Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

Thông tư 140/2015 – TT – BQP tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ

2. Nội dung tư vấn

Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này.

Thứ nhất, Đối tượng gọi nhập ngũ

Theo Điều  31 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015  quy đinh về Tiêu chuẩn công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Công dân được gọi nhập ngũ khi có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định;

d) Có trình độ văn hóa phù hợp.

2. Tiêu chuẩn công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Điều 7 của Luật Công an nhân dân.

Và theo Điều 4 Thông tư 140/2015 – TT – BQP Quy định về Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị trọng yếu, cơ mật và lực lượng vệ binh, kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khoẻ:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn sức khoẻ thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các đơn vị quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đảm các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 điop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp. Những địa phương khó khăn, không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 ngươi thì được tuyển từ 20% đến 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

Như vậy, nếu bạn đủ các điều kiện tuyển quân về tuổi đời, về tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn sức khỏe và tiêu chuẩn văn hóa bạn sẽ  thuộc đối tượng gọi nhập ngũ.

Thứ hai, Điều kiện tạm hoãn gọi nhập ngũ

Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về Tạm hoãn gọi nhập ngũ:  

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

 Theo quy định trên công dân được tạm hoãn nghĩa vụ thuộc các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe

Thứ hai, là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

Thứ ba, Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%

Thứ tư, Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Thứ năm, Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy  ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định

Thứ sáu, Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật

Thứ bảy, Đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo

Theo thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn già không có khả năng lao động bạn lại là con một, do đó bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự Điểm b, khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động .

Thứ ba, Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

Theo Khoản 1, Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về  thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

 Theo quy định trên thì thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thuộc về Chủ tịch Ủy bạn nhân dân cấp huyện.

 * Về hồ sơ yêu cầu tạm hoãn nghĩa vụ quân sự bao gồm

- Bản chính đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình

          Sau đó, bạn gửi hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp xã , Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách tạm hoãn gọi nhập ngũ để Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh tổ chức xét duyệt việc tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Thứ tư, Mẫu đơn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự áp dụng cho công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ nhưng vì các lý do khác nhau theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự để xin hoãn nghĩa vụ quân sự:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____***_____

ĐƠN XIN TẠM HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

 

Kính gửi: Đồng chí Chủ tịch UBND…………………………………......

 

Tôi tên là…………………........................................ sinh ngày........................ 

Nghề nghiệp………………. ..............................

CMND/CCCD số……ngày cấp………………........nơi cấp............................... 

Hộ khẩu thường trú.............................................................................................

Nay tôi làm đơn này kính mong đồng chí Chủ tịch UBND…………………xem xét cho tôi được tạm hoãn/miễn nghĩa vụ quân sự.

Lý do: ……………………………………………………………………….................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................................................

Tôi cam đoan những gì trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

                                                                                                             

 

...................,ngày...../...../.......

 Người làm đơn

 (Ký và ghi rõ họ tên)

 

  Hướng dẫn soạn thảo mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

Mộ số lưu ý khi soạn thảo đơn xin hoãn nghĩa vụ quân sự (Chú ý):
- Ghi rõ lý do được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự 2015

- Giấy tờ có liên quan như là:  Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoàn cảnh gia đình

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Trần Hoàn - Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê