1. Đang học đại học có phải tham gia khám nghĩa vụ quân sự không ?

Chào luật sư, tôi có thắc mắc về pháp luật rất mong quý công ty giải đáp : tôi đang học đại học có cần đi NVQS hay không?cơ quan quản lý nơi tôi ở vẫn gửi giấy về nhà có vi phạm pháp luật hay không?Tôi đang học có hoãn tiếp NVQS hay không?Nếu khám đủ điều kiện mà tôi trốn không đi có vi phạm pháp luật và đi tù không?
Rất mong nhận được phản hồi từ quý công ty.

Đang học đại học có phải tham gia khám nghĩa vụ quân sự không ?

Thanh niên Việt Nam lên đường nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự - Ảnh minh họa

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi nội dung tư vấn tới Công ty Luật Minh Khuê, với những thắc mắc của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 4, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định.

" Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế-xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trụ sở cơ quan, tổ chức nơi công dân công tác trong thời hạn 20 ngày".

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu như bạn đang học đại học mà có giấy báo trúng tuyển NVQS thì bạn vẫn được hoãn gọi nhập ngũ để tiếp tục việc học đại học của mình.

2. Trốn khám nghĩa vụ quân sự thì chịu trách nhiệm như thế nào ?

Thưa luật sư, tôi có trường hợp em trai tôi sinh năm 1991 đã bị Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã lập biên bản xử lý vê trốn, vắng khám sơ tuyển mức phạt là 500.000đ của năm 2014. Sang năm 2015 em trai tôi vẫn trốn, vắng khám đến nay theo thông báo của Ban chỉ huy quân sự xã là sẽ đưa ra truy tố. Vậy tôi muốn hỏi trường hợp của em tôi thì bị xử lý như thế nào?
Xin trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 1, điều 5 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi trốn khám sơ tuyển như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.".

Như vậy, việc xử phạt lần đầu của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự là đúng quy định của pháp luật.

Nếu đã xử lý hành chính mà bạn không chấp hành, thì có thể bạn bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điều 259 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

"1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.".

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Cơ sở để xác định hành vi vi phạm thuộc tội này là quy định của Luật nghĩa vụ quânsự. Những hành vi nêu trên chỉ bị coi là tội phạm khi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này và chưa được xoá án tích về hành vi này mà còn vi phạm. Hành vi “trốn tránh” nếu thực hiện trước khi địa phương giao quân cho đơn vị quân đội tiếp nhận thì mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi này xảy ra sau đó thì chỉ có thể cấu tội đào ngũ.

Như vậy, đối với Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì em bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với mức : phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Tham khảo bài viết liên quan:

1. Không đi khám nghĩa vụ quân sự có bị phạt ?

2. Cơ quan nào có thẩm quyền xác nhận sơ yếu lý lịch ?

3. Không đi khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự có sao không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

3. Không đi khám nghĩa vụ quân sự có vấn đề gì không ?

Thưa Luật sư, em có một người em trai đã đủ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự ( NVQS) nhưng khi có lệnh gọi đi khám NVQS thì em ý trốn không đi khám. Tính cách của em ý khá là bướng, ham chơi, nghịch ngợm và không muốn đi NVQS. Quý công ty cho em hỏi một số điều như sau:

1. Nếu trốn NVQS thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Và nếu trốn nhiều lần sẽ xử lý ra sao ?

2. Nếu gia đình em có nguyện vọng muốn em ấy đi mà em ý không đi thì trong luật NVQS có điều khoản nào quy định về cưỡng chế thi hành NVQS hay không? Nếu có thì gia đình em có phải làm đơn gì không?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Mắt cận 2,5 độ có được tạm hoãn nhập ngũ ?

Luật sư tư vấn và giải đáp quy định về khám tuyển nghĩa vụ quân sự - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

Thông tư số 95/2014/TT-BQP ngày 07/07/2014 của Bộ quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009

2. Luật sư tư vấn:

Hành vi không đi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khi có giấy gọi của bạn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu. Cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự;

Theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 95/2014/TT-BQP ngày 07/07/2014 của Bộ quốc phòng hướng dẫn thi hành Nghị định số 120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, “Lý do chính đáng” là một trong các lý do sau:

- Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

- Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

- Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

- Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

- Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này.

Trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy trong trường hợp này em ấy sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và áo dụng biện pháp khắc phục là đi khám lại nếu như mà cố ý trốn tránh không đi khám nghĩa vụ quân sự.

Còn nếu như mà em ấy trúng truyển và có lệnh gọi đi nhập ngũ mà em ấy không đi thì rất có thể em ấy sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điều 259 bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009.

Tham khảo bài viết liên quan: Trốn nghĩa vụ quân sự thì có bị xử lý không?

4. Xử phạt vi phạm hành chính khi không đi khám nghĩa vụ quân sự ?

Xin chào luật sư tôi năm nay 24 tuổi và đã nhận được một số giấy gọi khám nghĩa vụ quân sự . do bận công việc nên tôi không đi khám và họ cũng không gửi giấy phạt cho tôi . nếu như vậy tôi không đi khám nghĩa vụ quân sự cho đến hết 25 tuổi có được không . mong phản hồi sớm nhất từ luật sư .

Xử phạt vi phạm hành chính khi không đi khám nghĩa vụ quân sự?

Luật sư tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 2 Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định: "Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này."

Cụ thể, công dân có nghĩa vụ chấp hành theo lệnh gọi khám sức khỏe, nếu không thực hiện có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng."

Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn không chấp hành thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 259 Bộ luật Hình sự:

"Điều 259. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội."

Theo thông tin bạn cung cấp, hiện tại địa phương bạn chưa tiến hành xử phạt vi phạm hành chính khi bạn không đi khám sức khỏe nhưng thời hạn xử phạt vi phạm hành chính vẫn chưa hết và bạn vẫn có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ quân sự cho đến khi hết độ tuổi.

Bài viết tham khảo thêm: >> Đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

5. Không đi khám nghĩa vụ quân sự có bị truy cứu trách nhiệm?

Xin chào luật sư tôi năm nay 24 tuổi và đã nhận được một số giấy gọi khám nghĩa vụ quân sự . do bận công việc nên tôi không đi khám và họ cũng không gửi giấy phạt cho tôi . nếu như vậy tôi không đi khám nghĩa vụ quân sự cho đến hết 25 tuổi có được không . mong phản hồi sớm nhất từ luật sư .

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Đối với lần đầu vi phạm, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 120/2013/NĐ-CP như sau:

"Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;

b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;

c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp mà cán bộ, nhân viên y tế có được đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc thực hiện lại việc khám sức khỏe đối với người được khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này."

Nếu đã bị xử phạt mà vẫn tiếp tục vi phạm thì bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự như sau:

"Điều 259. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội."

6. Khi nào phải đi khám nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hôm nay có 2 người ở trên phường xuống bảo em đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự nhưng không có giấy tờ văn bản gì kèm theo cả. Cho hỏi nếu không đi em có bị xử lý không?

>> Tư vấn luật tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng cơ yếu.

Thông tư 95/2014/TT-BQP hướng dẫn thi hành nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng cơ yếu.

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật các trường hợp không đến khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự với lý do chính đáng thì đối tượng không đi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ không bị xử phạt hành chính cũng như các chế tài khác.

Cụ thể: Căn cứ Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP ngày 07 tháng 07 năm 2014 quy định về các trường hợp được coi là lý do chính đáng khi không đến khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự,

" Lý do chính đáng là một trong những lý do sau:

a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; chấp hành lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu (sau đây viết gọn là người thực hiện nghĩa vụ quân sự) nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư 95/2014/TT-BQP

2. Trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 5 phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 5 phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 5 phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Như vậy trường hợp của bạn là không nhận được giấy khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ. Và nếu bạn có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì việc bạn không đi khám tuyển sẽ không vi phạm pháp luật và không bị xử lý gì vì có lý do chính đáng. Còn nếu bạn không có xác nhận thì bạn không được coi là không có lý do chính đáng và bạn phải đi khám bình thường. Trong trường hợp này bạn không đi sẽ bị xử lý theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Khám nghĩa vụ quân sự. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê