Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi:  1900.6162

Cháu nghe bảo nếu đến tuổi mà trốn tránh không đi lính sẽ bị đi tù, hoặc ít nhất là bị phạt. Nhưng vì hoàn cảnh gia đình mà cháu không muốn đi, cháu sợ mai kia chính quyền gửi giấy về yêu cầu cháu đi lính thì cháu phải làm sao. Có người bảo cháu là không đi cũng không sao nhưng cháu muốn hỏi luật sư để biết rõ và chắc chắn về vấn đề này ạ. Bố cháu trước đây làm việc trong quân đội nhưng bị tai nạn khi làm việc giờ bố cháu về quê, nghe bảo bố cháu là thương binh rồi. Cháu xin luật sư tư vấn cho cháu nếu bố cháu là thương binh thì cháu là con một vậy cháu có phải bắt buộc đi lính nữa không? Xin cám ơn luật sư ạ

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Qua những gì mà bạn đã chia sẻ thì bạn là đang trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự nhưng vì hoàn cảnh gia đình nên không muốn đi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Bố bạn là thương binh nhưng bạn cũng không nói rõ là thương binh hạng mấy nên Luật sư chỉ có thể căn cứ vào thông tin như vậy để tư vấn.

Những công dân nếu có căn cứ theo quy định pháp luật nghĩa vụ quân sự về miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự và công dân đấy không muốn tham gia nghĩa vụ quân sự thì sẽ không buộc phải đi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Cụ thể là trường hợp của bạn là con của thương binh thì có thể được miễn nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định thì chỉ có con của thương binh hạng một mới được miễn nghĩa vụ quân sự, vậy nên bạn phải xem lại chắc chắn hạng thương binh của bố mình là hạng mấy để từ đó có căn cứ xin miễn nghĩa vụ quân sự.

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

 

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên."

Vậy nên để biết chắc chắn là bạn có được miễn nghĩa vụ quân sự hay không thì bạn có thể căn cứ theo quy định pháp luật như trên, từ đó có câu trả lời cho thắc mắc của bạn.

Khi có căn cứ theo quy định như trên rằng bạn là đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự thì bạn có thể dùng giấy chứng nhận thương binh hạng một của bố bạn cùng với đó là bạn viết một đơn xin miễn nghĩa vụ quân sự và gửi lên Chủ tịch UBND cấp huyện để được quyết định miễn nghĩa vụ quân sự theo Điều 42 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

"Điều 42. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ và công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân quy định tại Điều 41 của Luật này.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ đối với công dân quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật này."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê