghiệp dịch vụ công trình Chính phủ”.

d) Sản phẩm số 36 “Nghị định của Chính phủ về chính sáchkhuyến khích người có tài vào làm việc trong khu vực công ở một số ngành chuyênmôn”.

đ) Sản phẩm số 38 “Phê duyệt đề án đổi mới nội dung vàphương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức”.

e) Sản phẩm số 39 “Trình Chính phủ đề án đổi mới đào tạo củaHọc viện hành chính Quốc gia”.

g) Sản phẩm số 43 “Xây dựng Nghị định về tôn vinh nghềnghiệp, danh dự của công chức hành chính”.

h) Sản phẩm số 49 “Đề án xây dựng về cơ chế phối hợp giữacác cơ quan hành chính nhà nước trong thực hiện chính sách, chiến lược, quyhoạch, kế hoạch”.

i) Sản phẩm số 64 “Xây dựng và thực hiện Chương trình đổimới công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính giai đoạn II (2006 – 2010)”.

k) Sản phẩm số 68 “Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện kế hoạchcải cách hành chính giai đoạn 2006 – 2010”.

24. Điều chỉnh thời gian hoàn thành sản phẩm số 60 của Kếhoạch kèm theo Quyết định 94 “Đề án về quản lý chương trình công tác của các cơquan hành chính nhà nước” vào Quý I năm 2009.

Điều 2. Nghị quyết nàycó hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Các Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thihành Nghị quyết này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng