Hiện tại, tôi đang có bầu, dự sinh là tháng 07/2017 sẽ sinh em bé. Và tôi đang ở nhà chưa đi làm. Vậy cho tôi hỏi tôi có được hưởng chế độ thai sản nữa không? Nếu có thì tôi làm thủ tục ở nơi sinh sống hay như thế nào ạ? Rất mong được tư vấn ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Văn bản pháp luật hiện hành quy định giải quyết chế độ thai sản

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

Bạn cần đáp ứng được hai điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

Một là, bạn phải là lao động nữ sinh con có ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Hai là, bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Hoặc bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trong đó, căn cứ Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định như sau:

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

- Trường hợp bạn sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- Trường hợp bạn sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

3. Có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi đã nghỉ việc ở công ty?

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 05 năm 2014 đến tháng 05 năm 2016. Sau đó, bạn nghỉ việc và hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016. Hiện tại, bạn đang có bầu, dự sinh là tháng 07 năm 2017 sẽ sinh em bé. Và bạn đang ở nhà chưa đi làm. Do đó, thời gian 12 tháng trước khi bạn sinh con được tính từ tháng 07 năm 2016 đến hết tháng 06 năm 2017, trong khoảng thời gian này, bạn không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thông qua công ty đóng bảo hiểm xã hội cho bạn. Chính vì vậy, nếu bạn vẫn ở nhà và không đi làm, không tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Trong trường hợp này, nếu bạn muốn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn phải tiếp tục đi làm việc và được công ty tham gia bảo hiểm xã hội cho bạn ít nhất là 06 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng từ tháng 07 năm 2016 đến hết tháng 06 năm 2017 hoặc hết tháng 07 năm 2017.

Do bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 05 năm 2014 đến tháng 05 năm 2016. Sau đó, bạn nghỉ việc và hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016. Lúc này, bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội được 12 tháng thì bạn chỉ cần khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì bạn chỉ cần đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con là bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định.

4. Thủ tục, hồ sơ, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

4.1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Bạn cần chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm những giấy tờ sau:

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

-  Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mới nhất 2020

4.2. Thủ tục nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Trường hợp 01: Bạn đã xin nghỉ việc ở công ty, khi đó, bạn sẽ trực tiếp nộp hồ sơ tại Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn cư trú (có thể là nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú) để được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ bạn, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả tiền bảo hiểm xã hội cho bạn.

Trường hợp 02: Bạn vẫn đang tiếp tục làm việc ở công ty thì trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, bạn có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho công ty nơi bạn đang làm việc. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ bạn, công ty có trách nhiệm lập hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ công ty, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho bạn.

4.3. Mức hưởng chế độ thai sản

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Ngoài ra, bạn còn được hưởng thêm chế độ trợ cấp một lần khi bạn sinh con mức trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Lê Thị Thảo - Chuyên viên tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chúng ta đã học được những gì trước khi chào đời ?

>> Xem thêm:  Công ty thông báo phá sản, lao động nữ mang thai có được hưởng chế độ thai sản không ?