Sau khi xuất ngũ được 05 ngày nhưng công ty không sắp xếp việc cho em mà kêu em về đợi. Sau đó em có ra công ty mấy lần nhưng vẩn không sắp xếp việc cho em. Tới nay cũng hơn 2 tháng rôì. Em vẫn chưa đi làm. Em muốn hỏi luật sư là giờ em phải làm sao ạ. Có đợi tiếp hay là đi làm chổ khác. Và trong thời gian nghỉ đợi như vậy em có được nhận tiền thất nghiệp hay gì không ạ. Mong luật sư tư vấn giúp em với ạ.

Người gửi : Hoàng Văn H

Luật sư trả lời:

Tạm hoãn hợp đồng lao động

Trong quá trình làm việc bạn phải đi nhập ngũ vậy bạn thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại điều 32 Bộ luật lao động 2012 về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

“Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.

2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.”

Vậy trong trường hợp của bạn, bạn thuộc trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động để thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định nêu trên, sau khi xuất ngũ 05 ngày bạn đa có mặt tại nơi làm việc nhưng phía công ty không nhận bạn lại làm việc thì công ty đang có hành vi vi phạm quy định taijddieeuf 33 Bộ luật lao động 2012, cụ thể:

Điều 33. Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật

Công ty bạn không nhận bạn lại làm việc nên xét về mặt pháp luật công ty đang chấm dứt hợp đồng trái luật , trái luật này được thể hiện ở chỗ , công ty bạn không có lý do chính đáng để chấm dứt hợp đồng với bạn cũng như vi phạm thời hạn báo trước nên công ty phải bồi thường cho bạn những khoản như sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Trợ cấp thất nghiệp

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần xem xét các điều kiện được hưởng theo quy định tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013.

Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Vậy bạn phải có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi xảy ra sự kiện thất nghiệp. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời hạn nhập ngũ là 24 tháng, vậy trong 24 tháng trước khi nghỉ việc bạn không tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên bạn có thể chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thất nghiệp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê