1. Đi nghĩa vụ quân sự xong có được ở lại học sỹ quan quân đội không?

Xin chào luật sư, em là nam năm nay học lớp 12 em có ước muốn trở thành sĩ quan phục vụ cho quân đội. Theo em được biết thì sau khi tham gia xong nghĩa vụ quân sự thì có thể xin ở lại để được đào tạo thành sĩ quan. Xin luật sư tư vấn giúp em những điều kiện để được ở lai tham gia lớp đào tạo sĩ quan không ạ. Xin chân thành cảm ơn luật sư.

Người gửi : L H P

 Đi nghĩa vụ quân sự xong có được ở lại học sỹ quan quân đội không?

Luật sư tư vấn:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đang học lớp 12 và sắp đến tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự, sau đó muốn phục vụ lâu dài trong quân đội. Vấn đề bạn thắc mắc đó là sau khi tham gia quân đội liệu có thể ở lại học lớp sỹ quan không. Vấn đề mà bạn thắc mắc đã được quy định trong Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam về Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp quy định, theo đó căn cứ vào Khoản 2 Điều 6 của Nghị đình này thì điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp bao gồm:

Thứ nhất, đó là Quân đội có nhu cầu. Điều này có nghĩa là kết thúc thời gian bạn tham gia nghĩa vụ quân sự mà quân đội có nhu cầu tuyển thì bạn có thể đăng ký tự nguyện ở lại phục vụ quân đôi;

Thứ hai, khi bạn hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

Ngoài ra bạn còn phảo đáp ứng một số điều kiện khác theo quy định của đơn vị tuyển.

Việc bạn có được ở lại phục vụ trong quân đội hay không sẽ do nhu cầu của quân đội, trình độ khả năng của bạn. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp.

Như vậy, sau 2 năm nhập ngũ, bạn muốn ở lại quân đội thì bạn căn cứ vào điều kiện nêu trên để xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp.

"1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;

b) Công nhân, viên chức quốc phòng;

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyên;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp."

Hiện nay bạn đang học lớp 12 do đó việc bạn có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không phải căn cứ vào các quy định về tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe của bạn. Cụ thể, để tham gia nghĩa vụ quân sự bạn phải đáp ứng các yêu cầu nhất định. Cụ thể theo Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BTC quy định tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Thứ nhất, về độ tuổi: Khi bạn đáp ứng các điều kiện về độ tuổi đó là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Trường hợp sau khi học lớp 12 bạn được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Thứ hai, về tiêu chuẩn chính trị: Bạn phải đáp ứng và thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội. Ngoài ra đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

Thứ ba, về tiêu chuẩn sức khoẻ: Bạn phải có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự. Đối với những đơn vị riêng biệt thì ngoài ra bạn còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. Sẽ không được gọi nhập khi bạn có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

Thứ tư, tiêu chuẩn văn hóa: Sẽ tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7. Đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BTC quy định tiêu chuẩn tuyển quân:

"1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên."

Như vậy, khi đáp ứng tất cả những điều kiện kể trên, khi thực hiện xong nghĩa vụ quân sự bạn có thể chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp, về cơ quan có thẩm quyền xét chuyển và trình tự, thời gian chuyển chế độ bạn có thể tham khảo quy định tại Chương V Thông tư 153/2007/TT-BQP về việc chuyển chế độ quân nhân chuyên nghiệp và thời hạn phục vụ của quân nhân chuyên nghiệp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Bị cận thị và thiểu năng tuần hoàn não có được xuất ngũ trước không ?

Xin chào luật sư, Cho em hỏi giờ em muốn xuất ngũ trước được không ạ. Lý do của em là đi khám mắt thì cận với bị thiểu năng tuần hoàn não và gia đình em còn khó khăn. Vậy có được xuất ngũ trước không ạ ?
Em cảm ơn.

Bị cận thị và thiểu năng tuần hoàn não có được xuất ngũ trước không ?

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về Điều kiện xuất ngũ như sau:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này.

Vậy nếu bạn chưa đủ thời gian để được xuất ngũ mà muốn xuất ngũ sớm thì phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự, bao gồm các trường hợp:

+ Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận bạn không đủ điều kiện để tiếp tục phục vụ tại ngũ. Trong trường hợp của bạn, nếu bạn bị cận thị và thiểu năng tuần hoàn não thì phải trình giấy kết luận bệnh để hội đồng giám định y khoa quân sự nơi bạn đang đóng quân quyết định xem bạn có được xuất ngũ trước hay không.

+ Bạn thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 hoặc điểm a, b, c khoản 2 điều 41 luật này thì cũng được xuất ngũ sớm:

Khoản 1 quy định:

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

Khoản 2 quy định:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

Như bạn trình bày thì gia đình bạn gặp khó khăn, nếu bạn là người lao động duy nhất trong gia đình nuôi dưỡng bố mẹ, thân nhân chưa đến tuổi lao động và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về việc gia đình khó khăn thì sẽ được xuất ngũ sớm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Điều kiện xuất ngũ khi gia đình khó khăn ?

Thưa luật sư, tôi là con thương binh hạng 3, năm ngoái tôi vừa được Ban chỉ huy quân sự gọi tham gia nghĩa vụ quân sự. Nay hoàn cảnh gia đình tôi khó khăn, tôi muốn xin xuất ngũ sớm như vậy có được không ? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định điều kiện xuất ngũ như sau:

“Điều 43. Điều kiện xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này.”

Và các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 đó là

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên"

Bạn là con của thương binh hạng 3, cũng không thuộc trường hợp là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Do vậy, bạn sẽ không đủ điều kiện để xin xuất ngũ sớm theo quy định. Trân trọng ./.

4. Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự và xuất ngũ có được nhập ngũ lần nữa không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi Đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự và xuất ngũ rồi thì có được nhập ngũ lần nữa không, nếu được thì cần làm thế nào? Quy định nào của pháp luật?
Xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Thứ nhất, cần xem xét căn cứ các trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự tại Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 :
"Điều 13. Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.”
Các trường hợp không được đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đang có vấn đề về nhân thân. Chẳng hạn:
-Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Như vậy, theo quy định trên bạn không thuộc trường hợp cấm nghĩa vụ quân sự và pháp luật không cấm người đã đi nghĩa vụ quân sự 1 lần được đăng ký đi nghĩa vụ quân sự lần nữa.
Nếu bạn đã xuất ngũ mà tự nguyện muốn đi nghĩa vụ quân sự lần nữa thì vẫn được phép đăng ký đi nghĩa vụ quân sự
Lúc này, bạn cần căn cứ thời điểm hiện tại mình có đáp ứng các tiêu chuẩn nhập ngũ mà pháp luật quy định. Cụ thể, tiêu chuẩn này được quy định tại Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ Quốc phòng quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ như sau:
"Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân
1. Về tuổi đời:
a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
2. Tiêu chuẩn chính trị:
a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.
b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.
3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:
a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.
4. Tiêu chuẩn văn hóa:
a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên."
Trong đó, căn cứ xác định sức khỏe loại mấy được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn do Bộ y tế phối hợp với Bộ quốc phòng quy định. Cụ thể, để xác định mình thuộc sức khỏe loại mấy và có đủ điều kiện nhập ngũ hay không bạn có thể tham khảo các quy định và Phụ lục kèm theo trong Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ y tế và Bộ quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Như vậy, nếu hiện tại bạn đáp ứng các điều kiện nhập ngũ kể trên, cụ thể:
- Về tuổi đời thì phải dưới 25 tuổi.
- Về sức khỏe đạt loại 1,2,3,
- Về trình độ văn hóa, chính trị
Như quy định trên thì khi đó dù đã đi nghĩa vụ quân sự 1 lần rồi thì bạn vẫn có thể tự nguyện đăng ký đi nghĩa vụ quân sự lần 2.
Bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã để xin đăng ký nghĩa vụ quân sự tự nguyện. Sau đó bạn chỉ cần đợi thông báo của Ủy ban nhân dân. Căn cứ vào điều kiện của bạn và tiêu chuẩn tuyển quân của đại phương mà ủy ban nhân dân sẽ quyết định có gọi bạn vào nhập ngũ hay không. Nếu được gọi thì bạn thực hiện theo các bước như khi đi nghĩa vụ quân sự lần 1.

5. Em vừa xuất ngũ anh trai có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Thưa luật sư, Tôi có thắc mắc như sau: Tôi vừa hòan thành nghĩa vụ CAND. Khi đó ban phụ trách quân sự xã lại đem giấy mời gọi a của tôi sinh năm 1991 di khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự. Như vậy a tôi có trúng tuyển k? Gia đình tôi đã có cha tôi va tôi đều đi nghia vụ. Giấy quyết định xuất ngũ có hiệu lực bao lâu để a tôi được hoãn nghĩa vụ quân sự.

Người gửi: Đ.L

Em vừa xuất ngũ anh trai có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Luật sư tư vấn trực tiếp về nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê, vấn đề thắc mắc của bạn chúng tôi có thể giải đáp như sau:

Tại khoản 4 điều 3, Nghị định số 38/2007/NĐ-CP qui định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ như sau qui định về tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

"Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ."

Căn cứ vào các điều khoản trên, có thể chiếu vào khoản 4 Điều 3 thì gia đình bạn có bạn và cha bạn đều đã đi nghĩa vụ nhưng đã hoàn thành nghĩa vụ và có giấy xuất ngũ nên không còn là binh sĩ hoặc là hạ sĩ quan đang phục vụ tại ngũ theo như quy định trong điều luật. Do vậy, anh trai của không thuộc trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự nên anh trai bạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đáp ứng điều kiện về độ tuổi và sức khỏe.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê